NHNo & PTNT Láng Hạ là Ngân hàng cấp I, trực thuộc NHNo & PTNTViệt Nam, hoạt động theo luật các TCTD và điều lệ của NHNo & PTNT nhng cóquyền tự chủ trong kinh doanh và có con dấu riêng..
Trang 1Thực Trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT Láng hạ 2.1 Sơ lợc về tình hình hoạt động và phát triển của Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ
a Quá trình hình thành và phát triển.
Theo quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15/01/1996 của Thống đốc NHNNViệt Nam đợc Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo &PTNT Việt Nam) NHNo & PTNT Việt Nam có đầy đủ những chức năng, nhiệm
vụ của một NHTM, đặc biệt trên địa bàn hoạt động của NHNo & PTNT Việt Namchủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Để mở rộng mạng lới hoạt động trên địa bàn thủ đô Hà Nội và nhiệm vụ xây dựngmột NHTM đa năng, ngày 01/8/1996, Tổng giám đốc NHNo & PTNT đã ký quyết
định số 334/QĐ-NHNN-02, thành lập Chi nhánh Láng Hạ và Chi nhánh chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 17/3/1997
NHNo & PTNT Láng Hạ là Ngân hàng cấp I, trực thuộc NHNo & PTNTViệt Nam, hoạt động theo luật các TCTD và điều lệ của NHNo & PTNT nhng cóquyền tự chủ trong kinh doanh và có con dấu riêng Tuy mới thành lập nhng ngânhàng đã có quan hệ với nhiều ngân hàng trên cùng địa bàn đồng thời mở rộng thịtrờng và có quan hệ mật thiết với các tổng công ty lớn và các doanh nghiệp lớnkhác
Sau 10 năm đi vào hoạt động NHNo & PTNT Láng Hạ đã xác định rõ mụctiêu giải pháp trong điều hành và có những kết quả đáng khích lệ; luôn hoàn thànhvợt mức kế hoạch, thu hút ngày càng đông số lợng khách hàng, đáp ứng nhanhnhu cầu với các doanh nghiệp Với các bớc đi đúng hớng Chi nhánh luôn đợc
Đảng uỷ, Ban lãnh đạo NHNo & PTNT Việt Nam đánh giá cao và đợc coi là lá cờ
Trang 2đầu của ngành Năm 2002, Ngân hàng đã đón nhận Huân chơng lao động Hạngba.
b Tổ chức và nhiệm vụ của Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ
* Cơ cấu tổ chức
- Ban giám đốc:
+ Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách các phòng: Tổ chức cán
bộ, Tổ kiểm toán nội bộ, định hớng kế hoạch, chiến lợc hoạt động kinh doanh.+ Phó giám đốc: 3 phó giám đốc
Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh bao gồm: phòng kế hoạch, phòngthẩm định và phòng tín dụng
Một phó giám đốc phụ trách: Phòng Kế toán ngân quĩ, phòng tin học, vàphòng Hành chính quản trị
Một phó giám đốc phụ trách: phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc
tế, Tổ nghiệp vụ thẻ, tổ tiếp thị
- Cơ cấu chi nhánh cấp II và các phòng giao dịch trực thuộc:
Ngoài các phòng, tổ tại trụ sở chính chi nhánh còn có têm hai chi nhánh cấp
II và 10 phòng giao dịch trực thuộc, các đơn vị này chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaGiảm đốc và các phòng nghiệp vụ có liên quan
Đến ngày 31/12/ 2007 tổng số cán bộ viên chức của chi nhánh là 216 ngời.Trong đó số cán bộ có trình độ trên đại học là 6 ngời, có trình độ đai học, cao
đẳng là 160 ngời, còn lại là trình độ trung, sơ cấp
Trang 3Giám đốc
Phòng kế toán NQ Phòng tin học Phòng h.chính quản trị Phòng tín dụng Phòng TCCB & ĐT Phòng KD ngoại hối Phòng KTKT nội bộ Tổ KTKT NBPhòng KHTH Phòng DV Marketing
PGD số 2 PGD số 3 PGD số 5 PGD số 7 PGD số 8 PGD số 11
c Những hoạt động kinh doanh chính của chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Những hoạt động kinh doanh chính của Chi nhánh đợc ghi cụ thể trong điều 9chơng 2, quyết định số 169/QĐ-HĐBT-02 ngày 07/9/2000
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nớc ngoài bằngVNĐ hoặc ngoại tệ
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiệncác hình thức huy động vốn theo quyết định của NHNo & PTNT
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ và các tổ chứckinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc theo quyết định của NHNo & PTNT
- Đợc phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nớc khi Tổng giám
đốc NHNo & PTNT cho phép
Trang 4- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với tổ chứckinh tế, cá nhân hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế
và các dịch vụ ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNo
& PTNT Việt Nam
- Kinh doanh dịch vụ: Thu chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, máy rút tiền tự
động, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, các dịch vụ khác
đ-ợc NHNo & PTNT Việt Nam cho phép
- Thực hiện đầu t dới các hình thức: Hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và cáchình thức đầu t khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi đợc NHNo &PTNT cho phép
- Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ cho ngời nghèo
2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của Chi nhánh
a Hoạt động huy động vốn.
