1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác phân tích TCDN trước các quyết định tín dụng tại Công thương Đống Đa

17 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác phân tích TCDN trước các quyết định tín dụng tại Công thương Đống Đa
Trường học Công thương Đống Đa
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 34,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay NHCT đã khẳng định đợc vị trí vai trò của mình đối với nền kinh tế thủ đô, đứng vũng và phát triển trong cơ chế đổi mới mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng hoá các mặt kinh doanh

Trang 1

Thực trạng công tác phân tích TCDN trớc các quyết

định tín dụng tại Công thơng Đống Đa

2.1 Vài nét về Ngân hàng Công thơng Đống Đa

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Công thơng Đống Đa

NHCT Đống Đa đợc thành lập năm 1957, là một trong những chi nhánh của NH Nhà nớc Việt Nam Địa điểm ban đầu của NH ở phố Trần Hng Đạo, sau chuyển sang phố Khâm Thiên và hiện nay tại 187 phố Tây Sơn Năm 1987, NH Nhà nớc Việt Nam quyết định thành lập hệ thống NHTM quốc doanh, NHCT

Đống Đa trở thành một chi nhánh của chi nhánh NH Nhà nớc Việt Nam, từ năm

1987 trở về trớc, NHCT Đống Đa chỉ là một đơn vị hạch toán trực thuộc NH Nhà nớc Khi đợc tách ra thành NHTM từ năm 1987 đến năm 1990 Ngân hàng chỉ hạch toán theo sổ của NHCT Việt Nam và chỉ sau năm 1990 NH đợc tách ra hạch toán độc lập Nói nh vậy, nhng thực chất tính độc lập của NHCT Đống Đa chỉ là

t-ơng đối, nó chỉ độc lập từng phần vì vẫn nằm trong sự điều hành của hệ thống và vì Nhà nớc chỉ cấp vốn cho NHCT Việt Nam chứ không hề cấp vốn riêng lẻ cho từng chi nhánh nên NH Đống Đa vẫn phải phụ thuộc vào NHCT Việt Nam

Sau khi có hệ thống NH hai cấp, từ tháng 8/1987 trở lại đây là nhiệm vụ chủ yếu của NH là kinh doanh tiền tệ, trớc thời kì đó NH thực hiện hai nhiệm vụ song song vừa quản lí vừa kinh doanh

Qua hơn 18 năm thành lập và đổi mới, thoát ra từ cơ chế cũ NH phải đơng

đầu với nền kinh tế thị trờng hết sức sôi động và cạnh tranh nghiệt ngã với trên 60 NHTM, tổ chức tín dụng trong và chi nhánh NH nớc ngoài hoạt động trên cùng

địa bàn Hà Nội Chi nhánh NHCT khu vực Đống Đa đã không chịu bó tay với bất

cứ khó khăn nào, bằng ý chí vơn lên từ nội lực của hơn 300 cán bộ công nhân viên, có sự chỉ đạo chặt chẽ của NHCT Việt Nam, NH Nhà nớc thành phố, NHCT

Đống Đa đã chủ động hoà nhập vào cơ chế thị trờng nâng cao năng lực cạnh tranh, không những đứng vững mà ngày càng phát triển ổn định trong nền kinh tế thị trờng

Chi nhánh NHCT Đống Đa đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ NH Đặc biệt NHCT Đống Đa đợc trao tặng danh hiệu

Trang 2

“Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”(29/03/2003).

Cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trờng, chi nhánh kịp thời đào tạo và đào tạo lại kiến thức kinh doanh dịch vụ tiền tệ - NH trong tình hình mới, gắn với đổi mới công nghệ, từng bớc hiện đại hoá NH Với t tởng chỉ đạo “bằng trí tuệ và bằng tâm đức của nghề buôn tiền”để thực hiện mục tiêu kinh doanh mà chi nhánh đã đề ra nhiều năm nay là “kinh tế phát triển, an toàn vốn, tôn trọng pháp luật, lợi nhuận hợp lí”với phơng châm “tiếp tục đổi mới, nâng cao trách nhiệm, phục vụ tốt khách hàng”

