Ra đời trong hoàn cảnh cả nớc đang tíchcực hoàn thành thời ki khôi phục kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã h
Trang 1Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân
hàng Đầu t & Phát triển Việt Nam
1 Tổng quan về Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam BIDV
1.1 Sự hình thành và phát triển
Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam (BIDV) thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi
đầu tiên là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Ra đời trong hoàn cảnh cả nớc đang tíchcực hoàn thành thời ki khôi phục kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có
kế hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiếtViệt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lí vốn cấp phát kiến thiếtcơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích lũy vốn cho nhà nớc
Từ năm 1990 đến nay, Ngân hàng chính thức lấy tên là Ngân hàng Đầu t vàPhát triển Việt Nam (Bank for Investment and Development of Viet Nam – BIDV)
đánh dầu bớc phát triển mới theo đờng lối CNH – HĐH Với nguồn vốn đợc huy
động qua nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu t cho những chơng trình lớn, những
dự án trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế nh: Ngành Điện lực, Bu chínhviễn thông, Các khu công nghiệp, … Nguồn vốn tín dụng của NHĐT & PT đã gópphần tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất của các ngành
Từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua 53 năm xâydựng, phát triển và trởng thành, BIDV đã trở thành một NHTM nhà nớc ở vị trí doanhnghiệp hàng đầu Việt Nam, với 108 chi nhánh và hơn 500 phòng giao dịch, hiện cóquan hệ đại lí, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong nớc và quốc tế Bắt đầu từnăm 2006, BIDV là ngân hàng đầu tiên thuê tổ chức định hạng hàng đầu thế giớiMoody’s thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mức trần quốc gia Cũngtrong năm 2006, với sự t vấn của Earns & Young, BIDV trở thành NHTM tiên phong,triển khai thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp vớichuẩn mực quốc tế và đợc NHNN công nhận
1.2 Bộ máy tổ chức
Trang 2Ban kiểm soát
Hội đồng CNTT
Hội đồng đầu tư
Hội đồng xử lí rủi ro Hội đồng quản lí rủi ro
Các ủy ban, hội đồng theo quy định quản trị
Ban Tổng Giám Đốc
Các ủy ban, hội đồng theo quy định quản trị
Khối Ngân hàng bán buôn Khối bán lẻ và mạng lưới Khối vốn và kinh doanh vốn Khối quản lí rủi ro Khối tác nghiệpKhối Tài chính Kế toán Khối hỗ trợ
Tiếp tục thực hiện nội dung Đề án hỗ trợ kí thuật do Ngân hàng Thế giới (WB)tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động giai đoạn 2007 – 2010, năm 2008
BIDV đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc trên tất cả các mặt hoạt động của khối
Ngân Hàng Tháng 9/2008, BIDV đã chính thức vận hành mô hình tổ chức mới tại Trụ
sở chính và cụ thể hóa công tác triển khai chuyển đổi mô hình tổ chức tại các chi
nhánh để vận hành từ 01/10/2008
- Trụ sở chính: Gồm 34 ban, trung tâm và phân tách theo 7 khối chức năng: Khối Ngân
hàng bán buôn (3 ban), Khối ngân hàng bán lẻ và mạng lới (3 ban), Khối Vốn và kinh
doanh vốn (1 ban), Khối Quản lí rủi ro (3 ban), Khối tác nghiệp (3 ban), Khối Tài
chính – kế toán (3 ban) và Khối hỗ trợ (16 ban)
Hội đồng quản trị
Trang 3- Tại chi nhánh (nhìn trên sơ đồ)
1.3 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy Chi nhánh
1.3.1 Phòng quản lý rủi ro
- Công tác quản lý tín dụng: Tham mu đề suất chính sách,biện pháp phát triển
và nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng.Quản lý,giám sát,phân tích,đánh giá rủi rotiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh; duy trì và áp dụng hệ thống đánhgiá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trìnhlãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng với từngnhóm khách hàng phù hợp với chỉ đạo của BIDV và tình hình của chi nhánh.Đề xuất
kế hoạch giảm nợ xấu của chi nhánh và phơng án cơ cấu lại các khoản nợ.Giám sátphân loại nợ và trích lập dự phòng Đầu mối thực hiện đánh giá tài sản theo quy địnhBIDV.Thu thập,quản lý thông tin tín dụng.Thực hiện việc xử lý nợ xấu
- Công tác tác quản lý rủi ro tín dụng: Tham mu,đề xuất các quy định, biệnpháp quản lý rủi ro tín dụng Trình lãnh đạo cấp tín dụng bảo lãnh cho kháchhàng.Phối hợp hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng để phát hiện,xử lý khoản nợ có vấn
đề.Chịu trách nhiệm hoàn toàn về hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh
- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp:Phổ biến các quy định của BIDV về quản
lý rủi ro tác nghiệp.áp dụng hệ thống quản lý,đo lờng và đánh giá rủi ro tại chinhánh.Xây dựng.quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh
Ngoài ra còn đảm nhận công tác quản lý hệ thống chất lợng ISO, công tácphòng chống rửa tiền,công tác kiểm tra nội bộ
1.3.2 Phòng quan hệ khách hàng
- Phòng quan hệ khách hàng cá nhân:
+) Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mu,đề xuất chính sách và kếhoạch phát triển khách hàng cá nhân.Xây dựng và tổ chức các chơng trình Marketingcho từng nhóm sản phẩm.Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng chokhách hàng cá nhân
Sơ đồ tổ chức chi nhánh của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam
Trang 5+) Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: xây dựng kế hoạch bánsản phẩm, t vấn khách hàng lựa chọn sản phẩm, triển khai thực hiện kế hoạch bánhàng.