Với tầm quan trọng của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng, Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ đã tích cực huy động vốn tại chỗ,
mở rộng mạng lới huy động tới khắp địa bàn dân c, đa dạng hoá các hình thức huy
động vốn, áp dụng nhiều biện pháp nhằm đa nguồn vốn tăng nhanh
Trang 5Tổng nguồn vốn huy động 5.180 6.463 24,77% 7.072 9,42%
-Theo kì hạn
+Nguồn vốn không kì hạn 1.982 985 -50,30% 2.326 136,14% +Nguồn vốn có kì hạn 3.198 5.478 71,29% 4.746 -13,36%
-Theo thành phần kinh tế
+Tiền gửi dân c 1.828 2.075 13,51% 2.465 18,80% +Tiền gửi của các tổ chức kinh
+ Vay các tổ chức tín dụng
khác
(Nguồn sử dụng: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008, 2009)
Qua số liệu trên ta thấy, công tác huy động vốn đã đợc quan tâm và đạt kếhoạch của NHNo & PTNT giao Năm 2008, nguồn vốn huy động là: 6463/5405 tỷ
kế hoạch, đạt 120% tăng 24,77% so 2007, phù hợp với sự tăng trởng kinh tế Năm
2009, mặc dù thị trờng vốn không ổn định nhng chi nhánh đã chủ động tích cực
đảm bảo ổn định nguồn vốn và tăng trởng, tăng 9,42% so với năm 2008
Năm 2008, tiền gửi không kỳ hạn chiếm 15.24%, có kỳ hạn là 84.75% Với
xu thế tăng trởng về cơ cấu nh vậy là tốt, phù hợp với cơ cấu đầu t tín dụng vìnguồn vốn ngắn hạn tuy lãi suất thấp nhng không ổn định, khách hàng có thể lĩnhbất cứ lúc nào mà Ngân hàng không kế hoạch hoá đợc, ảnh hởng đến khả năngthanh toán của Chi nhánh Năm 2009, tiền gửi không kì hạn tăng cao với 2326 tỷ
đồng, vơt 1341 tỷ đồng so với năm 2008; giữ vững đợc tiền gửi thông qua các đợthuy động nh tiết kiệm dự thởng mừng Xuân, 10 năm thành lập chi nhánh,AGRIBANK CUP và huy động chứng chỉ tiền gửi; các hoạt động huy động tiềngửi có giải thởng, quay số trúng thởng, giảm số d tiền gửi có kì hạn của tổ chứctín dụng theo chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 6Ngân hàng chú trọng huy động vốn tại địa phơng thể hiện qua nguồn tiền gửicủa dân c cao Năm 2008 tăng 13,51%, 2009 tăng trởng 18,80%, với nhiều hìnhthức huy động nh chơng trình tiết kiệm dự thởng và cơ chế lãi linh hoạt nhằm vàothị hiếu ngời dân nên đã giúp tăng trởng cao nguồn vốn này, đây là nguồn vốn ổn
định nhất Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2008 đã tăng 29,39% sovới 2007, năm 2009 tăng 0,29% so với 2008 Sở dĩ năm 2009 nguồn vốn tiền gửicủa các tổ chức kinh tế tăng không đáng kể là do tình hình kinh tế có nhiều khókhăn, cá doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chủ yếu tập trung vốn nhàn rỗi vào sảmxuất kinh doanh Mặc dù đây chỉ là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong thanh toán,nhng Chi nhánh đã huy động đợc nh vậy là tốt vì đây là nguồn vốn có lãi suất thấpsong khó huy động
b Hoạt động cho vay.
