Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Quang Trung Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng04/2005 trên cơ sở n
Trang 1Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và phát triển Quang Trung
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Quang Trung
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng đầu tư
và phát triển Quang Trung
Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung - Sở giao dịch 1, nhằmkhai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDV trên địa bàn trú đóng của Sở giaodịch trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung Hà Nội Tài sản ban đầu khimới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và nguồn nhân lực 65 cán bộ được điềuđộng từ Hội sở chính và Sở giao dịch
Việc thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung phù hợpvới tiến trình thực hiện đề án cơ cấu lại, gắn với quá trình đổi mới toàn diện, nhằmmục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng hợp lý để phục vụ đắc lựccông cuộc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Đồng thời, phát huy truyền thốngphục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, pháttriển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng, nâng cao hiệu quả antoàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt choviệc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh trong tương lai
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiện đại, làđơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng khách hàng khuvực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đang trong lộ trình cổphần hoá, Chi nhánh Quang Trung đã nỗ lực không ngừng trong việc tiếp cận và tìmkiếm khách hàng, tích cực thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng vàphát triển mạng lưới, nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao khảnăng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng kháchhàng thuộc khối bán lẻ
Sau 21 tháng kể từ ngày thành lập, cuối năm 2006, chi nhánh Quang Trung đãđạt được số dư huy động vốn 3.742 tỷ tăng gần gấp 3 lần, Dư nợ cho vay gần 1.000 tỷtăng hơn 3 lần, Thu dịch vụ trong 21 tháng đạt gần 8 tỷ đồng Số cán bộ tại chi nhánhđạt 142 với mô hình tổ chức ngày càng được hoàn thiện: gồm 14 phòng và 1 tổ nghiệp
vụ Đặc biệt, chi nhánh Quang Trung là chi nhánh đầu tiên đã có mô hình tổMarketing chuyên trách, Tổ chứng khoán và Ban phát triển mạng lưới bán chuyêntrách phục vụ cho những nhiệm vụ đặc thù của đơn vị Với những nỗ lực của tập thể
Trang 2cán bộ chi nhánh, trong những năm qua, chi nhánh Quang Trung liên tục đạt danhhiệu đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Cùng với những thành công ban đầu trong hoạt động kinh doanh, các công tácchính trị, đoàn thể thường xuyên được coi trọng và hoạt động có hiệu quả Chi bộĐảng được kiện toàn về tổ chức, hoạt động theo đúng điều lệ, phát triển được 12 đảngviên mới, số đảng viên của chi bộ hiện đã lên tới 30, cùng với 8 cảm tình đảng đangtiếp tục theo dõi, bồi dưỡng và chuẩn bị kết nạp Tổ chức công đoàn thực hiện tốt cácnhiệm vụ theo điều lệ, đảm bảo tốt quyền lợi và sự phát triển của đoàn viên Chi đoànthanh niên tích cực hoạt động phong trào, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của cán
bộ trẻ, tăng cường hiểu biết và góp phần vào thành tích chung trong hoạt động củaBIDV khu vực và toàn hệ thống
Nhìn chung, trong thời gian hoạt động chưa lâu nhưng bộ máy của Chi nhánh vàcác tổ chức đoàn thể đã dần được phát triển, bổ sung và hoàn thiện, hoạt động có sựphối hợp và mang lại hiệu quả tốt Tập thể cán bộ trong chi nhánh có tinh thần gắnkết, thẳng thắn đấu tranh và phê bình trong nội bộ nhằm đạt được tinh thần đoàn kếtđích thực, cùng rút kinh nghiệm và xác định tư tưởng phấn đấu chung Trên tinh thần
đó, với những nền tảng ban đầu đã đạt được, trong thời gian tới đây, chi nhánh QuangTrung phấn đấu sẽ đạt được quy mô tài sản khoảng 8.000 tỷ vào cuối năm 2010, lợinhuân bình quân sau thuế đạt khoảng 300 triệu đồng/người; đủ các điều kiện để trởthành chi nhánh cấp 1 hạng 1 của hệ thống BIDV, đặc biệt sẽ hoàn thành toàn diện vàvượt mức theo lộ trình từng quý của kế hoạch 2010, góp phần lành mạnh hoá và nângcao năng lực hoạt động của BIDV phục vụ tiến trình cổ phần hoá theo chỉ đạo củaTrung ương được thành công tốt nhất