+) Công tác tín dụng: tiếp nhận hồ sơ vay vốn,thu thập thông tin khách hàng,lậpbáo cáo thẩm định.Trình cấp thẩm quyền phê duyệt.Soạn thảo hợp đồng tín dụng, theodõi tình hình hoạt động và sử dụng vốn,trả nợ của khách hàng
- Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiêp:
Trang 6+) Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng: tham mu,đề xuất chínhsách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng.Tiếp thị và bán sản phẩm.Thiết lập, duytrì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng.
+) Công tác tín dụng: trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tíndụng.Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng và giám sát quá trình sửdụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Xử lý khách hàng không đáp ứng điều kiện tíndụng.Phát hiện,phân loại,ra soát các khoản vay có dấu hiệu rủi ro
1.3.3 Phòng quản trị tín dụng
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị, bảo lãnh cho vay đối với khách hàngtheo quy định, quy trình của BIDV Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theokết quả phân loại nợ của Phòng quan hệ khách hàng theo quy trình BIDV; gửi kết quảcho Phòng Quản lý rủi ro ra soát sau đó trình cấp thẩm quyền quyết định Giám sátkhách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
1.3.4 Phòng tài chính kế toán
Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp.Thực hiệncông tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh.Quản lý,giám sáttài chính.Đề xuất tham mu với Giám đốc về các vấn đề liên quan đến vấn đề tàichính,kế toán.Kiểm tra công tác kế toán và luân chuyển chứng từ,chỉ tiêu tài chính củacác phòng.Quản lý thông tin và lập báo cáo.Quản lý thông tin khách hàng
1.3.5 Phòng tổ chức hành chính
- Phổ biến các văn bản quy định,hớng dẫn,quy trình nghiệp vụ và thliên quan
đến việc công tác tổ chức,quản lý,phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện việc tham mu,hớng dẫn thực hiện,tổ chức thực hiện các vấn đề liênquan đến công tác nhân sự và phổ biến các văn bản liên đến công tác tổ chức,quản lý
và phát triển nguồn nhân lực của Chi nhánh.Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triểnmạng lới.Quản lý hồ sơ cán bộ,giải quyết các vấn đề,chế độ đối với ngời cán bộ
- Đảm nhận công tác hành chính và công tác quản trị hậu cần của chi nhánh
1.3.6 Phòng kế hoạch tổng hợp
- Công tác kế tổng hợp: thu thập thông tin phục vụ công tác kế tổng hợp.Tham mu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh;tổ chức triểnkhai kế hoạch kinh doanh.Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.Giúp việcgiám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
hoạch Công tác nguồn vốn :Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàngtheo quy định.Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn và sản phẩm kinh doanh tiền tệ
Trang 7Ban giám đốc
Ban giám đốc
Khối quan hệ khách hàng
Khối quan hệ khách hàng
với khách hàng.Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác.Chịu trách nhiệm quản lý các hệ
số về an toàn, khả năng thanh toán và trạng thái ngoại hối của Chi nhánh
1.3.7 Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thơng mại với khách hàng.Phối hợpcác phòng liên quan để tiếp thị,phát triển khách hàng,giới thiệu và bán các sản phẩm
về tài trợ thơng mại.Theo dõi,đánh giá,đề xuất cải tiến chất lợng sản phẩm, dịchvụ.Tiếp nhận,t vấn,giải quyết các nhu cầu của khách hàng về cá giao dịch đối ngoại,hợp đồng thơng mại quốc tế