Đến nay NHCT đã khẳng định đợc vị trí vai trò của mình đối với nền kinh

tế thủ đô, đứng vũng và phát triển trong cơ chế đổi mới mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng hoá các mặt kinh doanh dịch vụ tiền tệ NH, thờng xuyên tăng cờng các nguồn vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ chế đầu t phát triển kinh tế, hàng hoá nhiều thành phần, tăng cờng các nguồn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu t phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, tăng cờng vật chất kĩ thuật để từng bớc

đổi mới công nghệ NH góp phần vào quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá kinh tế đất nớc

Hiện nay NH có trụ sở chính tại 187 Tây Sơn quận Đống Đa Hà Nội, 14 quỹ tiết kiệm và hai phòng giao dịch Cát Linh, Kim Liên.Với bộ máy chi nhánh gồm 1 Giám Đốc, 3 Phó Giám Đốc và 11Phòng ban

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa trong thời gian gần đây.

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa các năm 2002, 2003, 2004)

2.1.2.1 Tình hình huy động vốn

Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu, quan trọng của NH,

là tiền đề cơ sở quyết định hoạt động kinh doanh của NH Công tác huy động vốn của NHCT Đống Đa trên địa bàn có những diễn biến phức tạp Do trên cùng địa bàn có nhiều tổ chức tài chính đan xen cùng hoạt động huy động vốn với các mức lãi suất thật hấp dẫn Để nguồn vốn huy động tiếp tục tăng trởng NHCT Đống Đa

đã chủ động khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế với nhiều mức lãi suất,

Trang 3

nhiều kỳ hạn, nhiều hình thức huy động khác nhau Do đó, NHCT Đống Đa đã thu hút đợc nhiều khách hàng, làm tăng nguồn vốn huy động Kết quả huy động vốn củ chi nhánh trong 3 năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Số tiền trọng Tỷ

(%)

Số tiền trọng Tỷ

(%)

Tuyệt

đối

Tơng

đối (%)

Số tiền Trọng Tỷ

(%)

Tuyệt

đối

Tơng

đối (%)

1 TGTK 1360 58,6 1700 65,4 340 25 1443 47,4 - 257 - 15,1 2.TGDN 800 34,5 900 34,6 100 12,5 1400 46 500 55,6 3.Kỳ phiếu 160 6,9 0 0 - 160 - 100 200 6,6 200 _

Tổng 2320 100 2600 100 280 12,1 3043 100 443 17

Qua bảng trên cho thấy, chi nhánh đã đảm bảo nguồn vốn luôn tăng trởng

ổn định không những đáp ứng đủ nhu cầu đầu t tín dụng mà còn nộp vốn thừa thực hiện điều hoà trong hệ thống Cụ thể, năm 2002 chi nhánh nộp vốn điều hoà

là 250 tỷ đồng, năm 2003 nộp là 690 tỷ đồng, năm 2004 nộp là 435 tỷ đồng

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Cho đến nay, tín dụng vẫn là hoạt động trọng tâm, là dịch vụ sinh lời chủ yếu của NHTM Bởi vậy NHTM nói chung và NHCT Đống Đa nói riêng đã tìm mọi cách thu hút khách hàng đến vay ở NH mình nh đầu t, phát triển các yếu tố về chất lợng, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng

Chi nhánh không ngừng hoàn thiện công tác cho vay, đáp ứng nhu cầu vay vốn của mọi thành phần kinh tế, với chất lợng cao, với các hình thức cho vay khác nhau Cụ thể kết quả d nợ đối với 2 khu vực kinh tế và hình thức cho vay ngắn hạn

và trung dài hạn đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế và hình thức tín dụng

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu d nợ

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 4

Tổng 1670 100 2042 100 2150 100

Bên cạnh việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, chi nhánh còn thực hiện tốt các nghiệp vụ bảo lãnh nh bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng Các nhu cầu bảo lãnh của khách hàng đều đợc NH giải quyết kịp thời nhanh chóng Chi nhánh đã bảo lãnh trúng thầu rất nhiều các dự án nh Đờng Láng Hoà Lạc ; Đờng Hồ Chí Minh Tổng d nợ bảo lãnh đến 31/12/2004 là182 tỷ đồng