Nhờ nguồn vốn huy động dồi dào, Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ đã tiếnhành đa dạng hoá các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng trong đó chủyếu là hoạt động tín dụng, chiếm khoảng 90% tổng số vốn đợc sử dụng Hoạt
động tín dụng là hoạt động nghiệp vụ quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng, vì thế chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ luôn đặt ra mục tiêu mởrộng tín dụng, đồng thời hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
Trong những năm qua, với quyết tâm cao, Chi nhánh đã vận dụng kịp thời,linh hoạt các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc, của Ngành, bám sát từng đơn vịkinh tế và có những giải pháp tích cực nên kết quả hoạt động tín dụng của nhánhNHNo&PTNT Láng Hạ đạt đợc những kết quả tốt cả về tốc độ tăng trởng lẫn chấtlợng các khoản đầu t Ngân hàng đã thực hiện cho vay với các thành phần kinh tếkhác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó tăng cờng đầu
t cho khu vực kinh tế quốc dân, các ngành kinh tế trọng điểm, kinh tế mũi nhọn,sản xuất kinh doanh lớn nh: viễn thông, dầu khí, công nghiệp, dịch vụ giao thôngvận tải, u tiên đầu t cho các dự án lớn, khả thi, có hiệu quả Cùng với hoạt độngkinh doanh tín dụng đơn thuần, chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ còn thực hiệncác chơng trình tín dụng u đãi, tín dụng chính sách nh chơng trình tín dụng tạo
Trang 7việc làm hay cho vay sinh viên Các chơng trình này đều thực hiện với lãi suất u
đãi, tuy số d không nhiều nhng nó mang ý nghĩa xã hội sâu sắc đợc mọi tầng lớpnhân dân ủng hộ, nâng cao uy tín của ngân hàng.
Trang 8Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn (Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Chênhlệch(%) 2009
Chênhlệch(%)
1.37063,08%
80236,92%
1.54771,22%
62528,78%
8,240,38%
Qua số liệu trên ta thấy: Tổng d nợ năm 2009 đạt 5.043/2.057 tỷ kế hoạch,
v-ợt 145,16% kế hoạch năm, tăng 132,18% so 2008 Trong đó d nợ cho vay ngắnhạn giảm trong 3 năm Năm 2008 giảm 20,85% so với 2007, năm 2009 giảm19,85% so với năm 2008 Để đảm bảo cân đối nguồn vốn-sử dụng vốn và khảnăng thanh toán, ngăn ngừa lạm phát, NHNN đã áp dụng chính sách thắt chặt tiền
Trang 9tệ, khống chế tăng trởng d nợ tín dụng, do đó d nợ cho vay ngắn hạn của chinhánh trong 3 năm giảm Cũng do tình hình kinh tế tài chính khó khăn số d nợcho vay trung-dài hạn cũng không ổn định qua các năm Năm 2008 giảm 27,75%
so với năm 2007, năm 2009 tăng 391,90% so với năm 2008 Sở dĩ năm 2009 d nợcho vay trung-dài hạn tăng đột biến do trong năm cơ cấu d nợ thay đổi từ cho vayphụ thuộc vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng, cầm cố d nợ trongmón nhỏ sang các Tổng công ty lớn với từng lần d nợ rất lớn
Do tăng trởng tín dụng không ổn định nên nợ xấu cũng biến đổi theo từngnăm Năm 2008 là 0,38%, giảm 20% so 2007; Năm 2009 chiếm 0.50% tăng204,61% so với năm 2008 Năm 2009 tỷ lệ nợ xấu cao chủ yếu là do các doanhnghiệp ngoài quốc doanh gặp khó khăn trong vấn đề tài chính, làm ăn thua lỗkhông thu đợc tiền hàng và do chi nhánh chuyển nợ quá hạn theo cơ cấu, hơn nữa
số d nợ năm 2009 cao hơn 132,8% so với năm 2008
c Các dịch vụ của chi nhánh
