Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước để tạo mối liên[r]
Trang 1TUẦN 25 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020
Tập đọc Phong Cảnh Đền Hùng
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
Yêu cầu hai học sinh khá giỏi đọc nối tiếp
toàn bài
Yêu cầu học sinh chia đoạn
GV hướng dẫn đọc từ khó và giải nghĩa
từ (chót vót, dập dờn )
Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm bài văn
3 Tìm hiểu bài
Trả lời các câu hỏi
1 Hãy kể những điều em biết về
các vua Hùng ?
Các vua Hùng là những người đầu tiên
lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành
Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây vài
nghìn năm
2.Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng
Có những khóm hải đường đâm bông rực
rỡ, những cánh bướm dập dờn bay lượn;
bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên trái là
dãy Tam Đảo nhưn bức tường xanh sừng
sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là
Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông
già, giếng Ngọc trong xanh
Đoạn 2 : Lăng của các Vua Hùngđến xanh mát
Đoạn 3 : Phần còn lại
Trang 2Toán (1) KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
(Bài ôn)
PHẦN 1
Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời: A, B, C, D ( là đáp án
số, kết quả tính ….) Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1 Hỗn số 25 1007 được chuyển thành số thập phân là:
3 Số lớn nhất trong các số 5,897 ; 5, 879; 5,89; 5,9 là
A 5,897 B 5, 879 C 5,89 D.5,9
4 50 % của 50 kg là:
5 Biều đồ quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm sở thích của 200 bạn
về các mùa trong năm như sau:
Mùa có ít bạn thích nhất là:
6 Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó 20 bạn nam Hỏi số bạn nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp:
PHẦN 2
Xuân 30%
Hạ 17,5%
Thu 27,5%
Đông 25%
Trang 31 Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2000cm3 = dm3 b) 154000 dm3 =
………… cm3
2 Đặt tính rồi tính:
3 a)Tìm x, biết: (1điểm) b) Tính bằng cách thuận tiện (1 điểm) x : 12,3 = 5,48 2,5 x 5 x 0,2 x 40
4 Hình lập phương có cạnh là 2,5 cm Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó Giải
5 Tính diện tích hình sau:
ĐÁP ÁN
Phần I: ( 3 điểm)
6 cm
Trang 5Diện tích toàn phần của hình lập phương
Ai là thủy tổ loài người
Theo một truyền thuyết, Chúa Trời đã tìm ra bảy ngày để sáng tạo
muôn loài, trong đó có thủy tổ loài người là ông A-đam và bà Ê-va Ở
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
Trang 6Trung Quốc cũng có truyện thần Nữ Oa dùng đất thó nặn thành người Còn đối với người Ấn Độ, vị thần tạo ra con người là thần Bra- hma Đến giữa thế kỉ XIX , nhờ công trình nghiên cứu của nhà bác học thiên tài Sác – lơ Đác-uyn, người ta mới biết rằng loài người được hình thành dần qua hàng triệu năm từ một loài vượn cổ.
Theo Những Mẫu Chuyện Lịch Sử Thế Giới
HS tập chép đoạn trên.
Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2020
Toán (2) BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Trang 7a) Các đơn vị đo thời gian
Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31 ngày
Tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một có 30 ngày
Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày)
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
Một năm rưỡi = 1,5 năm =12 tháng x 1,5 =18 tháng
3 giờ = 60 phút x 2
3 = 40 phút
0,5 giờ = 60 phút x 0,5= 30phút
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
216 60 216 60
36 3 360 3,6 0
216 phút = 3giờ 36 phút 216 phút = 3,6 giờ II BÀI TẬP 1 Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ đại Kính viễn vọng được công bố vào năm 1671, năm đó thuộc thế kỉ
Bút chì được công bố vào năm 1794, năm đó thuộc thế kỉ
Đầu máy xe lửa được công bố vào năm 1804, năm đó thuộc thế kỉ
Xe đạp được công bố vào năm 1869, năm đó thuộc thế kỉ
Ô tô được công bố vào năm 1886, năm đó thuộc thế kỉ
Máy bay được công bố vào năm 1903, năm đó thuộc thế kỉ
Máy tính điện tử được công bố vào năm 1946, năm đó thuộc thế kỉ
Vệ tinh nhân tạo được công bố vào năm 1957, năm đó thuộc thế kỉ
2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 6 năm = tháng 4 năm 2 tháng = .tháng 3 năm rưỡi= tháng 3 ngày =
giờ 0,5 ngày = giờ 3 ngày rưỡi =
giờ 3 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 1 tuần lễ = 7 ngày 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng
1 năm = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận
Trang 9 Kính viễn vọng được công bố vào năm 1671, năm đó thuộc thế kỉ XVII.