Có thể nói trong thời gian qua hoạt động tín dụng của NHCT Đống Đa luôn tăng trởng và phát triển thể hiện d nợ năm sau luôn cao hơn năm trớc, các loại hình dịch vụ tín dụng đa dạng hơn, với nhiều mức lãi suất Tóm lại, chi nhánh

đã hoàn thành tốt chức năng của một trung gian tài chính tiền tệ Hoạt động tín dụng của chi nhánh luôn đáp ng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng nhng vẫn luôn tôn trọng quy trình tín dụng, đảm bảo nguyên tắc cho vay lành mạnh an toàn

2.1.2.3 Hoạt động khác

Hoạt dông thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: Kết quả của hoạt

động này đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

(Đơn vị : nghìn USD)

1 Thanh toán quốc tế

2 Kinh doanh ngoại tệ

Hoạt động thanh toán và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh ngày càng đợc

mở rộng và phát triển, chất lợng phục vụ công tác này Chi nhánh thanh toán thông qua mạng SWIFT nên có khả năng thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả Đây là một loại hình dịch vụ làm đa dạng các hình thức kinh doanh của NH, chẳng những thế nó còn đem lại các khoản thu

Trang 5

ngày càng lớn cho NH Do vậy hoạt động này có tiềm năng khai thác trong tơng lai, nên NH sẽ chú trọng và mở rộng hơn nữa hoạt động này trong tơng lai

Hoạt động tiền tệ ngân quỹ: NHCT Đống Đa là một trong những đơn vị co doanh số thu chi tiền mặt lớn, thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4; Khối lợng thu chi tiền mặt

(Đơn vị: Tỷ đồng)

1.Tổng thu tiền mặt 3091 3103 3508

2 Tổng chi tiền mặt 3120 3193 3595

Chi nhánh đã phục vụ tốt việc thu chi, đảm bảo thu chi kịp thời không để tiền mặt ứ đọng, giải ngân với thủ tục nhanh chóng, công tác tiền tệ ngân quỹ đợc chi nhánh thực hiện tốt Mặt khác công tác kho quỹ ngày càng phát triển mở rộng, ngày càng hoàn thiện hơn góp phần tăng thu cho hoạt động kinh doanh của NH

Có đợc kết quả trên là nhờ có sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên

và đờng lối kinh doanh đúng đắn của Ban lãnh đạo chi nhánh Nhờ đó mà kết quả kinh doanh của chi nhánh ngày càng tiến triển, lợi nhuận ngày càng tăng Kết quả kinh doanh của chi nhánh đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.5 Thu nhập của Ngân hàng

(Đơn vị: tỷ đồng)

2.2 thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại NHCT

Trang 6

Đống Đa.

2.2.1 Tình hình phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại NHCT Đống Đa.

Chất lơng tín dụng thể hiện không chỉ ở quyết định cho vay đúng đối tợng

mà kể cả khi có quyết định tín dụng rồi cũng phải đánh giá khách hàng, xếp loại rủi ro để có những biện pháp phòng ngừa, trích lập dự phòng hợp lý

Cũng nh các NHTM khác, NHCT Đống Đa căn cứ vào các BCTC để tiến hành phân tích TCDN

Hệ thống chỉ tiêu dùng để phân tích tài chính bao gồm 4 nhóm chỉ tiêu: Nhóm I: Phân tích chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Nhóm II: Phân tích khả năng thanh toán

Nhóm III: Phân tích chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Nhóm IV: phân tích khả năng sinh lời

Có 6 bớc phân tích tài chính để xếp loại tín dụng nh sau:

Bớc 1: Xác định quy mô doanh nghiệp

Bớc 2: Phân ngành kinh tế

Bớc 3: tính các chỉ tiêu tài chính

Bớc 4: Tổng hợp kết quả tính điểm

Bớc 5: Xếp loại tín dụng

Bớc 6: Kết luận

Phơng pháp dùng để phân tích chỉ tiêu tài chính chủ yếu là phơng pháp so sánh

Có thể xem tình hình phân tích tài chính theo các chỉ tiêu tài chính của NHCT Đống Đa qua một ví dụ phân tích tại chi nhánh nh sau:

2.2.1 Tình hình tài chính của công ty dệt len mua đông:

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 7

4 Tài sản lu động khác 1.467 2.295

C Kết quả sx kinh doanh

2.2.2 Tình hình phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại NHCT Đống Đa.

NHCT Đống Đa tiến hành phân tích, đánh giá tín dụng theo các bớc sau căn cứ vào các bảng tiêu chuẩn đánh giá trong” Sổ tay tín dụng “của NHCTVN

Bớc 1: Xác định quy mô doanh nghiệp doanh nghiệp:

Công ty sản xuất kinh doanh bao bì và xuất nhập khẩu Hà Nội có vốn kinh doanh dới 20 tỷ đồng, số lao động tính đến cuối năm 2004 là 600 ngời, doanh thu thuần đạt trên 50 tỷ đồng, nộp vào ngân sách trên1 tỷ đồng Do đó theo bảng thang điểm tính quy mô doanh nghiệp số điểm của công ty là 42 điểm và đợc xếp vào doanh nghiệp có quy mô vừa

Trang 8

Bớc 2: Phân ngành kinh tế

Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hangd may mặc vì vậy doanh nghiệp này thuộc ngành công nghiệp

Bớc 3: Tính các chỉ tiêu tài chính

Khi phân tích, đánh giá tình hình tài chính của khách hàng trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp thì NH thờng dùng các chỉ tiêu sau để tiến hành chấm

điểm:

A Tính lỏng

B Khả năng tự tài trợ

5 Hệ số nợ

C Sức tăng trởng

D Hiệu quả hoạt động

11 Vòng quay tổng tài sản (vòng) 0.92 0.77

Trang 9

E Khả năng sinh lời

15 Tỷ suất LN tổng tài sản (ROA) 0.09 0.085

Trớc khi đi tổng hợp tính điểm để xếp loại tín dụng cho doanh nghiệp cán

bộ tín dụng đi phân tích sự ổn định về tài chính của doanh nghiệp xin vay vốn

Cụ thể đối với công ty sản xuất kinh doanh bao bì và xuất nhập khẩu Hà Nội:

- Về khả năng thanh toán: Nhóm hệ số thanh toán cho thấy khả năng thanh toán của Công ty tơng đối ổn định Hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức xấp xỉ 1 và tăng qua từng năm thể hiện các khoản nợ ngắn hạn đợc bảo đảm bằng tài sản lu

động Khả năng thanh toán nhanh của Công ty tạm ổn ở mức 0.5 là tạm đợc

- Về khả năng tự tài trợ:

+ Hệ số thích ứng dài hạn: lớn hơn 1 có nghĩa là công ty đã sử dụng vốn ngắn hạn để đầu t dài hạn

+ Hệ số nợ: so với vốn chủ sở hữu là khá cao có nghĩa là công ty chiếm dụng đợc vốn trong kinh doanh, nhng so với tổng tài sản là chấp nhận đợc Mặt khác công ty đang hoạt động trong môi trờng kinh doanh thuận lợi nên điều này lại là lợi thế cho công ty trong việc phát triển kinh doanh

+ Hệ số tự tài trợ: Công ty hoạt động trong môi trờng kinh doanh khá thuận lợi nên việc chiếm dụng vốn là việc công ty mong muốn do đó hệ số tự tài trợ của công ty không cao

+ Khả năng trang trả lãi vay: là rất tốt, công ty có đủ khả năng trả lãi vay trích từ lợi nhuận hoạt động

- Về cơ cấu tài chính: Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn: 30% - 40%

Điều này cho thấy khả năng tự tài trợ của Công ty khá tốt và công ty có khả năng

tự chủ về tài chính

- Phân tích sức tăng trởng:

+ Tỷ lệ tăng trởng doanh thu: năm nay luôn cao hơn năm trớc chứng tỏ hoạt

Trang 10

động kinh doanh của công ty ngày một phát triển.

