1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Tuần 13 : Luyện tập về đồ thị, giải phương trình bậc hai (2 tiết)

3 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 31,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Học thuộc công thức nghiệm của phương trình bậc hai.[r]

Trang 1

Tiết 1,2 LUYỆN TẬP (Tuần 13)

I Mục tiêu:

- Biết vẽ đồ thị và tìm tọa độ giao điểm của Parapol (P) y = ax2 đường thẳng (D) : y = ax + b lên cùng hệ trục tọa độ Oxy

- Học sinh biết giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm, hoặc 2 trường hợp đặc biệt về nghiệm

II Chuẩn bị: HS: Thước thẳng, máy tính cầm tay

III Hướng dẫn học sinh nghiên cứu bài học.

I Đồ thị hàm số :

1 Cách vẽ đồ thị hàm số lên cùng hệ trục :

- Lập bảng trị (2 bảng : đường cong và đường thẳng)

- Biểu diễn các điểm lên mặt phẳng tọa độ

- Vẽ đồ thị

2 Tìm tọa độ giao điểm bằng phép toán của Parapol (P) : y = ax 2 và đường thẳng (D): y = ax + b :

Bước 1: Viết phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D)

ax2 = ax + b (1)

Bước 2 : Giải phương trình (1) ta được x, sau đó tìm y tương ứng

Bước 3: Kết luận tọa độ giao điểm của (P) và (D)

Ví dụ : Tìm tọa độ giao điểm của (P) : y = x2 và đường thẳng (D) : y = 2x + 3 bằng phép toán

Giải :

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D) :

xx   xx   Giải phương trình ta có : x1 = -1 ; x2 = 3

Khi x1 = -1  y1 = 1 (thay x vào một trong hai hàm số tính ra y1)

Khi x2 = 3  y2 = 9 (tương tự trên)

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (D) là : (-1 ; 1) ; (-3)

II Giải phương trình bậc hai :

1 Kiến thức cần nhớ :

+ Học thuộc công thức nghiệm của phương trình bậc hai

+ Nắm hai trường hợp đặc biệt về nghiệm của pt bậc hai

(a + b + c = 0 ; a – b + c = 0)

2 Ví dụ : Giải phương trình : a) x2 – 7x + 12 = 0 b) 3x2 – 4x – 7 = 0

Giải :

a)

4 ( 7) 4.1.12 1 0

1 1

       

  

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt :

1

2

( 7) 1 8

4

( 7) 1 6

3

b x

a b x

a

     

     

Trang 2

b) 3x2 – 4x – 7 = 0

Ta có : a – b + c = 3 – (-4) + (-7) = 3 + 4 – 7 = 0

Vậy phương trình có hai nghiệm : x1 = -1 ; 2

( 7) 7

c x

a

  

Lưu ý :

Câu a không rơi vào hai trường hợp đặc biệt về nghiệm nên không thể giải như bài b được

Câu b ngoài cách Thầy giải các em cũng có thể giải bằng công thức nghiệm như câu a

III BÀI TẬP LÀM THÊM : (các em nhớ làm vào tập)

Bài 1 : Giải phương trình :

a) -2x2 + 5x – 3 = 0

b) 9x2 – 6x + 1 = 0

c) x2 – 3x + 7 = 0

d) 2x2 = 5x - 2 (chưa đúng dạng, các em phải chuyển vế)

e) 2x4 – 5x2 = -3 (tương tự)

Bài 2 :

a) Vẽ parabol (P): y =

1

2 x2 và đường thẳng (D) :

3 2 2

y  x

trên cùng hệ trục tọa độ

b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (D) bằng phép tính

Bài 3 : Cho (P):

2

4

x

y 

và (d): y =

1

2 x – 2 a) Vẽ (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ

b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép tính

Trang 3

-HẾT -

Ngày đăng: 19/02/2021, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w