1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế tư nhân tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam

33 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế tư nhân tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 56,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội cổ đôngHội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban Tổng giám đốc Uỷ ban kiểm soát rủi ro Uỷ ban quản lý Tài sản Nợ – Tài sản Có Hội đồng tín dụng Khối hỗ trợ điều hành tổng hợp Khối nghi

Trang 1

Thực trạng hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế t nhân tại hội sở ngân hàng thơng mại

do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993, giấy phép hoạt

động số 0040/NH- GP do thống đốc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam cấp ngày06/08/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội (Nay

là Sở kế hoạch và Đầu t Hà Nội) cấp ngày 07/09/1993 Tên gọi tắt là Ngân hàng

Kỹ thơng Việt nam, tên tiếng Anh là Vietnam Technological and CommercialJoin Stock Bank (viết tắt: Techcombank)

Ngày 27/09/1993, Ngân hàng thơng mại Cổ Phần Kỹ Thơng Việt Nam

đ-ợc thành lập với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, nhằm mục đích trở thành mộttrung gian tài chính hiệu quả, nối liền những nhà tiết kiệm với những nhà đầu t

đang cần vốn để kinh doanh, phát triển nền kinh tế trong thời kỳ mở cửa Trụ sởchính ban đầu đợc đặt tại số 24 Lý Thờng Kiệt

Năm 1995, vốn điều lệ đợc tăng lên 51,495 tỷ đồng Gắn liền với sự kiện

đặc biệt đó là sự thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu choquá trình phát triển của Techcombank tại các đô thị lớn

Năm 1996, Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng phòng giao dịchNguyễn Chí Thanh đợc thành lập tại Hà Nội, đồng thời phòng giao dịch ThắngLợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh cũng đợc chính thức khai trơng Vốn

điều lệ tiếp tục tăng lên 70 tỷ đồng

Năm 1998, trụ sở chính đợc chuyển sang toà nhà Techcombank - 15 ĐàoDuy Từ Hà Nội Với việc thành lập chi nhánh Techcombank Đà Nẵng, mạng lớigiao dịch đã phủ khắp Bắc -Trung - Nam

Năm 1999, Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng, đồng thờikhai trơng phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội

Năm 2000, mạng lới tiếp tục đợc mở rộng với phòng giao dịch Thái Hà Năm 2001, vốn điều lệ tiếp tục tăng lên 102,345 tỷ đồng, đồng thời ký kếthợp đồng với nhà cung cấp hệ thống phần mềm - một hệ thống ngân hàng hàng

đầu trên thế giới Temenos holding NV về việc triển khai hệ thống ngân hàng

Trang 2

GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu của khách hàng.

Năm 2002, thành lập liên tiếp chi nhánh Chơng Dơng và chi nhánh HoànKiếm tại Hà Nội, chi nhánh Hải Phòng, chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng, chinhánh Tân Bính tại thành phố Hồ Chí Minh Techcombank tự tin là Ngân hàng

cổ phần có mạng lới giao dịch rộng nhất tại Hà Nội Mạng lới bao gồm Hôi sởchính và 9 chi nhánh cùng 4 phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nớc.Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tr đồng

Năm 2003, triển khai thành công phần mềm GLOBUS trên tất cả các chinhánh của Techcombank Ngày 29/11/03 khai trơng chi nhánh Chợ Lớn tại TP

Hồ Chí Minh Vốn điều lệ tính đến ngày 09/09/03 đạt 127.98 tỷ đồng

Techcombank đang từng bớc khẳng định vai trò của một trong nhữngngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

 Đại hội cổ đông:

Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Hiện có 4 doanh nghiệpquốc doanh là cổ đông của Ngân hàng chiếm 6,6% vốn pháp định và hơn 150thể nhân chiếm 93,4% vốn pháp định

 Ban kiểm soát: có 3 thành viên, gồm: trởng ban kiểm soát và cáckiểm soát viên

Ban kiểm soát có nhiệm vụ thờng xuyên kiểm tra, kiểm soát mọi giaodịch trong hệ thống Ngân hàng theo kế hoạch đề ra nhằm đảm bảo việc tuân thủ

đúng các qui định, qui chế của Ngân hàng và các cơ quan Nhà nớc

 Ban Tổng giám đốc: gồm 3 thành viên: Tổng giám đốc và 2 phótổng giám đốc

Ban Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động hàng ngày củaNgân hàng và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ đợc giao

Trang 3

 Các uỷ ban trực thuộc:

- Uỷ ban kiểm soát rủi ro

- Hội đồng tín dụng:

- Uỷ ban quản lý Tài sản Nợ- Tài sản Có: trực thuộc ban Tổng giám đốc

tại Hội sở có nhiệm vụ thờng xuyên theo dõi tình hình Tổng tài sản và Tổngnguồn vốn của Ngân hàng