Một xã hội phát triển, một ngân hàng hiện đại thì dịch vụ là một phần khôngthể thiếu của ngân hàng, đó là công cụ cạnh tranh và thu hút khách của mỗi ngânhàng Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ có đa dạng các dịch vụ nh: kinh doanhngoại tệ, dịch vụ thanh toán trong nớc và quốc tế, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ khoquỹ, dịch vụ thẻ, kiều hối, … Đã và đang phát triển mạnh là một nguồn thu lớncủa chi nhánh
Trang 10Bảng 3: Doanh số một số dịch vụ của chi nhánh:
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )
c.Kết quả kinh doanh
Trong những năm vừa qua tuy hoạt động kinh doanh diễn ra trong bối cảnhhết sức khó khăn , song Chi nhánh cũng đã nhất trí, kiên trì thực hiện đúng địnhhớng của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Do đó Chi nhánh cũng đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ, thể hiện qua những kết quả tài chính nh sau :
Trang 11Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh NHNNo& PTNT Láng Hạ
(Nguồn:Báo cáo thu nhập – chi phí NHNo&PTNT Láng Hạ 2007 – 2009)
Lợi nhuận trong các năm tăng đều, năm 2008 tăng 41,56% so với năm2007.Thu nhập năm 2009 đạt 119 tỷ đồng đạt 157% kế hoạch tăng 9,17% so vớinăm 2008, do cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng ngay gắt, khiến cho việc huyđộng các nguồn vốn có lãi suất rẻ, đặc biệt là nguồn vốn không kỳ hạn từ các thịtrường chứng khoán trở nên khó khăn hơn, dẫn tăng chi phí đầu vào Vì vậy, lợinhuận năm 2009 tăng không cao so với năm 2008 Tuy nhiên, đây là tình trạngchung của các NHTM nếu coi hoạt động tín dụng và huy động vốn là hoạt độngmang lại thu nhập cho Ngân hàng mà không tính đến phát triển các dịch vụ Ngânhàng hiện đại khác Năm 2009, lợi nhuận tăng đạt kế hoạch đề ra là do Chi nhánh
đã phát triển các dịch vụ Ngân hàng truyền thống như: bảo lãnh, thanh toán quốc
tế Đồng thời mở rộng thêm các dịch vụ mới như: phonebanking, chi trả kiều hối,giúp tăng trưởng nguồn thu
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ 2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Để tìm ra những rủi ro mà chi nhánh có thể gặp phải trong giai đoạn 2007-2009
ta có thể xem xét, phân tích các số liệu về nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh
Trang 13Biểu đồ 1: Nợ quá hạn phân theo thời gian
(Nguồn sử dụng: Báo cáo phân tích nợ quá hạn theo thời gian và khả năng thu hồi của Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ).
Năm 2007: Tổng nợ xấu trên tổng d nợ: 10,3 tỷ đồng/ 2.841 tỷ đồngchiếm 0,36%
ơng Nguyên nhân các khách hàng này gặp khó khăn tạm thời về tài chính cũng
nh kinh doanh Khả năng thu hồi nợ vẫn đảm bảo
Năm 2008 : Tổng nợ xấu trên tổng d nợ: 8,24 tỷ đồng/2.172 tỷ đồng chiếm0,38% trên tổng d nợ
Nhóm III: 6,9 tỷ đồng
Nhóm IV: 1,22 tỷ đồng
Nhóm V: 0,12 tỷ đồng
Trong năm 2009: Tổng nợ xấu đến 31/12/2009: 25,1 tỷ đồng/5043 tỷ đồngchiếm 0,50%, tăng 16,86 tỷ đồng so với năm 2008
- Tỷ lệ các nhóm nợ đợc phân loại theo thời gian trên tổng d nợ nói chung : + Nhóm 2 chiếm 0,37% tổng d nợ (trong đó: doanh nghiệp chiếm0,25% tổng d nợ, DNNVV chiếm 0,30% tổng d nợ)
+ Nhóm 3 chiếm 0,27% tổng d nợ (trong đó: doanh nghiệp chiếm0,13% tổng d nợ, DNNVV chiếm 0,13% tổng d nợ)
Trang 14+ Nhóm 4 chiếm 0,01% tổng d nợ (trong đó: doanh nghiệp chiếm0,03% tổng d nợ, DNNVV chiếm 0,01% tổng d nợ)
+ Nhóm 5 chiếm 0,02% tổng d nợ (trong đó: doanh nghiệp chiếm0,19% tổng d nợ, DNNVV chiếm 0,19% tổng d nợ)
- Tỷ lệ các nhóm nợ xấu trên tổng nợ xấu nói riêng:
+ Nhóm 3 chiếm 77,69% tổng nợ xấu (trong đó: doanh nghiệpchiếm 53,5% tổng nợ xấu, DNNVV chiếm 83,5% tổng nợ xấu)
