1. Trang chủ
  2. » Trang tĩnh

Kế hoạch bài dạy ngày thứ năm (04-02) - Khối 2

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 188,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khoanh tròn vào chữ cái đặt dưới hình nào có số con vật đã tô màu bằng với số con vật chưa tô màu.. Lời giải chi tiết:.[r]

Trang 1

Thứ năm ngày 4 tháng 2 năm 2021

Chính tả

Cò và Cuốc

Phần 1

Nghe – viết:

Cò và Cuốc

Cò đang lội ruộng bắt tép Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

Cò vui vẻ trả lời:

- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?

Cách thực hiện :

- Học sinh mở sách giáo khoa trang đọc nội dung đoạn viết.

- Chép vào vở Luyện viết trang 12.

Phần 2: Làm bài tập trong vở Bài tập Tiếng Việt trang 16, 17 Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau :

Bài 1:

Lời giải chi tiết:

a)

- riêng, giêng : riêng lẻ, tháng giêng.

- dơi, rơi : con dơi, rơi rụng

- dạ, rạ : lòng dạ, rơm rạ

b)

- rẻ, rẽ : giá rẻ, rẽ ngang

- mở, mỡ : mở cửa, mỡ màng

Trang 2

- củ, cũ : củ sắn, sách cũ

Bài 2:

Lời giải chi tiết:

a) Các tiếng bắt đầu bằng r (hoặc d, gi )

Trả lời :

- Các tiếng bắt đầu bằng r : rang, rác, rau, rán, rách, răng, ren, rét, rèm, rung rinh, rong, rêu, roi, rô, rỗng, rồng, ru, rừng, …

- Các tiếng bắt đầu bằng d : da, dạ, dành, dao, dạo, dặn dò, dẻo, dép, dê , dọc, dỗ, dỗi, dốt, dỡ, du dương, duyên, …

- Các tiếng bắt đầu bằng gi : gia đình, giá đỗ, tự giác, giặc, giặt giũ, giẻ lau, giọng, giỏ, giỗ, giục,…

b) Các tiếng có thanh hỏi (hoặc thanh ngã )

- Các tiếng có thanh hỏi : bẩn, biển, bỏng, cải, rẻ, rể, nhỏ, chủ, tủ, tổ, tổng, phở, quả, mở, nổ, mải, nghỉ, …

- Các tiếng có thanh ngã : hãi, hoẵng, nghĩ, nhã nhặn, ngõ, ngỗng, ngã, chặt chẽ, chậm trễ, gãi, gỗ, gỡ, mũ, mũi, …

TOÁN MỘT PHẦN HAI

Phần 1: Hình thành kiến thức

- Học sinh mở sách Toán 2 trang 110

- Đọc nội dung trong khung xanh.

Phần 2: Làm bài tập Vở bài tập trang 22

Bài 1

Viết tiếp vào chỗ chấm :

a) “Một phần hai” viết là : …………

Trang 3

b) 1/2 đọc là : ……

Lời giải chi tiết:

a) “Một phần hai” viết là :1/2

b) 1/2 đọc là : một phần hai

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt dưới các hình đã tô đậm 1/2 hình đó :

Phương pháp giải:

- Đếm số phần bằng nhau của mỗi hình, số phần đã tô màu

- Khoanh tròn vào chữ đặt dưới hình được tô đậm 1/2 hình đó

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt dưới các hình đã tô đậm 1/2 số ô vuông của hình

đó :

Phương pháp giải:

Trang 4

- Đếm số ô vuông chưa tô màu và số ô vuông đã tô màu của mỗi hình.

- Khoanh tròn chữ cái đặt dưới hình nào có số ô vuông đã tô màu bằng với số ô vuông chưa tô màu

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt dưới hình đã tô đậm 1/2số con vật :

Phương pháp giải:

- Đếm số con vật đã tô màu và chưa tô màu

- Khoanh tròn vào chữ cái đặt dưới hình nào có số con vật đã tô màu bằng với số con vật chưa tô màu

Lời giải chi tiết:

Luyện từ và câu Tiết 22 :

TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

Trang 5

Mục tiêu :

- Em nhận diện và nói đúng tên một số loài chim ở nước ta

- Em ôn lại cách dùng dấu chấm, dấu phẩy

Bài 1 Nói tên những loài chim trong những tranh sau:

( đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt)

- Các em quan sát tranh ở SGK trang 35

- Đây là các loài chim thường có ở Việt Nam Các em hãy quan sát kĩ từng hình và chọn tên cho từng con chim được chụp trong hình

Kết quả đúng :

1 chào mào

2 chim sẻ

3 cò

4 đại bàng

5 vẹt

6 sáo sậu

7 cú mèo

Các em ơi ! Các loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều loài chim quý hiếm cần được bảo vệ (vd: đại bàng)

Bài 2 Hãy chọn tên loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:

A Đen như …

B Hôi như…

C Nhanh như …

D Nói như …

E Hót như …

( vẹt , quạ, khướu, cú , cắt)

- Các em đọc yêu cầu bài tập 2

- Bài tập yêu cầu chọn đúng tên các loài chim vào các câu thành ngữ

- Bài cho em 5 chỗ trống và tên của 5 loài chim Như vậy mỗi chỗ trống

em điền 1 từ phù hợp Em cần tìm ra đúng đặc điểm của từng loài để điền cho đúng nhé !

- Em viết câu trả lời vào vở

- Em tự sửa bài bằng cách đối chiếu kết quả ở dưới

- Cô giải thích các câu thành ngữ:

+ Đen như quạ : ý chê bai, đen đúa, xấu xí

+ Hôi như cú : ý chê bai người rất hôi

+ Nhanh như cắt : ý nói rất nhanh hẹn, lanh lợi

+ Nói như vẹt : ý chê bai chỉ lặp lại lời người khác nói mà không hiểu + Hót như khướu : ý chê bai nói nhiều với giọng tâng bốc không thật thà

Em có thể dùng những câu thành ngữ này để khen hoặc chê

Trang 6

Bài 3 Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy.

Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắng bó với nhau như hình với bóng.

- Bài tập có 2 yêu cầu Em điền dấu chấm hoặc dấu phẩy và chép lại cho đúng chính tả

- Em hãy đọc đoạn văn

- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm chữ cái đầu câu được viết như thế nào ?

Em nhớ nhé :

Em dùng dấu chấm khi hết câu kể Sau dấu chấm em viết hoa.

Em dùng dấu phẩy để tách các bộ phận câu giống nhau đứng gần nhau.

Thủ công

Gấp,cắt,dán phong bì.(t2)

HS tự hoàn thành sản phẩm.

Mỹ Thuật Bài 27: Tạo hình túi sách,cặp sách.

Cô chúc các em mạnh khỏe Nhớ rửa tay thường xuyên và cùng cha

mẹ vệ sinh nhà cửa Khi thật cần thiết mới ra khỏi nhà và nhớ đeo khẩu trang nhé !

Ngày đăng: 19/02/2021, 18:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w