- HS thực hành tốt việc giải một số dạng PT quy được về phương trình bậc 2, như PT trùng phương, PT chứa ẩn ở mẫu.. II – Chuẩn bị: học sinh : Máy tính, tập[r]
Trang 1Bài 7 PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
I – Mục tiêu:
- HS thực hành tốt việc giải một số dạng PT quy được về phương trình bậc 2, như PT trùng phương, PT chứa ẩn ở mẫu
II – Chuẩn bị: học sinh : Máy tính, tập.
III-Hướng dẫn học sinh nghiên cứu bài học
I.Phương trình trùng phương.
- Học sinh xem định nghĩa phương trình trùng phương SGK/trang 54 (nhớ dạng tổng quát ax4 + bx2 + c = 0)
Nhận biết : (ghi vào tập)
Đâu là phương trình trùng phương :
1) x4 + 4x – 5 = 0 ; 2) 3x2 – 5x + 7 = 0 ; 3) 4x4 – 5x2 – 9 = 0
- Học sinh nghiên phần hướng dẫn giải phương trình trùng phương rồi làm ?1 SGK trang 55 vào tập
II Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức (Lớp 8 đã học)
Học sinh tự nghiên cứu
III Phương trình tích : (lớp 8 đã học)
Học sinh tự nghiên cứu
Hướng dẫn trình bày cách giải phương trình trùng phương :
Ví dụ : Giải phương trình : 4x4 + x2 – 5 = 0 (1)
Giải :
Đặt t = x2(t , phương trình (1) trở thành : 4t0) 2 + t – 5 = 0
Ta có : a + b + c = 4 + 1 + (-5) = 0, nên phương trình có hai nghiệm t1 = 1(nhận) 2
5
4
c
t
a
(loại) (các em có thể giải bằng công thức nghiệm cũng được)
Khi t = 1, ta có x2 = 1 Suy ra : x1 = 1 ; x2 = -1
Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = 1 ; x2 = -1
* Học sinh làm bài tập : 34 SGK/trang 56