1.3.8 Phòng quản lý dịch vụ kinh doanh
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ.Đề xuất, tham
mu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ.Pháttriển các dịch vụ về kho quỹ
1.3.9 Phòng điện toán
Chịu trách nhiệm về quy trình công nghệ thông tin tại chi nhánh.Hớng dẫn cácphòng ban trong chi nhánh thực hiện vận hành thành thạo đúng quy định và quy trìnhcủa BIDV về lĩnh vực công nghệ thông tin.Phối hợp với các phòng công nghệ thông tinkhu vực.Đảm bảo hệ thống thông tin tại Chi nhánh vận hành liên tục, thông suốt và
đảm bảo an ninh chung của toàn hệ thống Tham mu với Giám đốc chi nhánh về kếhoạch ứng dụng và những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại chi nhánh
1.3.10 Phòng dịch vụ khách hàng
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch của khách hàng.Thực hiện công tácphòng chống rửa tiền với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nớc vàBIDV;phát hiện và xử lý các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ
- Kiểm tra tính pháp lý tính pháp lý,đầy đủ,đúng đắn của chứng từ giaodịch.Thực hiện đúng các quy định quy trình nghiệp vụ,thẩm quyền và.Chịu tráchnhiệm hoàn toàn về tự kiểm tra việc tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn về tiền
và tài sản của ngân hàng và khách hàng
2 Tình hình hoạt động của NHĐT&PT Việt Nam trong giai đoạn 2006-2009 2.1 Nguồn vốn
Trang 8Tổng tài sản Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam thời kì 2004-2008
(Theo báo cáo thờng niên năm 2008 - BIDV)
Tổng nguồn vốn tăng trởng mạnh và liên tục Đến cuối tháng 12 năm 2009 tổngnguồn vốn của BIDV đạt 292.000 tỷ VND, tăng 18,5% so với cuối năm 2008 Với quymô nguồn vốn nh trên, BIDV vẫn giữ vị trí thứ 2 trên thị trờng nội địa sau Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.2 Tình hình huy động vốn
Hoạt động huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với một NHTM Nguồnvốn huy động thờng chiếm tới 80% tổng nguồn vốn Nhận thức đợc tầm quan trọngcủa nguồn kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ban giám đốc đã
bố trí cán bộ có năng lực và chuyên môn vào những vị trí quan trọng, liên tục đổi mớiphơng cách làm việc, tác phong phục vụ, đảm bảo chữ tín đối với khách hàng, mở rộngmạng lới giao dịch, đa dạng hóa các hình thức huy động Chính vì vậy hoạt động huy
động vốn của BIDV đã đạt đợc một số kết quả nhất định
(Đơn vị: Triệu đồng) Tuyệt đối Tuyệt đối So với Tuyệt đối So với
Trang 92006 2007
1 Tiền gửi tổ chức 7.284.959 12.760.106 75% 26.485.352 108%
TG không kì hạn 1.645.390 3.768.506 129% 7.953.210 111%
TG có kì hạn 5.639.569 8.991.600 59% 18.532.142 106%2.Tiền gửi dân c 2,791,400 2.491.021 -11% 2.355.873 -5%
Tăng trởng tín dụng của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam thời kì 2004 - 2008
(Theo báo cáo thờng niên năm 2008 - BIDV)
Hoạt động tín dụng vẫn mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, với d nợ tíndụng (bao gồm cả ADB và biến động tỉ giá) năm 2009 là 193.100 tỷ đồng, tăng29,2%, chiếm tỉ trọng 66% tổng nguồn vốn Tỉ trọng cho vay trung và dài hạn đạt40,5% Tỷ trọng d nợ cho vay ngoại tệ đạt 20,1%, nếu tính cả d nợ cho vay VND đợchoán đổi sang USD, thì tỉ trọng d nợ cho vay ngoại tệ đạt 21,7% Đây là một thành
Trang 10công của BIDV trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời gia tăng thu phídịch vụ.