Trang 4

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Ban Tổng giám đốc

Uỷ ban kiểm soát rủi ro

Uỷ ban quản lý Tài sản Nợ – Tài sản Có Hội đồng tín dụng

Khối hỗ trợ điều hành tổng hợp Khối nghiệp vụ, hỗ trợ kinh doanh phát triển sản phẩm Khối giao dịch, tiếp thị khách hàng Các chi nhánCác công ty thành viên

Văn phòng Nhân sự

Kiểm soát nội bộ

Nguồn vốn

Dịch vụ NH doanh nghiệp

Dịch vụ Nh bán lẻ

Giao dịch & kho quỹ

Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức của TechcombankSơ đồ1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thơng mại cổ phần Kỹ Thơng:

Trang 5

2.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ chính của Ngân hàng

2.1.3.1 Sản phẩm và dịch vụ bán lẻ

A Các sản phẩm tiền gửi dành cho dân c

Techcombank cung ứng các sản phẩm phong phú cho các cá nhân với cácthủ tục đơn giản và an toàn tại Hội sở và 12 chi nhánh cùng các phòng giao dịch,ngoài ra còn có thể phục vụ tại nhà theo yêu cầu của quý khách Các thông tin

và giao dịch của khách hàng hoàn toàn đợc bảo mật Với đội ngũ nhân viênnhiệt tình và có kinh nghiệm, Techcombank luôn sẵn sàng giúp quý khách lựachọn sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của mình

 Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: Dành cho quý khách hàng có nhu

cầu sử dụng dịch vụ thanh toán tiên tiến không dùng tiền mặt thông qua tàikhoản ngân hàng Bên cạnh đó, số d tiền gửi trên tài khoản này vẫn đợc hởng lãisuất không kỳ hạn theo công bố của Techcombank Bản sao kê các giao dịch sẽ

đợc gửi đến quý khách hàng hàng tháng hoặc bất cứ lúc nào khách hàng yêucầu, nhằm giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra và theo dõi đợc hoạt động trên tàikhoản của mình Tiên tiến hơn, quý khách hàng có thể đăng ký dịch vụ Truy vấntài khoản tại nhà hàn toàn miễn phí Ngoài ra, dịch vụ thấu chi có thể đợc cungcấp theo thoả thuận trớc

Tiết kiệm có kỳ hạn: Techcombank cung cấp các loại sản phẩm tiết

kiệm với lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh và đa dạng về kỳ hạn, từ ngắn hạn (1, 2, 3

đến 12 tháng) tới trung hạn (15, 18, 24 tháng) và dài hạn tới 15 năm Ngoài racòn có hình thức Tiết kiệm theo thời gian thực gửi sẽ giúp khách hàng có nhucầu gửi rút thờng xuyên có thể tận dụng tối đa thời gian sinh lời của tiền gửi

Khách hàng có thể lựa chọn hình thức trả lãi trớc, trả lãi hàng tháng, hàngquý, hoặc trả lãi cuối kỳ Toàn bộ tiền gửi của khách hàng sẽ luôn đợc đảm bảo

an toàn bằng khả năng bảo toàn vốn và trách nhiệm bảo hiểm tiền gửi của Ngânhàng

Tiết kiệm định kỳ: Là sản phẩm đặc biệt dành cho những quý

khách hàng có kế hoạch chi một khoản mua sắm, chi dùng lớn trong tơng lai.Thời hạn tiết kiệm định kỳ có thể kéo dài từ 1 đến 15 năm, tuỳ theo kế hoạchcủa khách hàng, Ngân hàng sẽ t vấn để khách hàng lựa chọn số tiền tiết kiệmmỗi kỳ, định kỳ nộp và thời hạn tiết kiệm phù hợp nhất Khi kết thúc kỳ hạn,nếu khách hàng có nhu cầu Techcombank sẵn sàng cho vay tới 75% tổng số chiphí mà khách hàng dự định để giúp giấc mơ của khách hàng sớm thành hiệnthực

Tài sản uỷ thác đầu t: Sẽ đợc phát triển trong tơng lai.

B Tín dụng dành cho cá nhân

Trang 6

Với sự tinh thông về nghiệp vụ có đợc trong suốt quá trình từ khi thànhlập đến nay, với nền tàng khách hàng rộng lớn và sự chuyên nghiệp cùng kinhnghiệm của đội ngũ nhân viên, Techcombank là một trong những Ngân hàng th-

ơng mại cổ phần hàng đầu trong lĩnh vực tín dụng bằng việc cung cấp đa dạngcác sản phẩm tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cũng nh lĩnhvực kinh doanh

* Cho vay kinh doanh hộ gia đình: Dành cho các hộ gia đình có nhu cầuvay vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh phát triển kinh tế, phục vụ cho đờisống

* Cho vay cổ phần hoá: Đáp ứng nhu cầu của các cán bộ công nhân viên

của các doanh nghiệp nhà nớc đang trong quá trình cổ phần hoá có thể có đợc sốvốn cần thiết để mua đợc lợng cổ phần mong muốn cho doanh nghiệp mình

* Cho vay kinh doanh chứng khoán: Hỗ trợ các nhà đầu t trên thị trờng

chứng khoán có một khoản vốn để đầu t vào một danh mục bằng khoản tín dụngtrên cơ sở bảo đảm bằng chính các chứng khoán trong danh mục đầu t đó

* Cho vay “Nhà mới”: Nhằm đáp ứng các cá nhân có nhu cầu mua, xây

mới, sửa nhà hoặc căn hộ, bằng khoản cho vay hỗ chợ 70% tổng giá trị các chiphí Bên cạnh đó, việc trả nợ vay có thể đợc thoả thuận trong thời hạn tới 10 –

15 năm

* Cho vay “ ô tô xịn”: Hỗ trợ khoản tín tới 70% giá trị chiếc xe mà khách

hàng muốn mua, thời hạn trả nợ vay có thể tới 4 năm

*Cho vay “du học nớc ngoài” và “cho vay du học tại chỗ”: Dành cho bản

thân các sinh viên, học sinh hoặc các phụ huynh, ngời giám hộ hợp pháp có con

em nhận đợc sự chấp nhận vào nhập học của các tổ chức giáo dục nớc ngoàihoặc đã trúng tuyển vào các kỳ thi cao học nớc ngoài đợc tổ chức tại Việt Nambởi một tổ chức uy tín trên thế giới

* Cho vay tiêu dùng: Cung cấp các khoản tín dụng hỗ trợ tiêu dùng tới

100 triệu đồng.

* Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm và các chứng từ có giá: Là một cách

thuận tiện và nhanh chóng giúp quý khách hàng có gửi tiết kiệm tạiTechcombank có đợc lợng tiền bằng 100% giá trị sổ tiết kiệm trong ngắn hạn

C Dịch vụ ngân hàng

Thanh toán không dùng tiền mặt: Thông qua các công cụ Séc, Ngân

phiếu, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi

 Chuyển tiền nội địa: Với hệ thống mạng lới các chi nhánh rộng khắp taị

các trung tâm đô thị lớn, đồng thời là thành viên của tất cả các hệ thống thanh

Trang 7

toán trong nội địa cũng nh toàn cầu và thanh toán điện tử, Techcombank cung

cấp dịch vụ chuyển tiền nội địa an toàn, nhanh chóng và hết sức thuận tiện.

 Mua bán ngoại tệ: Quý khách có nhu cầu bán ngoại tệ lấy VND, hoặc

khi cần mua ngoại tệ để chuyển tiền phục vụ học tập, du lịch chữa bệnh,…sẽ đsẽ đ

-ợc đáp ứng một cách đầy đủ, nhanh chóng theo tỷ giá u đãi với các ngoại tệphong phú nh Đô- la Mỹ, Yên Nhật, Đô- la úc, Đô- la Canađa, Bảng Anh…sẽ đ

 Chuyển tiền Kiều hối: Techcombank nhận chuyển kiều hối từ nớc ngoài

về trong nớc cho những khách hàng có nhu cầu, đồng thời vừa là đại lý củaWestern Union

 Chuyển tiền phi mậu dịch quốc tế: Techcombank có dịch vụ chuyển tiền

quốc tế dành riêng cho ngời tiêu dùng chuyển tiền ra nớc ngoài phục vụ học tập,

du lịch, chẵ bệnh và các mục đích khác Dịch vụ này đợc thiết kế riêng để giảm

thiểu chi phí chuyển tiền trong khi vẫn bảo tính hiệu quả và tốc độ thanh toán.

 Dịch vụ thẻ Debit/Credit Card: Các thẻ thanh toán nội địa sẽ sớm đa vào

sử dụng Các thẻ tín dụng nội địa và quốc tế sẽ đợc phát hành rộng khắp trongnăm tới

2.1.3.2 Sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp

a Các sản phẩm tiền gửi

 Tài khoản tiền gửi thanh toán: Bằng nhiều loại tiền tệ giúp khách hàng

gửi tiền thực hiện các hoạt động thanh toán qua Ngân hàng đồng thời vẫn manglại một khoản lãi theo lãi xuất tiền gửi không kỳ hạn Dịch vụ cho vay thấu chi

có thể đợc thoả thuận trớc để nâng cao tính thanh khoản Để nắm đợc thông tingiao dịch trên tài khoản của mình, khách hàng sẽ đợc cung cấp các bản Saothống kê tổng hợp hàng tháng hoặc bất cứ khi nào quý khách yêu cầu Ngoài ra,Techcombank còn cung cấp dịch vụ truy vấn tài khoản trên mạng hoàn toànmiễn phí

 Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn: Khi có nhu cầu gửi tiền, khách hàng cóthể liên hệ với Techcombank và thoả thuận ký kết hợp đồng tiền gửi cho phùhợp với kỳ hạn gửi tiền mong muốn

 Tài khoản uỷ thác đầu t: Sẽ đợc phát triển trong tơng lai

b Tín dụng doanh nghiệp

Techcombank cung cấp các sản phẩm tín dụng đa dạng có khả năng đápứng cao đối với các nhu cầu vốn khác nhau của các doanh nghiệp bằng các loại

kỳ hạn phong phú, lãi suất và hình thức trả nợ vay linh hoạt theo thoả thuận

 Cho vay ngắn hạn: Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lu động đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ Đặc

Trang 8

biệt, Techcombank có tín dụng u đãi tài trợ cho hoạt động xuất khẩu và các

doanh nghiệp xuất khẩu.

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đối với các doanh nghiệp có nhu cầuvốn thờng xuyên và tơng đối ổn định, Techcombank có thể cung cấp hình thứccho vay theo hạn mức tín dụng, do đó giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và

có thể sử dụng vốn vay có hiệu quả nhất cho hoạt động kinh doanh của mình

 Cho vay trung/ dài hạn và tài trợ các dự án: Để phục vụ nhu cầu trungdài hạn của các doanh nghiệp, Techcombank nhận tài cho các dự án đầu t nhằmgiúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển cơ cấu hạ tầngbằng nguồn vốn của Techcombank hoặc cho vay hợp vốn

2.1.3.3 Dich vụ ngân hàng chọn gói

 Dịch vụ chuyển tiền nội địa: Với mạng lới chi nhánh tại các đô thị lớncùng mối quan hệ đại lý với tất cả các ngân hàng trong cả nớc, Techcombankcung cấp dịch vụ chuyển tiền nội địa để đáp ứng các nhu cầu thanh toán trong n-

ớc của khách hàng với thời gian nhanh nhất, đảm bảo chính xác, an toàn và mứcphi phí dịch vụ hợp lý

Techcombank là Ngân hàng thứ 7 tham gia mạng thanh toán điện tử liênNgân hàng Việt Nam

Cung cấp các thể thức thanh toán tiện lợi và tiên tiến nh séc, chuyểnkhoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…sẽ đ

 Dịch vụ bảo lãnh: Techcombank cung cấp các nghiệp vụ bảo lãnh theoyêu cầu của khách hàng với quy trình nhanh gọn, mức phí cạnh tranh, nh: Bảolãnh vay vốn, bảo lãnh phát hành chứng từ có giá, bảo lãnh thanh toán trong n-ớc…sẽ đ

 Dịch vụ thanh toán quốc tế: Techcombank là một trong những Ngân

hàng thơng mại cổ phần hàng đầu Việt Nam về khối lợng giao dịch và chất lợngcủa dịch vụ thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp Techcombank có tàikhoản của nhiều loại ngoại tệ tại các Ngân hàng hàng đầu trên thế giới, vớimạng lới hơn 300 ngân hàng đại lý trên toàn cầu, Techcombank đảm bảo hồ sơthanh toán của khách hàng sẽ đợc chuyển trực tiếp đến đối tác ở bất cứ đâu với:

Các loại hình nghiệp vụ chủ yếu mà hiện nay Techcombank đang đáp ứngmột cách hiêu quả cho nhu cầu thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp gồmcó:

Tín dụng chứng từ (L/C): Techcombank là Ngân hàng phát hành và tài trợ

cho L/C nhập khẩu và thông báo, đòi tiền thanh toán hoặc chiết khấu chứng từL/C xuất khẩu

Trang 9

Thanh toán bằng nhờ thu kèm chứng từ (D/A, D/P, D/OT ): Techcombank

đóng vai trò trung gian để thanh toán nhờ thu XNK.

Thanh toán bằng điện chuyển tiền: Techcombank nhận chuyển tiền đi nớc

ngoài để thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu và nhận tiền chuyển về tài khoảntheo lệnh chuyển tiền của phía nớc ngoài Techcombank đảm bảo ghi có cho ng-

ời đợc hởng cùng ngày hoặc sau một ngày kể cả trong nớc và nớc ngoài

Bộ chứng từ xuất khẩu có thể đợc Techcombank chiết khấu với thủ tục

đơn giản và mức chiết khấu hấp dẫn

Bảo lãnh quốc tế: Techcombank cung cấp các loại hình bảo lãnh quốc tế

với quy trình nhanh gọn và mức cạnh tranh nh: Bảo lãnh trong thanh toán, Bảolãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh chất lợng sản phẩm, phát hành bảo lãnh đốiứng, thông báo và xác nhận bảo lãnh…sẽ đ

 Dịch vụ ngoại hối: Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng các nhu cầungoại tệ khác nhau của khách hàng bằng các hình thức: giao dịch giao ngay,giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi Đến với Techcombank khách hàng khôngnhững đợc đáp ứng tốt nhu cầu mà còn đợc t vấn miễn phí về quản lý và phòngngừa rủi ro tỷ giá, đảm bảo hoạt động kinh doanh đối ngoại đợc hiệu quả nhất

 Chiết khấu chứng từ có giá: thơng phiếu, tín phiếu kho bạc, công tráiquốc gia, kỳ phiếu sổ tiết kiệm,…sẽ đvới lãi suất chiết khấu hấp dẫn, thủ tục đơngiản, nhanh chóng

 Dịch vụ ngân quỹ: Dịch vụ kiểm đếm, phân loại, đóng gói các loại tiềnmặt VND, tiền mặt ngoại tệ, ngân phiếu thanh toán, công trái, giấy tờ có gíakhác,…sẽ đ

 Một số dịch vụ đặc biệt khác:

- Bảo quản, cất giữ các tài sản quý, giấy tờ quan trọng của kháchhàng theo niêm phong

- Cho thuê tủ sắt, két sắt,…sẽ đ với mức phí thấp

Dịch vụ trả lơng: Nhằn giúp các doanh nghiệp, tổ chức giảm bớt chi phí

về thời gian và công sức quản lý, Techcombank nhận thực hiện dịch vụ chi trả

l-ơng, thởng thù lao cho nhân viên và các đại lý của khách hàng với mức phí thoảthuận

2.1.3.4 Dịch vụ dành cho các định chế tài chính

Dịch vụ trên thị trờng liên ngân hàng:

Techcombank là một trong những Ngân hàng Thơng mại cổ phần năng

động nhất trên thị trờng ngoại hối và tiền tệ Việt Nam cũng nh quốc tế Giao

Trang 10

dịch thông qua hệ thống Reuters tại Singapore, London, Tokyo, Frankfurt,Sydney…sẽ đ với đội ngũ cán bộ đợc đào tạo và có kinh nghiệm trong công việc.

Thông qua thị trờng tiền tệ liên ngân hàng, Techcombank thực hiện cácgiao dịch mua bán ngoại tệ thông qua các hình thức:

 Giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay

 Giao dịch mua bán kỳ hạn

 Giao dịch hoán đổi

…sẽ đTechcombank nhận gửi các loại kỳ hạn thông thờng theo nhu cầu đặc trngcủa ngành tài chính - ngân hàng nh O/N (over night), 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng,…sẽ đ,

Techcombank cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu t với phạm vi rộng lớn cho

các cá nhân doanh nghiệp cũng nh các định chế tài chính.

Dịch vụ uỷ thác đầu t: Techcombank nhận đầu t uỷ thác của các tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nớc trên cơ sở nội dung hợp đồng uỷ thác cho vay đã kýkết Quý khách hàng có thể lựa chọn hình thức phù hợp nhất trong số các hìnhthức uỷ thác đầu t nh: uỷ thác trọn gói, uỷ thác cho vay theo lệnh…sẽ đ

Dịch vụ t vấn đầu t: Không chỉ nỗ lực cung cấp các sản phẩm dịch vụ tốt

nhất cho khách hàng mà còn luôn sẵn sàng trợ giúp bằng dịch vụ t vấn trongnhiều lĩnh vực cho khách hàng để các hoạt động kinh doanh của khách hàng đợcthực hịên một cách hiệu quả nhất, bao gồm:

 T vấn thẩm định và phân tích dự án đầu t

Trang 11

 T vấn quản lý tài chính doanh nghiệp.

 T vấn phát hàng chứng từ có giá

 T vấn quản lý danh mục đầu t tài chính

 Và trong nhiều lĩnh vực khác nữa…sẽ đ

2.2 Một số hoạt động của hội sở ngân hàng TMCP kỹ

Th-ơng Việt Nam 2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng đối vớimột Ngân hàng thơng mại Nó không chỉ ảnh hởng tới chất lợng hoạt động tíndụng mà còn ảnh hởng tới sự sống còn của Ngân hàng.Trong ba năm qua (2001,

2002, 2003) hoạt động huy động vốn của Techcombank đã đạt đợc những kếtquả đáng khích lệ:

Bảng số 2: Hoạt động huy động vốn (đơn vị: tỷ đồng)

% so với cùng

kỳ 2001

2003

% so với cùng kỳ 2002

Từ bảng kết quả huy động vốn nh trên cho thấy: Nguồn vốn huy động củaHội sở trong thời gian qua không ngừng tăng, chứng tỏ chiến lợc kinh doanh màTechcombank đa ra là hợp lý

- Với mục tiêu xây dựng một cơ cấu nguồn vốn an toàn và hiệu quả, năm

2002 Techcombank đã chủ động đẩy mạnh huy động vốn từ các tổ chức kinh tế

và dân c, từng bớc điều tiết nguồn vốn trên thị trờng liên Ngân hàng Từ nhữngchủ chơng đúng đắn đó, nguồn vốn huy động tại tất cả các đơn vị trong hệ thống

Trang 12

Techcombank đều tăng, đa tổng nguồn huy động đạt 1894,25 tỷ đồng tăng 1,4lần so với năm 2001 Đặc biệt là nguồn huy động từ khu vực dân c, mặc dù chịu

sự ảnh hởng xấu từ sự yếu kém của một số Ngân hàng song vẫn đạt kết quả tốtvới mức tăng trởng 47,72% so với cùng kỳ 2001

Cùng với sự tăng trởng của nguồn tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệmdân c, các nguồn tiền gửi khác nh các khoản ký quỹ, khoản chờ thanh toán…sẽ đcũng đạt mức tăng trởng tốt với số d bình quân tăng hơn 2,2 lần so với 2001.Bên cạnh đó, một số các sảm phẩm huy động mới đã đợc đa ra để đáp ứng nhucầu tiết kiệm đa dạng của khách hàng nh: “tiết kiệm dài hạn” bằng USD, EURO.Tuy các sảm phẩm này mới đa ra thị trờng song đã thành công ở mức nhất định,góp phần điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng lành mạnh hơn

- Năm 2003 là một năm hoạt động hiệu quả Mặc dù lãi suất huy độngtrên thị trờng liên tục tăng song tổng số vốn huy động từ các tổ chức kinh tế vàdân c vẫn tiếp tục tăng so với 2002 nhờ những sách điều hành và biện pháp tíchcực nh: điều chỉnh kịp thời các biến động của lãi suất thị trờng và đa ra nhiềusản phẩm huy động mới, đẩy mạnh hoạt động PR và marketing để tăng sự nhậnbiết và a chuộng về Ngân hàng Tổng nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế vàdân c của Techcombank đạt 2736,24 tỷ đồng tăng 841,99 tỷ so với 2002 (tăng

41, 8%) và đạt 104,51% so với kế hoạch Đặc biệt, nguồn vốn huy động từ khuvực dân c đạt đợc sự tăng trởng khả quan Tính đến 31/12/03, tổng vốn huy độngdân c đạt con số 1931,29 tỷ đồng tăng 49,2% so với 2002 Sự tăng trởng ổn địnhnguồn vốn dân c khẳngđịnh khả năng và uy tín và khả năng của Techcombanktrong việc tạo ra thế ổn định lâu dài phục vụ hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 804,95 tỷ đồngtăng 34,2% so với 2002 và đạt 99,82% so với kế hoạch Tình hình cho thấy việchuyđộng vốn từ các tố chức kinh tế cha phải là thế mạnh của Techcombank

2.2.2 Hoạt động tín dụng

Cùng với việc phát triển huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn luôn là mốiquan tâm hàng đầu của Ngân hàng Với mục tiêu hỗ trợ ngày một tốt hơn chocác doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh số cho vay củaTechcombank đã không ngừng tăng trong khi tình trạng nợ quá hạn vẫn kiểmsoát đợc

Trang 13

-Doanh số cho vay 965,521 1769,258 2016,18

Về tổng thể năm 2002 có thể coi là năm thành công của Techcombanktrong việc chuyển đổi cơ cấu tín dụng Do chú trọng tới khách hàng là doanhnghiệp ngoài quốc doanh nên tổng d nợ cuối năm 2002 tăng 79,7% so với 2001trong khi vẫn duy trì tốt tổng d nợ cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nớc.Góp phần vào sự tăng trởng mạnh mẽ đó còn có sự tham gia của các tổ chức tíndụng khác thông qua việc đồng tài trợ Đến cuối tháng 12/2002, lợng vốn thamgia đồng tài trợ của các tổ chức kinh tế khác là 107,88 tỷ đồng so với số d bìnhquân cả năm là 68,37 tỷ đồng tăng 2,3 lần so với bình quân 2001 Điều đó đãchứng tỏ uy tín của Techcombank đối với các Ngân hàng bạn

Trang 14

+ Gắn chặt với đà phát triển của năm 2002, năm 2003 hoạt động tín dụngcủa Techcombank tiếp tục đạt đợc sự tăng trởng mạnh mẽ Tổng d nợ tín dụngtính đến 31/12/03 đạt 1185,52 tăng 1,4 lần so với năm 2002 Do chiến lợcchuyển đổi cơ cấu tín dụng sang phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tỷ lệcho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng mạnh Điều này chứng

tỏ đây sẽ là nhóm khách hàng đầy triển vọng trong tơng lai củaTechcombank Với khách hàng là doanh nghiệp nhà nớc, doanh số cho vay bắt

đầu có xu hớng giảm

Bên cạnh đó, số d nợ với khách hàng là cá thể cũng gia tăng đáng kể đạt363,02 tỷ đồng Có đợc kết quả đó là nhờ chiến lợc tập chung vào phục vụ nhucầu tiêu dùng ngày càng cao của dân c

tổ chức sang mô hình một cửa cũng đóng góp không nhỏ vào kết quả của hoạt

động thanh toán đối ngoại Doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế tăng 1,9lần so với 2001 và đạt 7,5 tỷ đồng Bên cạnh đó hoạt động bảo lãnh đạt doanh số

265 tỷ đồng và mang lại 1,4 tỷ đồng doanh thu Cùng với hai dịch vụ trên, dịch

vụ thanh toán trong nớc cũng tăng 2 lần so với 2001

- Năm 2003 là năm đánh dấu nhiều bớc quan trọng của dịch vụ thanh toánquốc tế do áp dụng hệ thống thanh toán liên Ngân hàng toàn cầu – SWIFT vàthực hiện giao dịch với bên ngoài thống nhất qua phòng quan hệ đối ngoại củaHội sở Những thay đổi này đã làm cho chất lợng thanh toán và uy tín củaTechcombank đợc nâng cao rõ rệt bởi việc rút ngắn thời gian cũng nh giảm thiểurủi ro và tổn thất trong thanh toán quốc tế

Một trong những chỉ số thể hiện sự tăng trởng về chất lợng thanh toánquốc tế là tỷ lệ điện chuẩn đạt trên 98% trong cả năm thuộc mức cao nhất trongcác Ngân hàng, vợt xa mục tiêu đặt ra là 80% và mức trung bình của các Ngânhàng trong nớc là 65% Chất lợng điện cao đã giảm thời gian xử lý điện tại cácNgân hàng trung gian giúp cho khách hàng đợc ghi có sớm hơn đồng thời giảmphí sửa điện, tiết kiệm chi phí cho Techcombank

Trang 15

2.2.4 Hoạt động đầu t kinh doanh trên thị trờng liên ngân hàng.

Bên cạnh các hoạt động đầu t tín dụng, hoạt động đầu t liên ngân hàngluôn đợc duy trì và phát huy tốt hiệu quả, đặc biệt là việc giải quyết điều trabằng ngoại tệ trong điều kiện kinh doanh ngoại tệ gặp nhiều khó khăn

So với cuối năm 2001, tổng số d tiền gửi tại thị trờng II tăng 70% đạt 748

tỷ đồng ( thấp hơn 7% so với khách hàng trên cơ sở nguồn vốn huy động từchính thị trờng này) Trong thời gian đó, Techcombank đã có nhiều cố gắngtrong việc cấp tín dụng bằng ngoại tệ song vẫn còn nhiều hạn chế vì vậy thị tr-ờng liên ngân hàng là một trong những thị trờng chủ yếu giải quyết lợng vốnhuy động bằng ngoại tệ của Techcombank Với doanh số giao dịch tiền gửi có

kỳ hạn lên đến 7 170 tỷ đồng tăng 54,5% so với 2001 trong đó 76% là ngoại tệ,

số d bình quân cả năm đạt 589,63 tỷ đồng trong đó 50,9% là ngoại tệ Việc lãisuất ngoại tệ giảm mạnh đã ảnh hởng đến doanh thu của Techcombank, đặc biệt

là trong 6 tháng cuối năm Tính đến cuối năm 2002, lợng vốn đầu t trên thị trờngliên ngân hàng và trái phiếu do các ngân hàng phát hành đã mang lại 33,1 tỷ

đồng doanh thu, tăng hơn 2 lần so với 2001

Trong năm 2003, hoạt động đầu t trên thị trờng II có bớc phát triển vợtbậc, phục vụ hữu hiệu cho các hoạt động kinh doanh khác Tính đến 31/12/03tổng nguồn vốn huy động đợc trên thị trờng II đạt 1818,97 tỷ đồng Hoạt độnggiao dịch với các tổ chức tín dụng ngày càng đợc mở rộng, tổng số khách hànggiao dịch với Techcombank tăng lên gấp hơn hai lần vào cuối 2003 thu nhậpthuần từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 4,45 tỷ đồng tăng 7,08% so với kếhoạch

2.2.5 Các mặt công tác

2.2.5.1 Công tác quản lý nợ quá hạn

Đây là một trong những mặt công tác luôn luôn đợc ngân hàng chú ý,quan tâm hàng đầu bởi nó có ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của các cổ đông vàngời lao động

Đến cuối năm 2002, tỷ lệ d nợ quá hạn trên tổng d nợ là 9,49% so với tỷ

lệ đầu năm là 14,22% Mặc dù so với kế hoạch đã điều chỉnh giữa năm 2002 là

đa tỷ lệ nợ quá hạn xuống 9% thì mức d nợ hiện tại là hơi cao xong nếu phântích cơ cấu nợ quá hạn có thể thấy rằng một phần không nhỏ trong số các khoản

nợ quá hạn là các khoản nợ quá hạn lâu ngày và cần có nhiều thời gian mới cóthể xử lý đợc

Mặc dù chất lợng tín dụng đã đợc cải tiến một bớc song công tác xử lý nợquá hạn còn rất chậm Bên cạnh nguyên nhân khách quan là cơ chế pháp luậtcủa nhà nớc cha cho phép ngân hàng đợc hoàn toàn chủ động trong vấn đề này

Trang 16

còn có một nguyên nhân không kém phần quan trọng là bộ máy xử lý nợ quáhạn còn cha đủ mạnh và hoạt động cha thực sự triệt để, kiêm quyết.

Trớc tình hình đó, trong năm 2003 Hội sở Techcombank đã thực nhiềubiện pháp nhằm hạn chế tối đa các khoản nợ quá hạn phát sinh mới, đẩy mạnhthu hồi các khoản nợ tồn đọng Vì vậy cùng kết quả mở rộng đầu t, hỗ trợ doanhnghiệp chất lợng tín dụng cũng đợc nâng lên một bớc Doanh số nợ quá hạn phátsinh so với tổng doanh số nợ phải thu hồi đạt tốt với tỷ lệ dới 3,8% Tổng nợ quáhạn phát sinh từ 2002 trở về trớc đã thu hồi đợc là 28,272 tỷ đồng

2.2.5.2 Công tác Marketing và phát triển sản phẩm

Trong năm 2003 vừa qua, công tác Marketing của Techcombank đã từngbớc mang tính chuyên nghiệp và bớc đầu thu đợc thành công nhất định, Côngtác quảng cáo, khuyến mại đã đáp ứng đợc yêu cầu của hoạt động kinh doanh vàcung cấp thông tin cho khách hàng Tháng 12 năm 2003, Techcombank đã thựchiện một chơng trình điều tra đánh giá về sự hài lòng và nhu cầu mới của kháchhàng doanh nghiệp và khách hàng gửi tiền tiết kiệm với các sảm phẩm dịch vụvủa Techcombank Kết quả của chơng trình điều tra đã đợc sử dụng để chấnchỉnh các yếu tố dịch vụ cha đợc khách hàng hài lòng cũng nh phát triển cácsảm phẩm dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu khách hàng

Về hoạt động quan hệ công chúng, trong năm 2003 Techcombank đã làmtốt việc thông tin kịp thời đến công chúng về mọi mặt hoạt động của ngân hàng.Bản tin Techcombank đợc phát hành hàng quí có nội dung và hình thức ngàycàng cải tiến, website phần tiếng Việt đã có cải tiến đáng kể và có nội dungphong phú nhất trong các website Ngân hàng tại Việt nam

Công tác chăm sóc khách hàng: Lần đầu tiên Techcombank đã xây dựng

một chính cách và một kế hoạch chăm sóc khách hàng thống nhất trên toàn hệthống Mặc dù còn tơng đối đơn giản và cha chặt chẽ trong sự phối hợp giữaHội sở và các chi nhánh song về cơ bản đã tạo đợc ấn tợng tốt và sự hài lòng chonhiều khách hàng

Công tác phát triển sản phẩm: Với định hớng xây dựng một Ngân hàng

đô thị đa năng hiện đại, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, năm 2003 vừa quaTechcombank vẫn tiếp tục thực hiện đẩy mạnh công tác phát triển sản phẩm đặcbiệt là nhóm sản phẩm phụ vụ khách hàng cá nhân

Một số sản phẩm mới tuy mới đợc triển khai nhng đã thu đợc nhiều kếtquả khả quan nh: “Nhà mới” sau hơn một năm triển khai đã có d nợ tín dụngkhoảng 170 tỷ đồng, tiết kiệm “phát lộc” triển khai từ cuối 9/2002 sau hơn mộtnăm triển khai đã huy động đợc trên 300 tỷ đồng vợt 74% so với kế hoạch đề ra

Ngày đăng: 04/11/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức của Techcombank Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thơng mại cổ phần Kỹ Thơng: - Thực trạng hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế tư nhân tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam
Sơ đồ s ố 1: Cơ cấu tổ chức của Techcombank Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thơng mại cổ phần Kỹ Thơng: (Trang 4)
Bảng số 3 :Hoạt động tín dụng (đơn vị: tỷ đồng) - Thực trạng hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế tư nhân tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam
Bảng s ố 3 :Hoạt động tín dụng (đơn vị: tỷ đồng) (Trang 12)
Bảng số 4: Quy mô cho vay KVKTTN tại Hội sở Techcombank - Thực trạng hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế tư nhân tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam
Bảng s ố 4: Quy mô cho vay KVKTTN tại Hội sở Techcombank (Trang 23)
Bảng số 5: Tốc độ tăng trởng kinh tế (1999-2003)                                                               (Đơn vị: %) - Thực trạng hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế tư nhân tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam
Bảng s ố 5: Tốc độ tăng trởng kinh tế (1999-2003) (Đơn vị: %) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w