Bút chì được công bố vào năm 1794, năm đó thuộc thế kỉ XVIII
Đầu máy xe lửa được công bố vào năm 1804, năm đó thuộc thế kỉ XIX
Xe đạp được công bố vào năm 1869, năm đó thuộc thế kỉ XIX
Ô tô được công bố vào năm 1886, năm đó thuộc thế kỉ XIX
Máy bay được công bố vào năm 1903, năm đó thuộc thế kỉ XX
Máy tính điện tử được công bố vào năm 1946, năm đó thuộc thế kỉ XX
Vệ tinh nhân tạo được công bố vào năm 1957, năm đó thuộc thế kỉ XX 2a)
Trang 10MÔN: KHOA HỌCBÀI: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGKiến thức ôn tập:
1 Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn nhiệt
và dẫn điện tốt
2 Thủy tinh trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
3 Nhôm màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a-xit ăn mòn
4 Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máy móc,…
5 Sự biến đổi hóa học là sự biến đổi từ chất này thành chất khác
-MÔN :TẬP LÀM VĂN BÀI :TẢ ĐỒ VẬT
ĐỀ BÀI :
Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em
Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2020
Toán (3)
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
Trang 11I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Ví dụ 1: Một ôtô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa hết 3 giờ 15 phút rồi đi tiếp đến
Vinh hết 2 giờ 35 phút Hỏi ôtô đó đi cả quãng đường từ Hà Nội đến Vinh hết
bao nhiêu thời gian?
Vinh
Ta phải thực hiện phép cộng: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút
Ví dụ 2: Một người tham gia đua xe đạp, quãng đường đầu tiên đi hết 22 phút
58 giây, quãng đường thứ hai đi hết 23 phút 25 giây Hỏi người đó đi cả hai
quãng đường hết bao nhiêu thời gian?
Ta phải thực hiện phép cộng: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?
83 giây = 1 phút 23 giây
Vậy: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 23 giây.
Tóm lại :Muốn Cộng số đo thời gian:
2 Lâm đi từ nhà đến bến xe hết 35 phút sau đó đi ô tô đến Viện Bảo tàng
Lịch sử hết 2 giờ 20 phút Hỏi Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử
hết bao nhiêu thời gian?
Ta đặt tính rồi tính:
- Đặt tính sao cho các đơn vị cùng loại thẳng cột với nhau.
- Cộng như cộng các số tự nhiên theo từng loại đơn vị và giữ nguyên tên đơn vị ở từng cột.
- Nếu kết quả có số đo ở đơn vị nhỏ lớn hơn hoặc bằng một đơn vị lớn hơn liền kề, ta cần đổi sang hàng đơn vị lớn hơn đó.
Trang 12Vậy 3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút = 9 giờ 37 phút
b) 3 ngày 20 giờ + 4 ngày 15 giờ
3 ngày 20 giờ
4 ngày 15 giờ
7 ngày 35 giờ
(35 giờ = 1 ngày 9 giờ)
Vậy: 3 ngày 20 giờ + 4 ngày 15 giờ = 8 ngày 9 giờ
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
Tập đọc Cửa sông
+
+
+
+
Trang 131 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
Yêu cầu hai học sinh khá giỏi đọc nối
tiếp toàn bài
GV hướng dẫn đọc từ khó và giải nghĩa
từ (mênh mông, nông sâu)
GV đọc diễn cảm bài văn
3 Tìm hiểu bài
Trả lời các câu hỏi
1.Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại
để bồi đắp bãi bờ; nước ngọt chảy vào
biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất
liền; nơi nước ngọt của những con sông
và nước mặn của biển cả hòa lẫn vào
nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá
tôm hội tụ; nơi những chiếc thuyền câu
lấp lóa đêm trăng; nơi những con tàu
kéo còi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưa
người ra sân
2.Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về “ tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn ?
Những hình ảnh nhân hóa được sử dụng
trong khổ thơ
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng đứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Trang 14I Kiến thức cần nhớ
1 Học sinh ôn lại kiến thức cũ:
Để thể hiện quan hệ từ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng một số cặp từ hô ứng như:
- vừa… đã… ; chưa… đã… ; mới… đã… ; vừa… vừa… ; càng… càng…
- đâu… đấy ; nào… ấy ; sao… vây ; bao nhiêu… bấy nhiêu
2 Học sinh đọc nội dung ghi nhớ bài:
- Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau.
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy
những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước
Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con khoẻ, vót lên hàng giờvẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con mình dẹt nhưhình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con cá nhụbéo núc, trắng lốp, bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngoài vậy Những con tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chânchoi choi như muốn bơi
Theo THI SẢNH
Hướng dẫn HS:
Con đọc kĩ đoạn văn và điền từ thích hợp và chỗ trống
Trang 15én Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khoẻ, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh
ánh, hàng chân choi choi như muốn bơi
Trang 16I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Ví dụ 1: Một ô tô đi từ Huế lúc 13 giờ 10 phút và đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55
phút Hỏi ô tô đó đi từ Huế đến Đà Nẵng hết bao nhiêu thời gian?
