-C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra -C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại -C3: Do[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC VÀ ÔN TẬP MÔN VẬT LÍ 6
( TIẾT 21 ĐẾN TIẾT 27 )
CHƯƠNG 2: NHIỆT HỌC
Tiết 21 BÀI 18 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
I/Nội dung cần nắm vững:
1.Thí nghiệm :( hình 18.1 sgk)
2.Trả lời câu hỏi
-C1: vì quả cầu nở ra khi nóng lên
-C2: vì quả cầu co lại khi lạnh đi
3 Kết luận : điền từ vào ( C3/ Sgk ):
(1) tăng (2) lạnh đi
*Chất rắn nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi
4 So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn(xem bảng kết quả đồng,sắt,nhôm sgk so sánh )
*Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
5 Vận dụng
- C5 : phải nung nóng khâu dao khâu liềm vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán , khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán
- C6: nung nóng vòng kim loại
-C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên thép nở ra nên thép dài ra ( tháp cao lên)
II/Bài tập :
*Bài vừa học:- Học bài (phần 3,4), làm bài tập 18.118.11/ SBT
*Bài sắp học: Chuẩn bị bài học tiết sau:Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Tìm hiểu chất lỏng nở vì nhiệt như thế nào?các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
Trang 2Tiết 22 Bài 19 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
I/Nội dung cần nắm vững:
1.Làm thí nghiệm :(hình 19.1;19.2;19.3 sgk)
2.Trả lời câu hỏi
-C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng lên sẽ ở ra
-C2: Mực nước hạ xuống vì nước lạnh đi co lại
* Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
3 So sánh sự nở vì nhiệt của các chất lỏng(từ thí nghiệm 19.3 trả lời C3 )
* Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
4 Rút ra kết luận : Điền từ vào( C4 / Sgk )
(1) tăng (2) giảm (3) không giống nhau
5 Vận dụng
-C5: vì khi đun nóng nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài
-C6: để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở ra nhiệt
-C7: mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn Vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải cao hơn
II/Bài tập:
*Bài vừa học:- Học bài phần 2,3,4 Làm bài tập 19.119.13 / Sbt
*Bài sắp học:Chuẩn bị bài tiết sau: Sự nở vì nhiệt của chất khí
Tìm hiểu chất khí nở vì nhiệt như thế nào? Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
Trang 3Tiết 23 Bài 20 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
I/Nội dung cần nắm vững
1 Thí nghiệm (hình 20.1;20.2 sgk)
2 Trả lời câu hỏi
-C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra -C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại -C3: Do không khí trong bình bị nóng lên
-C4: Do không khí trong bình bị lạnh đi
-C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Các chất lỏng,rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
3 Kết luận :điền từ vào ( C6 / Sgk )
(1) tăng (2)lạnh đi (3)ít nhất (4)nhiều nhất
* Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
* Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
* Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
4 Vận dụng
-C7: Khi cho quả bóng bàn vào nước nóng không khí trong quả bóng bị nóng lên nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ
II/Bài tập :
*Bài vừa học:- Học bài phần 3 Làm bài tập 20.120.12 / Sbt
*Bài sắp học: Chuẩn bị bài tiết sau:Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
Tìm hiểu và giải thích các hiện tượng nở vì nhiệt ứng dụng trong thực tế?
Trang 4Tiết 24 Bài 21 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
I/Nội dung cần nắm vững
A Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt
1 Quan sát thí nghiệm (hình 21.1)
2.Trả lời câu hỏi
- C1 : Thanh thép nở ra khi nóng lên
- C2: Khi dãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thanh thép gây ra lực lớn
- C3: Khi co lại vì nhiệt nếu bị cản trở thanh thép sẽ gây ra lực lớn
3 Rút ra kết luận :điền từ vào ( C4 / Sgk )
(1)nở ra (2)lực (3)vì nhiệt (4)lực
*Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản có thể gây ra lực lớn
4 Vận dụng :
- C5: Giữa 2 đầu thanh ray có khe hở Khi trời nóng đường ray dài ra do đó nếu không
để khe hở thì khi dãn nở vì nhiệt đường ray bị cản trở gây ra lực lớn làm hỏng đường ray -C6: Hai gối đỡ không giống nhau Một gối đỡ được đặt trên các con lăn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cầu dài ra khi nóng lên mà không bị ngăn cản
B Băng kép :
1.Quan sát thí nghiệm (hình 21.4)
2 Trả lời câu hỏi
-C8:Khi bị hơ nóng băng kép cong về phía thanh thép vì đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài hơn và nằm ở ngoài vòng cung
-C9:Khi làm lạnh băng kép cong về phía thanh đồng vì đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh thép dài hơn và nằm ở ngoài vòng cung
3 Vận dụng :
- C10: Khi đủ nóng băng kép cong lại về phía đồng làm ngắt mạch điện
Thanh đồng nằm phía dưới
II/Bài tập :
*Bài vừa học :Tìm thêm các ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất.Học bài phần ghi nhớ Làm các bài tập 21.1 21.14/ Sbt
*Bài sắp học: Chuẩn bị bài tiết sau :Nhiệt kế-nhiệt giai
Tìm hiểu cấu tạo ,hoạt động ,công dụng của nhiệt kế?
