I.Mục tiêu: Học sinh dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Những chú bé không chết.. Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tinh[r]
Trang 1Kế hoạch tuần: 26 Từ: 20/04/2020 đến: 24/04/2020
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2020
Tập đọc
Thắng biển
-Học sinh đọc toàn bài
-Bài văn được chia thành 3 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
-Học sinh đọc lướt cả bài và trả lời câu hỏi:
+Câu 1: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu
tả theo trình tự như thế nào?
Trả lời: Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển đe dọa
(đoạn1)Biển tấn công (đoạn 2)Người thắng biển (đoạn 3)
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 (từ Mặt trời lên cao dần…con cá chim nhỏ bé.)
và trả lời câu hỏi:
+Câu 2: Tìm những từ ngữ, hình ảnh (trong đoạn 1) nói lên sự đe dọa của cơn bão biển.
Trả lời: Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ -
biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ
-Học sinh đọc thầm đoạn 3 (từ Một tiếng reo to nổi lên … đã cứu được quãng đê sống lại.) và trả lời câu hỏi:
+Câu 4: Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển?
Trả lời: hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn – Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão – đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
-Các em đọc thầm lại cả bài và trả lời câu hỏi:
+Tìm ý chính của bài?
Trả lời: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong
cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
Trang 2Khoa học
Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)
(Dạy ghép theo cv1125 vào tuần 25)
Trang 4Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo
- Nắm được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
Trả lời: Cảm thông, chia sẻ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ,…
Kết luận: Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo.
+ Tại sao phải tích cực tham gia hoạt động nhân đạo?
Trong cuộc sống, ai cũng có lúc gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp đỡ
Tham gia các hoạt động nhân đạo là thể hiện mình là người có lòng vị tha, nhân ái Sinh thời, Bác Hồ của chúng ta là một người rất giàu lòng nhân ái.
II Bài tập
1 Chọn lựa hành vi (BT 1)
HS đọc các tình huống trong bài tập 1
+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng
+ Việc làm trong tình huống b là sai
GV giải thích:
+Việc làm trong các tình huống a, c là đúng.
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân.
2 Em sẽ ứng xử thế nào trong mỗi tình huống dưới đây:
a) Nếu có bạn trong lớp bị khuyết tật.
b) Nếu gần nơi em ở có cụ già sống neo đơn, không nơi nương tựa.
3 -HS đưa ra ý kiến của mình và giải thích
a) Tham gia các hoạt động nhân đạo là việc làm cao cả
b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động nhân đạo do nhà trường tổ chức.c) Điều quan trọng nhất khi tham gia các hoạt động nhân đạo là để mọingười khỏi chê mình ít kỉ
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với người địa phương mà còn cả vớingười ở địa phương khác, nước khác
Trang 5Ứng dụng: HS thực hành tiết kiệm tiền ăn sáng nuôi heo đất để ủng hộ các bạn
có hoàn cảnh khó khăn trong lớp
Trang 6Mĩ thuật
I MỤC TIÊU:
- Biết yêu quý, có ý thức giữ gìn và bảo tồn nghệ thuật
- Trải nghiệm, liên kết với tác phẩm bằng hình thức in mộc bản ( nếu có )
vẽ màu vào hình tranh hoặc vẽ lại được tranh
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, củabạn
-Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, thảo
luận tìm hiểu câu gợi ý SGK
- Các em nhận biết về tranh qua gợi ý ở
phần ghi nhớ
- Tiếp theo, các em sẽ xem 2 bức tranh
- Em trả lời các câu hỏi sau đối với mỗi bức tranh:
+Bức tranh vẽ đề tài gì?
+Hình ảnh nào là hình ảnh chính?+Hình ảnh nào là hình ảnh phụ?+Em hãy nhận xét về dáng hoạt động của các bạn trong tranh?+Màu sắc trong bức tranh như thế nào?
- Các em đọc ghi nhớ SGK
Trang 7HĐ 2: Xem tranh “Chúng em vui chơi:
tranh sáp màu của Thu Hà “tranh vệ
sinh môi trường : tranh sáp màu của
Phương Thảo”
- Giới thiệu tranh SGK
- Hãy so sánh sự giống nhau và khác
nhau của 2 bức tranh
- Cho học sinh nhận biết về đường nét,
màu sắc trên từng loại tranh (ghi nhớ
SGK)
-GV giới thiệu một số tranh về cảnh sinh
hoạt trong lao động vệ sinh môi trường
- Học sinh quan sát
- Quan sát-Học sinh quan sátGiống nhau:
- Có cùng nội dung
- Hình tượngKhác nhau:
Trang 9Chính tả
Thắng biển
(Đã dạy ghép theo cv1125 vào tuần 25)
Trang 10Luyện từ và Câu
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
I.Mục tiêu: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm dũng cảm; hiểu nghĩa các
từ cùng nghĩa với dũng cảm;sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm để đặt câu.