Ta phải thực hiện phép trừ: 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút=?
Ta đặt tính rồi tính như sau:
15giờ 55phút13giờ 10phút
Vậy: 15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút = 2 giờ 45 phút
Ví dụ 2: Trên cùng một đoạn đường, Hòa chạy hết 3 phút 20 giây, Bình chạy
hết 2 phút 45 giây Hỏi Bình chạy ít hơn Hòa bao nhiêu giây?
Ta phải thực hiện phép trừ: 3 phút 20 giây - 2 phút 45 giây = ?
Ta đặt tính rồi tính như sau:
3 phút 20 giây đổi thành 2 phút 80 giây
a) 23 ngày 12giờ – 3 ngày 8 giờ
b) 14ngày 15giờ – 3 ngày 17giờ
c) 13năm 2tháng – 8 năm 6 tháng
ĐÁP ÁN
1 Tính
Khi trừ các số đo thời gian cần thực hiện trừ các
số đo theo từng loại đơn vị.
-
gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta cần chuyển đổi 1 đơn vị ở hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thường.
Trang 17
Vậy: 23ngày 12giờ - 3ngày 8giờ = 20 ngày 4giờ
b) 14 ngày 15giờ - 3 ngày 17 giờ
14ngày 15giờ đổi thành 13 ngày 39 giờ
3 ngày 17 giờ 3 ngày 17 giờ
-
-
-
-
Trang 182 Sau đòn bất ngờ Tết mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ
Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trong thời gian ngắn nhất
MÔN :TẬP LÀM VĂN
BÀI :TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI ( Giảm tải - không học )
Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2020
Nội dung cần nhớ: Tết Mậu Thân 1968, quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố, thị xã,…làm cho Mĩ và quân độiSài Gòn thiệt hại nặng nề, hoang mang lo sợ
Trang 19Toán (5) LUYỆN TẬP
Trang 20Vậy: 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng = 15 năm 11tháng
b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ
4 ngày 21giờ
5 ngày 15giờ
9ngày 36 giờ = 10ngày 12giờ
Vậy: 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ = 10ngày 12giờ
Vậy: 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng = 1 năm 7 tháng
15 ngày 6 giờ đổi thành 14 ngày 30 giờ
4 ngày 18 giờ
Vậy: 15 ngày 6 giờ - 10 ngày 12 giờ = 4 ngày 18 giờ
13 giờ 34 phút đổi thành 12 giờ 104 phút – 5 giờ 45 phút – 5 giờ 45 phút
7 giờ 59 phút
Vậy: 13 giờ 34 phút – 5 giờ 45 phút = 7 giờ 59 phút
NỘI DUNG BÀI HỌC TUẦN 25
MÔN: ĐỊA LÍ
+
+
+
Trang 21BÀI: CHÂU PHI
Câu hỏi: Hoàn thành bảng thống kê sau:
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 2: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
Nội dung cần nhớ: Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á,
có đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục Châu Phi có khí hậu nóng
và khô bậc nhất thế giới, đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa-van ha-ra là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới
Vùng Bắc Phi
Rừng rậm nhiệt đới - Có nhiều mưa
- Có các con sông lớn, hồnước lớn
- Rừng cây rậm rạp, xanh tốt,động thực vật phong phú
Vùng ven biển,bồn địa, Côn-gô
- Có một vài con sông nhỏ
- Thực vật chủ yếu là cỏ, câybao báp sống hàng nghìnnăm
Trang 22BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ Sách Tiếng Việt tập 2 trang 76
I Kiến thức cần nhớ
1 Học sinh ôn lại kiến thức cũ:
- Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau.
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy
những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước
2 Học sinh đọc ghi nhớ bài:
Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có
thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã
dùng ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lập từ nhiều lần
II Luyện tập
1 Mỗi từ ngữ in đậm dưới đây thay thế cho từ ngữ nào ? Cách thay thế từ ngữ ở đây có tác dụng gì ?
Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp thư mật.
Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo cho anh sự bất ngờ Bao giờ hộp thư cũng được đặt tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất Nhiều lúc, người liên lạc còn
gửi gắm vào đây một chút tình cảm của mình, thường bằng những vật gợi ra
hình chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy Đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào
chiến thắng.
Hữu MAI Hướng dẫn HS:
Các em đọc thật kĩ và trả lời
Đáp án bài làm:
- Từ anh (ở câu 2) thay cho Hai Long (ờ câu 1)
- Từ người liên lạc (câu 4) thay cho người đặt hộp thư (câu 2)
- Từ anh (câu 4) thay cho Hai Long (câu 1)
- Từ đó (câu 5) thay cho những vật gợi ra hình chữ V (câu 4)
Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết câu