Mọi người từ ngôi làng tức giận với cậu bé, Họ không cười trò đùa của cậu ấy.. Ngày tiếp theo, một con sói thực sự đã lên núi2[r]
Trang 1HS TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH TUẦN 25 KHỐI 5
Nội dung học TIẾNG ANH : TUẦN 25 (13/4 đến 17/4) BÀI 1
UNIT 8 : THE BEST BED
Lesson Five-READING THE ANT AND THE GRASSHOPPER
I NEW WORDS
enormous: to lớn
prepare: chuẩn bị
worry: lo lắng
share: chia sẻ
lazy: lười biếng
Trang 2Kiến và Châu chấu
Một ngày mùa hè Châu chấu ngồi dưới nắng và chơi violin Một con kiến đi ngang qua với một bắp lớn trên lưng.
"Bắp ngô đó trông có vẻ nặng", Châu chấu nói
"Hãy đến đây và chơi cùng tôi"
Kiến đã mệt và nóng Kiến chỉ vào một đống ngô
"Tôi không thể, đây là thức ăn của tôi cho mùa đông" Kiến nói.
"Ở đó không có thức ăn gì cả Vì vậy tôi phải chuẩn bị từ bây giờ"
Châu Chấu cười
"Đừng lo lắng cho mùa đông" nó nói:"Bây giờ đang là mùa hè và có nhiều thức ăn"
Trang 3Chẳng bao lâu, thời tiết trở lạnh, băng tuyết dày đặc.
Châu chấu tìm kiếm thức ăn nhưng nó không tìm được thứ gì cả.
"Tôi rất đói" Châu chấu nói với kiến.
Làm ơn, tôi có thể chia sẻ thức ăn cùng bạn không?
Kiến có nhiều thức ăn và anh ấy tốt bụng.
"Được chứ , bạn có thể"Kiến nói, và đưa cho châu chấu một ít ngô.
"Nhưng năm tới bạn không được lười biếng nữa, bạn phải chuẩn bị cho mùa đông".
II COPY 3 dòng
enormous
Share
lazy
Prepare
III EXERCISE
Read again and complete the sentences Đọc lại câu chuyện và hoàn chỉnh câu.
1 The grasshopper played his violin _.
Châu chấu chơi đàn vĩ cầm.
Trang 42 The ant carried some heavy _
Kiến mang một ít nặng.
3 There is lots of food in _.
Có nhiều thức ăn vào
4 That winter the ant was very _.
Mùa đông đó ,kiến rất
B Chọn từ điền : enormous ,prepare ,worry ,share, lazy
ĐÁP ÁN –Bài 1.T25
A.
2 corn
3 summer
4 kind
B.
1 .enormous
2 lazy
3 share
4 worry
5 prepare
Trang 5Nội dung học TIẾNG ANH : TUẦN 25 (13/4 đến 17 /4) BÀI 2
UNIT 8 : THE BEST BED
Lesson Six LISTENING : Xem video.
A fable is a story with a moral It teaches you how to behave The moral of this fable is: Truyện ngụ ngôn là câu chuyện có bài học đạo đức.Truyện dạy các em cách cư xử.
A.Bài học đạo đức của câu truyện ngụ ngôn này là : đánh x
1 Always work hard.
Luôn làm việc chăm chỉ.
2 Never say things that are not true. _
Không bao giờ nói những điều không đúng.
Trang 6B.Listen and put the picture in the correct order-NGHE XẾP THỨ TỰ TRANH
f-Script:
1 The boy who cried wolf One of the boy who looked after sheep everyday on the mountain Nothing ever happened and he was very bored.
2 One day! He run down the mount into the village near by the mountain and
shouted: "Help! Help! Wolf! Wolf!” A wolf is going to eat the sheep’.
3 The people ran up to mount to help the boy But there was no wolf "ha ha, it ‘s the joke It isn't really a wolf"
4 The people from village were angry with the boy They didn't laugh his joke.
5 The next day, a wolf really did come to the mountain The boy was very scared so he ran to the village.
6 Again, he shouted "Help! Help! Wolf! Wolf!", "A wolf is going to eat the sheep" But this time, no one helped the boy No one believed him There wasn't a really wolf he said And then the wolf ate all the boy's sheep.
Dịch:
1 Một cậu bé đã nói dối có sói Một cậu bé, người chăm một đàn cừu hằng ngày trên núi Không có chuyện gì xảy ra và cậu ấy buồn chán.
2 Một ngày! Cậu ấy chạy xuống núi và vào ngôi làng bên cạnh núi và hét: "Giúp với, giúp với, có sói, có sói, Một con sói đang ăn thịt đàn cừu".
3 Mọi người chạy lên núi để giúp cậu bé Nhưng không có sói."haha, chỉ là đùa thôi Không có sói thực sự"
Trang 74 Mọi người từ ngôi làng tức giận với cậu bé, Họ không cười trò đùa của cậu ấy
5 Ngày tiếp theo, một con sói thực sự đã lên núi Cậu bé rất sợ vì vậy cậu vé chạy tới ngôi làng.
6 Cậu ấy lại hét: "Giúp với, giúp với, có sói, có sói, Một con sói đang ăn thịt đàn cừu" Nhưng lần này, không ai giúp cậu bé Không ai tin cậu bé Không thực sự có sói như cậu ấy nói Và con sói đã ăn hết đàn cừu của cậu bé.
Trang 8B COPY :
Fable - Truyện ngụ ngôn
Moral - bài học đạo đức
Wolf –chó sói
Look after- trông coi,chăm nom
Joke-trò đùa .
Believe-tin tưởng
Trang 9
ĐÁP ÁN bài 2.T25
A 2 x
B.
a – 2
b – 1
c – 3
d – 4
e – 5
f – 6
Trang 10Nội dung học TIẾNG ANH : TUẦN 25 (13/4 đến 17/4) BÀI 3
UNIT 8 : THE BEST BED
Lesson Six –cont A.GRAMMAR : Sô´ nhiều của DANH TỪ ĐẶC BIỆT
Thường thì khi là sô´ nhiều ,đa sô´ danh từ sẽ thêm ‘s’ ở cuối từ.
Ex : One pen -1 cây bút mực –sô´ ít Two pens -2 cây bút mực –sô´ nhiều
Nhưng có vài danh từ đặc biệt là:
- Giống hệt từ số ít: one fish – two fish- con cá
one sheep - two sheep- con cừu
- Đổi sang dạng khác :
One foot- two feet-bàn chân
One tooth- two teeth-cái răng
One woman – two women –người phụ nữ
One person – two people -người
B.COPY : 3 dòng mỗi từ
one fish – two fish
one sheep- two sheep
Trang 11
One foot- two feet
One tooth- two teeth
One woman – two women
One person – two people
C.EXERCISE :Xếp các từ đúng cột
1 Women
2 Tooth
3 Fish
4 Books
5 People
6 Woman
7 Feet
8 Bag
9 Person
10.Sheep
11.Foot
12.Teeth
13.Boy 14.girls
Trang 12Sô´ ít Sô´ nhiều
1 .
2 .
3 .
4 .
5 .
6 .
7 .
1 .
2 .
3 .
4 .
5 .
6 .
7 .
Trang 13ĐÁP ÁN -Bài 3 T25
1 woman
2 .tooth
3 foot
4 person
5 boy
6 .bag
7 .fish /sheep
1 .women
2 feet
3 teeth
4 people
5 books
6 girls
7 fish /sheep