Về chất lợng tín dụng đã đợc nâng cao đáng kể: nợ xấu giảm và nợ tốt tăng cả
về mặt số tuyệt đối và tơng đối Tổng nợ xấu giảm 573 tỷ, tỉ lệ nợ xấu năm 2008 đãxuống dới mức 3% Nợ nhóm 1 tăng từ 72,6% lên 76,6% tổng d nợ Đặc biệt nợ khôngthu hồi đợc giảm chỉ còn 0,6% d nợ Đây là thành công rất đáng ghi nhận của ngânhàng trong việc kiểm soát chất lợng trong năm 2008 là năm thực sự rất khó khăn đốivới hoạt động tín dụng Bên cạnh đó, tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ Tổng nợ xấu của BIDVphản ánh khả năng bù đắp rủi ro của BIDV tăng từ 134% đến 199% cho thấy khả năng
tự bù đắp rủi ro ngày càng đợc nâng cao
Chất lợng tín dụng của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam năm 2007 - 2008
Cơ cấu tín dụng và chất lợng tín dụng nêu trên đã cho thấy hớng đi đúng đắncủa ngân hàng trong việc thực thi chính sách tín dụng : kiểm soát chất lợng, đa dạnghóa khách hàng, nâng cao quản lý rủi ro tín dụng vừa đảm bảo tăng trởng song vẫnkiểm soát tốt chất lợng tín dụng
2.4 Hoạt động dịch vụ
Tính đến 31/12/2008, thu dịch vụ ròng của toàn hệ thống đạt 2.260 tỉ đồng(gồm cả lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối) tăng 26% so với cuối năm ngoái
a) Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phái sinh
Dịch vụ kinh doanh ngoại tê: Năm 2008, tỉ giá USD/VND biến động mạnh mẽtạo ra nhiều cơ hội trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Bằng sự linh hoạt, khả năng dự
đoán và tận dụng thời cơ, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của BIDV đã đạt kết quả tốt,thu lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 943 tỉ đồng, tăng 19,2% so với năm 2008
Trang 11Sản phẩm phái sinh : Lãi thuần từ hoạt động phái sinh năm 2008 đạt 318 tỉ
c) Dịch vụ chuyển tiền và thanh toán quốc tế
Thu phí ròng từ hoạt động thanh toán đạt 426 tỷ đồng, chiếm tỉ trọng 24% trongtổng thu ròng từ hoạt động dịch vụ, tăng trởng 42% so với năm 2007
Hoạt động thanh toán trong nớc: tơng đối ổn định, tốc độ thanh toán chuyểntiền nhanh, an toàn, chính xác, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và của nềnkinh tế Doanh số chuyển tiền trong nớc đạt 1.970.398 triệu đồng, tăng trởng 31% sovới năm 2007, số lợng giao dịch chuyển tiền đi và đến trong nớc đạt gần 3,4 triệu giaodịch, tăng trởng 24% so với năm 2007 Riêng thanh toán chuyển tiền bằng ngoại tệdoanh số tăng 200% so với năm 2007
d) Dịch vụ khác
Tính đến thời điểm 31/12/2008, thu từ hoạt động ngân quỹ đạt 19,8 tỷ đồng, thunhập thuần từ hoạt động đại lí năm 2008 là 34,4 tỷ đồng Thu từ hoạt động bảo hiểmnăm 2008 đạt 175,4 tỷ đồng, tăng trởng 30,3%, và thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụkhác đạt 158 tỷ đồng
3 Thực trạng tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam
Trong phần này, em xin phép đợc lấy số liệu của Sở Giao dịch (SGD) Ngânhàng ĐT & PT Việt Nam - đơn vị thành viên lớn nhất trong hệ thống BIDV, để xemxét thực trạng tín dụng trung dài hạn chung của toàn hệ thống trong giai đoạn 2006-
2008
3.1 Tình hình tín dụng
Hoạt động cho vay vốn của SGD đem lại phần lớn nguồn lợi nhuận trong tổnglợi nhuận thu đợc Hoạt động tín dụng cho đến thời điểm hiện nay là hoạt động chủyếu của SGD Hoạt động tín dụng thực sự phát triển lớn mạnh cả chiều rộng và chiềusâu góp phần thúc đẩy phát triển mọi thành phần kinh tế Điều này thể hiện rõ trongbảng sau:
Trang 12Tình hình tín dụng của SGD NHĐT&PT Việt Nam
Đơn vị: Triệu đồng
Tỉ lệ tăng trởng (%)
So với2006
So với2007
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2006-2008,
Sở giao dịch NHĐT&PT Việt Nam)Qua bảng trên, ta thấy rằng, cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn đều có xuhớng tăng, còn cho vay theo kế hoạch nhà nớc (KHNN), cho vay ủy thác ODA và chovay đồng tài trợ (ĐTT) có xu hớng giảm dần qua các năm mặc dù có sự tăng lên nhngkhông đáng kể ở năm 2008
Cùng với hoạt động đẩy mạnh vốn và tăng cờng nguồn vốn, việc sử dụng vốnmột cách an toàn và có hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của SGD bởi hoạt độngkinh doanh tín dụng chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
3.2 D nợ tín dụng
Tổng d nợ tín dụng của SGD có xu hớng tăng qua các năm đặc biệt có sự tăngmạnh vào năm 2008 đạt 5.807.045 triệu đồng, tăng 13,9% so với năm 2007 (tăng707.724 triệu đồng) và tăng 16,1% so với năm 2006 (tăng 806.293 triệu đồng) Đây làkết quả của việc đẩy mạnh công tác Marketing, phục vụ tốt khách hàng sẵn có, mởrộng tìm kiếm khách hàng mới, áp dụng nhiều hình thức vay linh hoạt, và nâng caochất lợng giao dịch của SGD
D nợ tín dụng ngắn hạn của năm 2008 đạt 2.915.632 triệu đồng SGD đã thựchiện chính sách khách hàng trên cơ sở phân loại, đánh giá khách hàng, kiểm tramục đích sử dụng vốn vay của khách hàng