+ Nhóm 4 chiếm 16,33% tổng nợ xấu (trong đó: doanh nghiệp chiếm4,64% tổng nợ xấu, DNNVV chiếm 41,64% tổng nợ xấu)
+ Nhóm 5 chiếm 5,98% tổng nợ xấu (trong đó: doanh nghiệp chiếm3,60% tổng nợ xấu, DNNVV chiếm 1,9% tổng nợ xấu)
Bảng 6: Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế (Đơn vị: tỷ đồng)
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
Trang 15Tổng NQH 21,59 100 17,38 100 43,78 100
( Trích : Báo cáo hoạt động kinh doanh)
Biểu đồ 2: Nợ quá hạn phân theo nghành kinh tế
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy nợ quá hạn của chi nhánh chủ yếurơi vào các doanh nghiệp quốc doanh do các doanh nghiệp này trong thời gian quakinh doanh không có hiệu quả,cùng với tình hình nền kinh tế khó khăn hiện nay
Do đó chi nhánh cần đa ra các giải pháp tháo gỡ nhằm thu hồi các khoản nợ đếnhạn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp quốc doanh hạn chế thấp nhất khả năngkhông thu hồi đợc vốn
2.2.1.2 Rủi ro trong thẩm định dự án cho vay
Thẩm định dự án cho vay có thể đợc xem là quá trình thẩm định, xem xét,
đánh giá một cách khoa học, toàn diện những nội dung ảnh hởng tới hiệu quả kinh
tế, xã hội và tính khả thi của dự án Từ đó ra quyết định có cho vay hay không.Mục đích của việc tiến hành thẩm định là góp phần trợ giúp cho quá trình ra quyết
định đầu t an toàn, nhanh chóng nhằm dự đoán những rủi ro trong thời gian thực
Trang 16hiện dự án để có biện pháp khắc phục Việc thẩm định dự án sẽ giúp loại bỏ đợcnhững dự án không khả thi, rủi ro cao, lựa chọn đợc những dự án tốt, hứa hẹn hiệuquả cao.
Hoạt động thẩm định tài chính dự án tại bất kỳ một tổ chức tín dụng nàocũng phụ thuộc vào nhận thức của lãnh đạo tổ chức đó Trên cơ sở nhận thức đó,ban lãnh đạo sẽ có cách tổ chức tiến hành phân cấp thực hiện công tác thẩm địnhtài chính dự án xuống cho từng phòng ban Tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạviệc thẩm định dự án cũng đợc ban lãnh đạo ngân hàng quan tâm sát sao Vớimong muốn phát triển của ngân hàng, ban lãnh đạo cũng nhận thức đợc tầm quantrọng của hoạt động thẩm định dự án trong việc ra các quyết định đầu t, đặc biệt
đối với các dự án cần có lợng tài trợ lớn Tuy nhiên do một số lý do nh trình độcủa cán bộ thẩm định cha cao, cha có kinh nghiệm nắm bắt thị trờng nên còn xảy
ra một số thiếu sót trong thẩm định
Công tác thẩm định dự án do phòng tín dụng đảm nhiệm Đối với các dự ánnhỏ, việc thẩm định dự án do một nhân viên thẩm định, sau đó báo cáo thẩm địnhcùng hồ sơ khách hàng sẽ đợc trởng phòng tín dụng phê duyệt Đối với các dự ánlớn, việc thẩm định sẽ đợc thực hiện bởi sự kết hợp nhiều nhân viên của tất cả cácphòng ban Tuy nhiên việc hình thành một tổ thẩm định chuyên trách là cha có.Một cán bộ tín dụng sẽ vừa thẩm đinh, vừa làm hồ sơ cũng nh các nghiệp vụ tíndụng khác do đó cha thể đi sâu vào thực tiễn để phân tích, thẩm định dự án mộtcách chính xác
Nội dung thẩm định dự án và phơng pháp thẩm định đợc sử dụng ở chi nhánhcha đợc đầy đủ và khoa học Đặc thù của việc cho vay rất đa dạng, nhiều đối tợng
đòi hỏi sự hiểu biết đa dạng về thị trờng, về khoa học, công nghệ, và các hiểu biếtxã hội khác vì dự án cho vay rất phong phú, thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất vớinhững thị trờng riêng biệt Các nhân viên ngân hàng đã đợc đào tạo cơ bản nhngcòn thiếu chuyên sâu về nghiệp vụ, chủ yếu thẩm định dựa vào kinh nghiệm và sựtìm hiểu trong sách vở để tiến hành trong thực tiễn