Quan hệ giữa nhiệt kế và nhiệt giai?
Trang 5Tiết 25 Bài 22 NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
I/Nội dung cần nắm vững
1 Nhiệt kế
a.Trả lời câu hỏi
- C1 : Cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng, lạnh
- C2: Xác định nhiệt độ 00C và 1000C, trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế
- C3: quan sát hình 22.5 điền nội dung yêu cầu vào bảng 22.1
- C4: Ống quản ở gần bầu thuỷ ngân có chỗ thắt,có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể.Nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ của cơ thể
b Nhiệt kế:
-Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
-Nó hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
2 Nhiệt giai Xen-xi-út (đọc phần a sgk)
-Nhiệt độ nước đá đang tan 00C
-Nhiệt độ hơi nước đang sôi 1000C
-Từ 00C đến 1000C chia 100 phần bằng nhau,mỗi phần là 10C
-Những độ thấp hơn 00C được gọi là nhiệt độ âm
VD: -300C được gọi là âm 300C
II/Bài tập:
*Bài vừa học: - Học bài phần ghi nhớ và làm các bài tập 22.1 22.10/Sbt
-Đọc thêm phần b nhiệt giai
*Bài sắp học:Đọc kĩ phần nội dung bài thực hành :ĐO NHIỆT ĐỘ
Chuẩn bị mẫu báo cáo như trong bài thực hành
Trang 6Tiết 26 Bài 23 THỰC HÀNH : ĐO NHIỆT ĐỘ
I/Hướng dẫn nội dung: đọc kĩ phần nội dung thực hành
II/BÁO CÁO THỰC HÀNH(dành cho học sinh)
a 5 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỆT KẾ Y TẾ: (trả lời câu hỏi phần nội dung I sgk)
- C1 :
- C2:
- C3:
- C4:
- C5:
b 4 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỆT KẾ DẦU (trả lời câu hỏi phần nội dung II sgk)
- C6 :
- C7:
- C8:
- C9:
1 a) Đo nhiệt độ cơ thể (dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ)
Bản thân
Bạn
b)Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước khi đun
Đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước khi đun
Nhiệt độ (0C
56
53
50
47
44
41
38
35
32
29
26
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thời gian (phút)
3 Hướng dẫn tự học:
*Bài vừa học -Học bài và ôn lại nội dung các bài đã học ở phần học kì 2 để chuẩn bị
cho tiết kiểm tra một tiết
*Bài sắp học: Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Sau kiểm tra tìm hiểu bài:Sự nóng chảy và sự đông đặ
Trang 7Tiết 27 KIỂM TRA 1 tiết
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: VẬT LÍ 6 Thời gian:45 phút (không kể thời gian chép đề)
NĂM HỌC 2019-2020
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Ròng rọc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
2 0,5 5%
1 2 20%
3 2,5 25%
Chủ đề 2
Sự nở vì nhiệt
của các chất
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
8 2 20%
1 1 1%
1 2 20%
10 5 50%
Chủ đề 3
Nhiệt kế
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
2 0,5 5%
1 2 20%
3 2,5 25% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
13 4 40%
1 2 20%
1 2 20%
1 2 20%
16 10 100%
Hòa Đồng, ngày 7 tháng 3 năm 2020
GVBM Trần Thị Kim Thủy
Trang 8ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: VẬT LÍ 6 Thời gian:45 phút (không kể thời gian chép đề)
NĂM HỌC 2019-2020
Phần I: Trắc nghiệm (3đ):Mỗi câu 0,25điểm
Câu 1: Trong các câu sau,câu nào không đúng?
A – Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B – Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
C – Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
D –Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
Câu 2:Khi nung nóng một vật rắn ,hiện tượng nào sẽ xảy ra?