+ Tỷ lệ tăng trởng lợi nhuận kinh doanh: lợi nhuận luôn tăng qua từng năm

Nh vậy hoạt động kinh doanh của công ty tăng trởng cả về mặt chất lẫn mặt lợng

- Phân tích hiệu quả hoạt động:

+ Vòng quay tổng tài sản có giảm nhẹ do trong năm 2004 công ty có đầu t vào TSCĐ nhng cha hoàn thành

+ Vòng quay hàng tồn kho có giảm nhẹ do trong 3 tháng đầu năm 2004 giá trị thành phẩm tồn kho tăng

+ Về khả năng sinh lời: Hoạt động kinh doanh của Công ty ổn định và mức lợi nhuận ròng luôn đạt tỷ trọng cao (3%)

- Quan hệ tín dụng:

Năm 2004 hạn mức tín dụng tăng từ 10 tỷ đồng lên 30 tỷ đồng so với năm

2003 công ty luôn vay trả đúng hạn có uy tín không phát sinh nợ quá hạn hay lãi treo

Bớc 4: Tổng hợp kết quả tính điểm.

(Việc tổng hợp kết quả tính điểm đợc căn cứ vào các bảng tiêu chuẩn đánh giá trong “Sổ tay tín dụng” của NHCTVN)

S

Điểm trọng số Điểm Tổng điểm

Chỉ tiêu thanh khoản

Chỉ tiêu hoạt động

Chỉ tiêu cân nợ

Chỉ tiêu thu nhập

10 Tổng TN trớc thuế / Tổng Tài sản 0,085 2 5 10

Trang 11

11 Tổng TN trớc thuế/ NVCSH 0,27 2 5 10

Bớc 5: Xếp loại doanh nghiệp

Căn cứ vào số điểm tính đợc và bảng xếp loại tín dụng doanh nghiệp trong

“Sổ tay tín dụng”của NHCTVN thì doanh nghiệp xếp loại BB Nh vậy, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có tiềm năng phát triển, nhng nguồn lực tài chính còn hạn chế và có nguy cơ tiềm ẩn rủi ro thấp

Bớc 6: Nhận xét và kết luận

Trớc khi tiến hành nhận xét cụ thể từng chỉ tiêu tài chính, cán bộ tín dụng tiến hành đánh giá khái quát tình hình TCDN thông qua bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản: Năm 2003: 46.880 triệu đồng

Năm 2004: 64.930 triệu đồng

Tổng tài sản tăng lên 18.050 triệu đồng là do trong năm 2004 công ty có kinh doanh một lô thép xây dựng khiến cho hàng tồn kho tăng lên 9.829 triệu

đồng Ngoài ra công ty còn đầu t cho TSCĐ (chi phí XDCB dở dang) là 4.269 triệu đồng Phải thu của khách hàng cũng tăng lên 3 tỷ và một số khoản tăng nhỏ khác nhng cũng nằm trong tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tài sản tăng lên hình thành từ nguồn vốn vay ngắn hạn ngân hàng và huy động của CBCNV trong công ty

Vốn luân chuyển năm 2004 = - 806 triệu đồng, điều này có nghĩa là công

ty đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu t cho TSCĐ tuy là không nhiều nhng công ty cần có biện pháp khắc phục nếu để tình trạng này kéo dài và phát triển sẽ gây mất ổn định về nguồn vốn và làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp không đảm bảo

Sau khi xem xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp cán bộ tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính Cụ thể:

- Về cơ cấu tài chính: Công ty là một doanh nghiệp có uy tín, có tiềm năng phát triển, hoạt động có hiệu quả nên với hệ số nợ năm 2004 là 0.69 tuy có tăng nhng hệ số này vẫn ở mức thấp Chứng tỏ, công ty có khả năng tự chủ tài chính,

Ngày đăng: 04/11/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế và hình thức tín dụng - Thực trạng công tác phân tích TCDN trước các quyết định tín dụng tại Công thương Đống Đa
Bảng 2.2 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế và hình thức tín dụng (Trang 3)
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ - Thực trạng công tác phân tích TCDN trước các quyết định tín dụng tại Công thương Đống Đa
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ (Trang 4)
Bảng 2.5 Thu nhập của Ngân hàng - Thực trạng công tác phân tích TCDN trước các quyết định tín dụng tại Công thương Đống Đa
Bảng 2.5 Thu nhập của Ngân hàng (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w