-Chất nhạc của TV được xác lập trên các chứng cớ nào trong đ.s và trong kh.học. -ở Văn Bản này, NT nghị luận của tác giả có gì nổi bật[r]
Trang 1TUẦN 23
I-Đọc ,tìm hiểu chung:
1-Tác giả: Đặng Thai Mai (1902-1984), quê Thanh Chương- Nghệ An.
-Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động XH có uy tín
2-Tác phẩm:
Xuất xứ: Trích trong bài nghiên cứu “TV, 1 biểu hiện hùng hồn của sức sống DT”
Thể loại: Nghị luận
Bố cục: 2 phần
-Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp của TV
-Đoạn 3:
+TB: CM cái đẹp, cái hay của TV
+KB (câu cuối): Nhấn mạnh và k.định cái đẹp, cái hay của TV
II-Đọc – Hiểu văn bản:
1-Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của TV:
-TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay
->Nhận xét k.quát về ph.chất của TV (luận đề-luận điểm chính)
-Nói thế có nghĩa là nói rằng:
->Cụm từ lặp lại có tính chất giải thích
-Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh điệu
-Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong cách đặt câu
->Giải thích cái đẹp của TV
-Đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm của người VN
-Thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì LS ->Giải thích cái hay của TV
=>Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ ý khái quát đến ý cụ thể – Làm cho người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu
2-Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng Việt:
a-Tiếng Việt đẹp như thế nào :
*Trong c.tạo của nó:
-Giàu chất nhạc:
+Người ngoại quốc nhận xét: TV là 1 thứ tiéng giàu chất nhạc
+Hệ thống ng.âm và phụ âm khá phong phú giàu thanh điệu giàu hình tượng ngữ âm
->Những chứng cớ trong đời sống và trong XH
-Rất uyển chuyển trong câu kéo:
Một giáo sĩ nc ngoài: TV như 1 thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch uyển chuyển ngon lành trong những câu tục ngữ ”
->Chứng cớ từ đời sống
Trang 2=>Cách lập luận kết hợp chứng cớ kh.học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc
b-Tiếng Việt hay như thế nào:
-Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người
-Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày càng phức tạp
-Dồi dào về c.tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt
-Từ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều
-Ngữ pháp uyển chuyển, c.xác hơn
-Không ngừng đặt ra những từ mới
=>Cách lập luận dùng lí lẽ và các chứng cớ kh.học, có sức thuyết phục người đọc ở sự c.xác kh.học nhưng thiếu dẫn chứng cụ thể
*Ghi nhớ: sgk (37 )
-Tác giả là nhà văn học am hiểu TV, trân trọng những g.trị của TV, yêu tiếng
mẹ đẻ, có tinh thần DT, tin tưởng vào tương lai TV
*Luyện tập: Bài 2.
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
=>2 câu ca dao là lời than thở, thể hiện 1 nỗi lo lắng u buồn về h.cảnh sống Các
từ đầy, gầy là những âm bình, mang âm hưởng lo âu, than vãn về 1 h.cảnh sống
*Câu hỏi củng cố
-Dựa vào phần chú thích *, em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả ?
-Câu văn nào nêu ý kq về p.chất của TV ?
-Trong nhận xét đó, tác giả đã phát hiện ph.chất TV trên những ph.diện nào ? -Vẻ đẹp của TV được giải thích trên những yếu tố nào ?
-Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa trên những đặc sắc nào trong c.tạo của
nó ?
-Chất nhạc của TV được xác lập trên các chứng cớ nào trong đ.s và trong kh.học ?
-ở Văn Bản này, NT nghị luận của tác giả có gì nổi bật ?
-Văn Bản này cho thấy tác giả là người như thế nào ?