II Hướng dẫn tự học:
Bước 1:Khởi động: Em nhớ lại chân dung bác sĩ Ly trong bài “ Khuất phục tên cướp
biển” Hình ảnh những chú bé trong chuyện “ Những chú bé không chết” và hình ảnh các chiến sĩ trong bài “ Tiểu đội xe không kính” Em ghi ra nháp một số từ ngữ miêu tả phẩm chất, đặc điểm, bản lĩnh của những nhân vật này.
Bước 2: Em tra từ điển tìm hiểu nghĩa các từ vừa ghi Em mở SGK/ 73 đọc BT1 để tìm
hiểu thêm một số từ ngữ thuộc chủ để dũng cảm hôm nay mình học.
- Em dùng bút chì nối từ ngữ và nghĩa thích hợp ở BT3/ 74
- Em chọn các từ ngữ trong ngoặc điền vào BT4/74 Điền xong, em đọc lại đoạn văn
và nhớ tìm hiểu ý đoạn văn nhé! ( Anh Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền là người
đội viên đầu tiên của tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh) Em có thể
tìm hiểu thêm trên các áp phích ở trường.
III Kết thúc: Em đọc kĩ lại bài làm, nộp bài.
Em ghi nhớ một số từ ngữ thuộc chủ điểm “ dũng cảm”, ghi nhớ nghĩa của từng
từ để vận dụng đặt câu phù hợp ngữ cảnh.
CHÚC CÁC EM HOÀN THÀNH TỐT BÀI HỌC!
Trang 11Lịch sửLỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Quê hương mười tám thôn vườn trầu
Hoạt động 1: Qúa trình hình thành và phát triển của 18 thôn vườn trầu Dựa vào những tài liệu đã sưu tầm và những hiểu biết của mình
em hãy cho biết:
+ Câu 1: Mười tám thôn vườn trầu được hình thành và phát triển như thế nào?
Trả lời: Mười tám thôn vườn trầu hình thành do quá trình di dân đầu thế
kỉ XVII Những người nông dân đầu tiên đến đây đã ra sức chống thú dữ, khai phá rừng rậm, bãi hoang để chăn nuôi và trồng tỉa.Chủ yếu họ trồng lúa, khoai và hoa màu, cây ăn trái Đặc biệt là những vườn trầu xanh tốt quanh năm
Từ năm 1698 đến năm 1731,người nông dân đã lập ra 6 thôn đầu tiên,từ
đó đến năm 1802 dần phát triển thành 18 thôn Đến đời vua Minh Mạng triều Nguyễn, “Mười tám thôn vườn trầu” ( Thập bát phù viên thôn ) đã là nơi dân
cư trù mật và là nơi chuyên canh trồng trầu cau nên có tên gọi chung là”Mười tám thôn vườn trầu”
Mười tám thôn vườn trầu gồm : Tân Thới Nhứt; Tân Thới Nhì; Tân Thới Trung; Tân Phú; Thuận Kiều; Xuân Thới Tây; Tân Thới Tây; Trung Hòa; Tân Thới Bình; Thuận An; Tân Thới Tam; Tân Thới Tứ; Mỹ Toàn; Tân Thới Nhứt Tây; Tân Thới Nhì Tây; Xuân Thới; Tân Thới Đông; Tứ Chánh Giáo Đức +Câu 2: Theo các em đã tìm hiểu, ở đây có những điều kiện thuận lợi gì
để giúp cây trầu ở đây rất phát triển?
Trả lời: Những điều kiện thuận lợi giúp cho cây trầu ở đây rất phát triển:
- Vùng đất ở đây cao ráo, phù hợp với cây trầu, thời tiết ôn hoà
- Có hệ thống sông ngòi, mạch nước ngầm phù hợp để phục vụ tưới tiêu
- Sự cần cù chịu khó, kinh nghiệm trồng trầu của những người di dân
+ Câu 3: Tại sao cau trầu Bà Điểm lại rất được ưa chuộng và nổi tiếng?
Trả lời: Trầu cau Bà Điểm nổi danh bởi vì có hương vị cay thơm rất đặc
trưng, ăn rất thơm ngon nên được ưa chuộng
Hoạt động 2: Truyền thống yêu nước và Cách mạng của nhân dân mười tám thôn vườn trầu
+ Câu 4: Em kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân mười tám thôn vườn trầu ?