A – Khối lượng của vật rắn tăng B – Khối lượng riêng của vật giảm
C – Khối lượng riêng của vật tăng D – Khối lượng của vật giảm
Câu 3: Chọn phát biểu đúng khi đun nước từ 300C đến 800C:
A-Khối lượng và khối lượng riêng của nước tăng
B-Khối lượng và khối lượng riêng của nước giảm
C-Khối lượng nước không thay đổi,thể tích nước tăng
D-Thể tích nước tăng,khối lượng riêng giảm
Câu 4: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau đây:
A – Các chất khí dãn nở nhiều hơn chất rắn và chất lỏng
B – Khi dãn nở vì nhiệt, thể tích của chất khí thay đổi
C – Khi dãn nở vì nhiệt, khối lượng của chất khí không đổi
D – Khi dãn nở vì nhiệt, khối lượng của chất khí thay đổi
Câu 5: Nhiệt kế dùng để đo :
A –Nhiệt độ B – Thể tích C – Khối lượng D – Trọng lượng
Câu 6: Chọn câu trả lời đúng:Tại sao người ta nói không khí nóng lại nhẹ hơn không khí
lạnh?
A- Vì không khí khi bị nóng thì trọng lượng riêng sẽ nhỏ hơn
B- Vì không khí khi bị nóng thì trọng lượng riêng sẽ lớn hơn
C- Vì không khí khi bị nóng thì khối lượng sẽ tăng lên
D- Vì không khí khi bị nóng thì khối lượng sẽ giảm đi
Câu 7:Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và
hướng của lực?
A – Ròng rọc động B – Đòn bẩy
C – Ròng rọc cố định D –Mặt phẳng nghiêng
Câu 8:Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì?
A – Bê tông và thép không bị nở vì nhiệt
B – Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép
C – Bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau
D – Bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép
Câu 9: Nước ở trường hợp nào dưới đây có trọng lượng riêng lớn nhất:
A-Thể lỏng, nhiệt độ cao hơn 40C B- Thể lỏng, nhiệt độ bằng 40C
C- Thể rắn, nhiệt độ bằng 00C D- Thể hơi, nhiệt độ bằng 1000C
Trang 9Câu 10: Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp
nào là đúng:
A – Rắn, lỏng, khí B – Khí, lỏng, rắn
C – Rắn, khí, lỏng D – Khí, rắn, lỏng
Câu 11: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng :
A– Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
B –Chất rắn nở ra khi nóng lên
C – Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
D – Chất rắn co lại khi lạnh đi
Câu 12: Nhiệt kế y tế dùng để đo?
A- Nhiệt độ nước đá đang tan B- Nhiệt độ khí quyển
C- Nhiệt độ cơ thể người D- Nhiệt độ hơi nước đang sôi
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Câu 13: Tại sao vào mùa hè đường dây điện thường võng xuống nhiều hơn vào mùa
đông?(2đ)
Câu 14: Một người thợ xây nhà đứng trên tầng hai kéo một bao xi măng có trọng lượng
là 500N bằng ròng rọc động.Hỏi người đó phải tác dụng một lực kéo là bao nhiêu?(2đ)
Câu 15: Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng gì? Có mấy loại nhiệt kế em đã học?(2đ) Câu 16: Hai cốc thủy tinh chồng khít vào nhau Một bạn học sinh định dùng nước nóng
và nước đá để tách hai cốc ra Hỏi bạn đó phải làm thế nào? (1đ)
Trang 10
-HẾT -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: VẬT LÍ 6 Thời gian:45 phút (không kể thời gian chép đề)
NĂM HỌC 2019-2020
Phần I:Trắc nghiệm(3đ) Mỗi câu 0,25 điểm
Phần II: Tự luận (7đ)
Câu 13: ( 2đ)
Khoảng cách giữa hai trụ điện về mùa hè và mùa đông không thay đổi.Vào mùa hè,nhiệt độ cao hơn mùa đông.Dây điện bị dãn nở vì nhiệt nên dài hơn so với chiều dài của dây vào mùa đông.Vì vậy dây võng xuống nhiều hơn vào mùa hè
Câu 14: (2đ)
Người thợ xây nhà phải tác dụng một lực nhỏ hơn 500N
F=P/2=500N/2=250N
Câu 15: ( 2đ)
–Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất -Có 3 loại nhiệt kế: nhiệt kế thủy ngân,nhiệt kế y tế,nhiệt kế rượu
Câu 15: ( 1đ)
Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc ngoài vào nước nóng để cốc này nở ra