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung
Trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế trong năm 2009, Chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung đã chủ động triển khai kế hoạch kinhdoanh ngay từ những ngày đầu năm nhằm giữ vững các mối quan hệ và nền kháchhàng, giảm thiểu tác động của cuộc suy thoái toàn cầu, đảm bảo cơ cấu tài sản hợp lý,duy trì số dư huy động vốn luôn cao hơn dư nợ tín dụng và hỗ trợ nguồn vốn cho toànngành; kiểm soát được mọi hoạt động, đảm bảo các giao dịch an toàn, có lãi; hoànthiện mô hình tổ chức mới theo TA2; xây dựng, đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán
bộ, nâng cao hình ảnh của BIDV
Một số kết quả cụ thể của Chi nhánh đạt được như sau:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007- 2009
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Trang 3Chỉ tiêu Thực hiện
2007
Thực hiện 2008
KHKD 2009
Thực hiện 2009
Chênh Lệch so với năm 2008
I/ Chỉ tiêu tăng trưởng
1 Tổng vốn huy động
5.10
0 6.000 6.500 7.015 1.015 2.Tổng VHĐ bình quân
25.3
7 1
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Quang Trung năm 2007- 2009)
Trang 42.1.2.1 Về tình hình huy động vốn
Nguồn vốn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của một Ngânhàng Nó là cơ sở để các NHTM tiến hành hoạt động kinh doanh và là một yếu tốquyết định quy mô, phạm vi hoạt động và khả năng mở rộng cũng như khả năng thanhtoán và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong nền kinh tế Chính vì vậy, cácNHTM luôn coi trọng công tác huy động vốn bằng cách thường xuyên đưa ra các đợthuy động vốn với mức lãi suất cao và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm thuhút thêm nhiều khách hàng đến gửi tiền tại Ngân hàng
Qua hơn 3 năm thành lập, nguồn vốn huy động của chi nhánh Quang Trung đãkhông ngừng tăng lên Cụ thể: Năm 2007, tổng nguồn vốn huy động là 5.100 tỷ đồng.Đến năm 2008, đây là một năm được đánh giá là khó khăn của hệ thống tài chính nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của BIDVQuang Trung vẫn tăng lên 17,65% so với 2007, đạt 6000 tỷ đồng, điều đó chứng tỏhoạt động của Chi nhánh đã thực sự có hiệu quả, uy tín và thu hút được khách hàng.Năm 2009, tổng vốn huy động cuối kỳ của Chi nhánh Quang Trung đạt 7.015 tỷđồng, tăng 1,015 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2008 Tuy nhiên, kết quả đạt đượctrong năm 2009 vừa qua nhận định có nhiều yếu tố khách quan, thuận lợi ảnh hưởngtới kết quả hoạt động của chi nhánh: thị trường tiền tệ có nhiều biến động lớn trongnăm, Hội sở chính có chính sách tích cực HĐV từ các định chế tài chính và Tổng công tylớn để đảm bảo khả năng thanh khoản, tích cực đưa ra các sản phẩm vốn ngắn hạn (kỳ hạntuần) thu hút được nhiều nguồn từ các công ty chứng khoán, các định chế tài chính, cóchính sách cấp bù linh hoạt… Ngược lại, nguồn huy động từ dân cư tại chi nhánh có xuhướng giảm do sức cạnh tranh của các NHTM trên địa bàn và xu hướng tiêu dùng- tiếtkiệm của dân cư có nhiều thay đổi… Do vậy, cùng với kết quả đạt được trong năm 2009,môi trường hoạt động của Chi nhánh là hết sức khó khăn khi những yếu tố thuận lợi mangtính đột biến không còn
2.1.2.2 Về tình hình sử dụng vốn
Năm 2007, tổng dư nợ đạt 1250 tỷ đồng, trong đó:
- Cho vay ngắn hạn đạt 550,45 tỷ đồng chiếm 44% tổng dư nợ
- Cho vay trung, dài hạn đạt 699,55 tỷ đồng chiếm 56% tổng dư nợ
Năm 2008, hoạt động của chi nhánh luôn đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉđạo của Hội sở chính Tổng dư nợ trong năm đạt 2295 tỷ đồng, tăng 83,6% so với năm
2007 ( tương ứng tăng 1.045 tỷ đồng so với năm 2007), trong đó:
- Cho vay ngắn hạn đạt 1384 tỷ đồng chiếm 60,3% trong tổng dư nợ, tăng151,43% so với năm 2007
Trang 5- Cho vay trung, dài hạn đạt 911 tỷ đồng chiếm 39,7% trong tổng dư nợ, tăng30,23% so với năm 2007.
Năm 2009, tổng dư nợ đạt 3438 tỷ đồng thấp hơn kế hoạch kinh doanh nhưngvẫn tăng 50% so với năm 2008 Trong đó:
- Cho vay ngắn hạn đạt 1207,5 tỷ đồng chiếm 35% trong tổng dư nợ, giảm111,95 tỷ đồng ( tương ứng giảm 8%) so với năm 2008
- Cho vay trung, dài hạn đạt 2165,95 tỷ đồng chiếm 65% tổng dư nợ, tăng 138%
so với năm 2008
Các chỉ tiêu chất lượng đã hoàn thành theo đúng kế hoạch đề ra cụ thể:
+ Tỷ lệ nợ xấu tính đến 31/12/2009 là 3,3% tổng dư nợ tín dụng
+ Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn chiếm 63% tổng dư nợ (kế hoạch là 65%)
+ Tỷ trọng dư nợ NQD chiếm 78% (kế hoạch giao là 75%)
+ Dư nợ có TSĐB chiếm 42% tổng dư nợ (kế hoạch giao 40%)
+ Tỷ lệ dư nợ bán lẻ đạt 7,11% (kế hoạch giao là 4,4%)
+ Trích DPRR trong năm là 5 tỷ đồng, đạt kế hoạch
vụ của chi nhánh như sau:
- Về dịch vụ Thanh toán Quốc tế: Doanh số thanh toán quốc tế năm 2009 tăngtrưởng 21.79% so với năm 2008, phí dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 3,5 tỷ đồng, tăng110.31% so với cùng kỳ năm trước, đạt 75.8% kế hoạch được giao So với các loại phídịch vụ khác, phí TTQT tăng trưởng chậm hơn và không đạt kế hoạch kinh doanhnăm 2009, đó là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện tín dụng
+ Do chính sách của BIDV HO thực hiện chỉ đạo của ngân hàng Nhà nướckhông bán ngoại tệ cho các doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng hạn chế của Bộcông thương
+ Nền kinh tế thế giới đi vào suy thoái, chính sách thắt chặt tiền tệ của ngânhàng Nhà nước cũng ảnh hưởng đến nguồn thu tài trợ thương mại
- Dịch vụ Thanh toán trong nước: Doanh số thanh toán trong nước tính đến cuốinăm 2009 đạt 3510 tỷ đồng, tăng trưởng 130% so với năm 2008, phí dịch vụ thanhtoán ròng đạt 2,76 tỷ đồng mức tăng trưởng 164.16% so với năm 2008, đạt 147.41%
kế hoạch được giao Thu dịch vụ thanh toán trong nước tăng mạnh so với năm 2008 là
Trang 6do BIDV HO tăng mức phí áp dụng trên địa bàn, và số lượng giao dịch tăng so vớinăm 2008.
- Dịch vụ chuyển tiền quốc tế: Tổng doanh số chuyển tiền nước ngoài đi và đếnnăm 2009 đạt 150,012 nghìn USD
- Dịch vụ bảo lãnh: Tăng lên so với năm 2008, phí bảo lãnh tính đến 17/12/2009đạt 6.900 triệu đồng và là hoạt động có tỷ trọng thu phí dịch vụ ròng cao nhất của chinhánh, chiếm 28.75% tổng phí dịch vụ của toàn chi nhánh Tuy nhiên, trong năm
2009, nguồn thu phí bảo lãnh tăng mạnh do thu phí bảo lãnh phát hành trái phiếuVincom (khoản thu phí bất thường)
- Kinh doanh ngoại tệ: là hoạt động có tỷ trọng tương đối cao trong năm 2009,
chiếm 17.52% tổng phí của chi nhánh, thu ròng về kinh doanh ngoại tệ đạt 4.200 triệuđồng, đạt tốc độ tăng trưởng 125.35%, đạt 115.95% kế hoạch được giao Doanh sốmua bán ngoại tệ đạt 436,560 nghìn USD, tăng 148.66% so với cùng kỳ năm 2008.Các chỉ tiêu về kinh doanh ngoại tệ tăng mạnh trong năm nay là do có nhiều biến độnglớn trên thị trường ngoại tệ trên thế giới cũng như trong nước đã đem lại những thuậnlợi sau:
+ Trong 3 tháng đầu năm, tỷ giá USD trên thị trường liên tục giảm và tỷ lệ muabán thực tế thấp hơn nhiều so với tỷ giá sàn áp dụng của NHNN là điều kiện thuận lợicho việc bán USD của chi nhánh, do đó mặc dù doanh số mua bán không cao nhưngthu dịch vụ ròng tăng
+ Trong ba tháng tiếp theo, tỷ giá Đôla Mỹ với Đồng Việt Nam đã có nhữngbiến động bất thường, nhanh và mạnh từ trạng thái dư bán sang dư mua, lượng cầuvượt quá lượng cung khiến tỷ giá tăng vượt trần của NHNN Tuy vậy, Chính phủ vàNHNN đã có những biện pháp mạnh can thiệp để bình ổn tỷ giá thị trường, đồng thời,
NH ĐT&PT Việt Nam đã có chỉ dẫn cụ thể trong việc mua bán ngoại tệ từng thờiđiểm, phù hợp với diễn biến thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh tronglĩnh vực kinh doanh ngoại tệ
Bên cạnh đó, những biến động trên thị trường ngoại hối cũng đặt ra những khókhăn, thách thức cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
+ Doanh số mua giảm so với năm trước do nguồn tiền kiều hối giảm, tỷ giá muabán thực tế trên thị trường chênh lệch nhiều so với tỷ giá niêm yết khiến khách hàngkhông muốn bán USD vào ngân hàng
+ Giai đoạn thị trường khan hiếm do lượng cung Đôla Mỹ không đáp ứng đượcnhu cầu của các doanh nghiệp nhập khẩu, trả nợ vay…, việc hạn chế đối tượng bánngoại tệ đã khiến cho một số khách hàng chuyển sang giao dịch tại các NH TMCP.Đặc biệt, thời điểm những tháng cuối năm, do tình trạng nhập siêu đã khiến thị trường
Trang 7khan hiếm trở lại Ngân hàng ĐT&PT Vịêt Nam đã tiếp tục áp dụng chính sách ưutiên bán ngoại tệ thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu hàng hóa thuộc diện hạn chếnhập khẩu của Bộ công thương Điều này đã ảnh hưởng lớn đến nguồn thu dịch vụkinh doanh ngoại tệ vì những khách hàng lớn thường xuyên giao dịch chủ yếu nhậpkhẩu những mặt hàng linh kiện điện tử, đồ dùng điện tử… Vì vậy, thu dịch vụ ròngkinh doanh ngoại tệ giảm mạnh trong 02 tháng cuối năm.
- Phí tín dụng tính đến 17/12/2009 đạt 3,672 tỷ đồng chiếm 15.03% tổng phídịch vụ của toàn chi nhánh
Với những kết quả đạt được trong năm 2009, chi nhánh Quang Trung được xếploại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, một số chỉ tiêu tăng trưởng cao so với năm 2008đặc biệt là các chỉ tiêu về tài chính
Trang 82.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung
2.2.1 Doanh số cho vay tiêu dùng
Bảng 2.2: Doanh số cho vay tiêu dùng năm 2007- 2009
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tỷ trọng doanh số CVTD/
Tổng doanh số CV (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Quang Trung 2007- 2009)
Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay tiêu dùng năm 2007- 2009
Doanh số CVTD
Từ bảng trên ta thấy được một cách tổng quát nhất về doanh số cho vay trongthời gian 3 năm gần đây nhất của Ngân hàng Đầu tư và phát triển- Chi nhánh QuangTrung Doanh số cho vay tăng mạnh trong năm 2008, tăng 109% so với năm 2007 (đạt30.605 tỷ đồng), doanh số cho vay tiêu dùng tăng 126,4% so với năm 2007 Mặc dù tỷtrọng doanh số cho vay tiêu dùng năm 2008 có giảm xuống so với năm 2007 nhưngquy mô cho vay tiêu dùng lại tăng rất mạnh
Đến năm 2009, doanh số cho vay giảm nhẹ so với năm 2008 nhưng vẫn tăng cao
so với năm 2007 Doanh số cho vay tiêu dùng trong năm 2009 có xu hướng giảm đáng
kể, giảm 63,8% so với năm 2008, tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng so với tổng
Trang 9doanh số cho vay thấp nhất trong mấy năm gần đây là do cuộc khủng hoảng kinh tếthế giới xảy ra trong năm đã khiến người tiêu dùng mất niềm tin vào tương lai, họ tiếtkiệm nhiều hơn là chi tiêu do đó doanh số cho vay tiêu dùng giảm mạnh, nhưng doanh
số cho vay trong năm có thể coi là vẫn duy trì được mức độ khá cao Điều đó chứng tỏnhững cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ chi nhánh trong việc không ngừng nângcao chất lượng, phát triển hoạt động cho vay trong thời gian nền kinh tế có những biếnđộng lớn vừa qua
2.2.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2007- 2009
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tỷ trọng dư nợ CVTD/ Tổng
dư nợ CV (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Quang Trung 2007- 2009)
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2007- 2009
dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 198 tỷ đồng tăng 106,25% so với năm 2007 Đến năm
2009 dư nợ cho vay của ngân hàng tiếp tục tăng so với năm 2008, dư nợ tăng 40% sovới năm 2008, dư nợ cho vay tiêu dùng cũng tăng nhẹ (tăng 13% so với năm 2008).Như vậy, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh không ngừng tăng lên trongsuốt 3 năm qua từ năm 2007- 2009 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng cao
Trang 10trong thời gian vừa qua mặc dù nền kinh tế đang có những dấu hiệu suy thoái chứng tỏchi nhánh đã chiếm được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế, theo đó góp phầnvào sự tăng trưởng bền vững của chi nhánh.
Mặc dù quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng liên tiếp tăng qua các năm nhưng tỷtrọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ lại có xu hướng giảm xuống trong năm
2009, giảm 1,6% so với năm 2008
2.2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2007- 2009
Đơn vị tính: tỷ đồng
Theo loại hình
Cho vay ứng trước tiền bán