Trang 12Trả lời: Những cuộc khởi nghĩa diễn ra trên quê hương Hóc Môn- Mười
tám thôn vườn trầu:
- Khởi nghĩa của Nguyễn Ảnh Thủ (1871)
- Khởi nghĩa của Trương Định- Trương Quyền (1859-1870)
- Khởi nghĩa của Phan Văn Hớn, Nguyễn Văn Quá (1885)
- Khởi nghĩa của Nam Kì (23/11/1940)
- Khởi nghĩa giành chính quyền tại địa phương (24/8/1945) góp phần vào thắng lợi của Cách mạng tháng tám 1945
Chín năm kháng chiến chống Pháp (1945-1954); 21 năm khángchiến chống Mĩ (1954-1975), quân dân Hóc Môn –Bà Điểm góp phần to lớn vào chiến thắng hoàn toàn chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
+ Câu 5: Em hãy kể tên các cơ sở cách mạng hoặc những chiến sĩ đã hi sinh anh dũng trên mảnh đất 18 thôn vườn trầu?
Trả lời: Các gia đình là cơ sở cách mạng:
-Gia đình bà Nguyễn Thị Sóc
- Gia đình bà Nguyễn Thị Gĩa
- Bà Nguyễn Thị Bưng
- Gia đình bà Nguyễn Thị Nuôi…
Những người con ưu tú, các chiến sĩ trung kiên, anh dũng của quê
hương mười tám thôn vườn trầu:
Câu 6: Em là học sinh thì em cần làm gì để bày tỏ tình yêu của mình đối với quê hương Hóc Môn?
Trả lời: Em tìm về truyền thống yêu nước của quê hương, tuân thủ những quy
định khi tham quan các khu di tích, tham gia công tác đội như thăm địa chỉ đỏ,
bà mẹ Việt Nam anh hung,…
Kết luận: Hóc Môn- Bà Điểm nổi tiếng với mười tám thôn vườn trầu vào thế kỉ XIX Quê hương mười tám thôn vườn trầu là vùng đất anh hùng, trung kiên luôn giương cao ngọn cờ yêu nước giải phóng quê hương, thống nhất đất nước
Trang 13Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2020
Trang 14Kể chuyện Những chú bé không chết
I.Mục tiêu: Học sinh dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện Những chú bé không chết.
Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả
của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.
II Các hoạt động chính:
HĐ1: Giáo viên kể câu chuyện:
-Giới thiệu câu chuyện: Trong cuộc chiến tranh chống phát xít Đức bảo vệ đất nước
Liên Xô đã có những chiến sĩ du kích nhỏ nhưng việc làm của họ có ý nghĩa to lớn đối với Tổ quốc Nhà văn Quy-ra-xkê-vích gọi đó là những chú bé không chết Câu chuyện
mà các em nghe cô kể hôm nay nói về những chú bé không chết ấy.
-Học sinh mở SGK/ 70 quan sát 4 bức tranh, đọc thầm các yêu cầu, lời mở đầu từng đoạn truyện, dự đoán nội dung câu chuyện.
-Giáo viên kể lần 1- Hs vừa nghe diễn biến câu chuyện, vừa quan sát tranh => đối
chiếu nội dung với kết quả dự đoán về diễn biến câu chuyện.
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào? (Tên sĩ quan; chú bé; người phiên dịch) -Gợi ý giọng điệu từng nhận vật: Tên sĩ quan: lúc đầu hống hách- lúc sau sợ hãi; chú bé: dõng dạc, tự hào, người phiên dịch: ôn tồn.
-Giáo viên kể lần 2 ( kể từng đoạn theo tranh minh họa) – hs nghe và ghi nhanh ý
chính từng đoạn
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh kể lại từng đoạn và cả câu chuyện
-Hs hoàn chỉnh dàn ý, kể lại từng đoạn câu chuyện, cả câu chuyện.
Tranh 1-đoạn 1: Bọn phát xít Đức bất ngờ xông vào một làng nọ.
-Không gặp sự chống cự nhưng gần tối thì tiếng sung nổ ran.
-Chúng nhớn nhác hỏi nhau: “ Bắn ở đâu thế?” “ Bắn nhau ở cánh rừng kia kìa! Đã bắt được một tên du kích!”
Tranh 2- đoạn 2: Mấy tên phát xít dẫn một chú bé chừng 13, 14 tuổi, mặc áo sơ mi
xanh có hang cúc trắng đến chỗ tên chỉ huy.
-Mày là ai? Tao là du kích? Đội du kích mày ở đâu? Tao không biết.
-Tên sĩ quan nổi giận, gần sáng, bọn chúng đem chú bé ra bắn.
Tranh 3- đoạn 3: Đêm hôm sau, du kích tấn công vào chính khu vực chúng đóng quân
nhưng chúng bắt được một em nhỏ.
