- Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống: + chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: dành dụm, để dành, tranh giành, giành độc lập. + điền các t[r]
Trang 1Soạn văn 7 siêu ngắn : Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) -
Rèn luyện chính tả - Kì 2
I Nội dung luyện tập
II Một số hình thức luyện tập
1 Viết những đoạn, bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi
2 Làm bài tập chính tả
a Điền vào chỗ trống
- Điền một chữ cái, một dấu thanh , một vần vào chỗ trống:
+ điền ch hoặc tr vào chỗ trống: chân lí, trân châu, trân trọng, chân thành + điền dấu hỏi, dấu ngã lên những chữ được in đậm: mẩu chuyện, thân mẫu, tình mẫu tử, mẩu bút chì
- Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống:
+ chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: dành dụm, để dành, tranh giành, giành độc lập
+ điền các tiếng sĩ hoặc sỉ vào chỗ trống: liêm sỉ, dũng sĩ, sĩ khí, sỉ vả
b Tìm từ theo yêu cầu
- Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm , tính chất :
+ tìm các từ chỉ hoạt động trạng thái bắt đầu bằng ch hoặc tr:
• Cha chú, chả lụa, chạc, chạch
• Chạy, chào, chạm, cháy
• Chán, chát, chăm
• Trời, trục, truyện
• Trúng, trợn mắt, tru tréo
• Trắng, trơn tru, trong trẻo
Trang 2+ tìm các từ chỉ đặc điểm tính chất có thanh hỏi hoặc thanh ngã:
• Khỏe, khẩn khoản, đỏ, ngẩn ngơ, ngớ ngẩn
• Hỗn loạn, lịch lãm, khập khễnh, rõ
- Tìm từ cụm từ dựa theo nghĩa và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn, ví dụ tìm những tiếng có chứa thanh hỏi thanh ngã có nghĩa như sau:
+ trái nghĩa với chân thật: giả dối
+ đồng nghĩa với từ biệt: giã biệt, giã từ
+ dùng chày cối làm cho giập nát hoặc tróc lớp ngoài: giã
c Đặt câu phân biệt các từ chứa những tiếng dễ nhầm lẫn:
- Đặt câu với các từ lên, nên
+ Ngày mai, tôi lên tàu về quê
+ Chúng ta nên chăm chỉ học hành
- Đặt câu để phân biệt vội, dội:
+ Xin lỗi, tôi đang vội, gặp bạn sau nhé!
+ Tiếng mưa từ xa đã dội lại
3 Lập sổ tay chính tả
Mời bạn đọc tham khảo thêm tài liệu học tập lớp 7 tại đây:
https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-7