Tên sĩ quan hỏi: Mày là ai? Tao là du kích! Tên sĩ quan không tin vào mắt mình nữa;
Ôi lạy chúa! Đất nước này thật là ma quỷ!
Hắn gào lên: Treo cổ!Treo cổ nó lên! Mệnh lệnh hắn được thi hành.
Trang 15Tranh 4- đoạn 4: Sang đêm thứ ba, du kích đánh thẳng vào sở chỉ huy chúng Bắt
sống một du kích đứng tuổi, cạnh bên là một chú bé mặc áo sơ mi xanh có hang cúc trắng.
-Tên sĩ quan quỳ phục xuống châu chú bé; “ Xin tha tội cho tối! Tha tội cho tôi! Tôi đâu biết ngài chết đi sống lại như phù thủy thế này!”
-Người phiên dịch:“ Đây là cha của hai dđứa trẻ bị ngươi giết đêm kia và đêm qua Trước mặt ngươi là đứa con thứ ba của bác ấy.”
-Tên sĩ quan kêu lên một tiếng rồi gục đầu xuống sát đất, không dám ngẩng đầu lên.
HĐ 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện;
-Câu chuyện ca ngợi những phẩm chất gì ở các chú bé?( Ca ngợi sự dũng cảm, sự hi sinh cao cả của những chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược
Tổ quốc) => GDANQP: Tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm.
-Tại sao truyện có tên là những chú bé không chết?( Vì tất cả thiếu niên trên đất nước Liên Xô đều dũng cảm, yêu nước, bọn phát xít giết chú bé này, lại phát hiện chú bé khác!)….
-Em đặt tên gì cho câu chuyện này? ( Ví dụ: Những bé dũng cảm; Những người bất tử; Những con người quả cảm;….).
III Củng cố, dặn dò:
Liên hệ giáo dục: Nêu gương các anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam
Tập kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trang 16Tập đọc
Ga- vrốt ngoài chiến lũy
-Học sinh đọc toàn bài
-Học sinh đọc lướt đoạn 1 (Ăng-giôn-ra nói…dưới làn mưa đạn.) và trả lời
câu hỏi:
+Câu 1: Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?
Trả lời: Ga- vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn
nên ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu
-Học sinh đọc thầm đoạn 2 (từ Thì ra Ga- vrốt đã lấy …Ga- vrốt nói.) và trả
lời câu hỏi:
+Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga- vrốt?
Trả lời: Ga- vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho
nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga- vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết…
-Học sinh đọc thầm đoạn 3 (từ Ngoài đường … một cách thật ghê rợn.) và
trả lời câu hỏi:
+Câu 3: Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần?
Trả lời: Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn trong
thiên thần /Vì đạn đuổi theo Ga- vrốt nhưng chú bé nhanh hơn đạn, chú như chơi trò ú tim với cái chết./Vì hình ảnh Ga- vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữachiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn giặc không đụng tới được
+Câu 4: Em có cảm nghĩ gì về nhân vật Ga-vrốt?
Trả lời: Ga- vrốt là một cậu bé anh hùng./Em rất khâm phục lòng dũng
Trang 17Địa lí
Ôn tập (Không tổ chức dạy theo cv1125 vào tuần 25)
Trang 18Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2020
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
1 Hướng dẫn làm bài tập 1: (làm miệng).
Mở sách Tiếng Việt tập 2 trang 82, đọc kĩ và suy nghĩ để hoàn thành bàitập 1: “Có thể dùng các đoạn a, b để kết bài không? Vì sao?”
** Trả lời:
Có thể dùng các câu ở đoạn a,b để kết bài Vì:
- Đoạn a nói lên tình cảm của người tả với cây.
- Đoan b nói lên lợi ích của cây và tình cảm của người tả với cây
Đó là hai kết bài mở rộng.
2 Hướng dẫn làm bài tập 2: (làm vào sách).
Đọc thật kĩ, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu: Quan sát một cây mà em yêu thích và cho biết:
Cây bàng giống như một người bạn thân nhất của em.
* Bây giờ em hãy làm vào sách theo những gì mình quan sát nhé!
3 Hướng dẫn làm bài tập 3: (Làm vào vở).
Đọc yêu cầu bài tập 3 rồi suy nghĩ và thực hiện: “Dựa vào các câu trả lời ởbài tập 2 hãy viết một kết bài mở rộng cho bài văn tả cây mà em thích.”
**Trả lời:
Để viết được kết bài mở rộng em dựa vào các câu trả lời ở bài tập 2 và lưu
ý đoạn kết bài mở rộng phải nêu các ý sau:
- Tác dụng của cây.
-Tình cảm gắn bó với cây.
Gợi ý: