– Thịt và nội tạng của loài gà này đều có màu đen hoặc là màu xám nhưng rất thơm ngon bổ dưỡng và được làm thuốc rất nhiều.. 12.[r]
Trang 1Chủ đề: NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG GÀ, LỢN (HEO) QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH
Quy trình thực hành.
* Nhận biết một số giống gà:
- Hình dáng toàn thân:
+Thể hình dài: Sản xuất trứng
+Thể hình ngắn: Sản xuất thịt
- Màu sắc của lông, da.
-Đặc điểm nổi bật
Các giống gà được bà con chọn nhiều nhất tại Việt Nam
1 Giống gà Ri
Nói về gà giống ở Việt Nam thì gà ri cũng là giống gà phổ biến mà nhiều người biết đến Giống gà này được nuôi nhiều ở khu vực miền Bắc và miền Trung Cụ thể giống
gà ri thì:
– Sở hữu vóc dáng thon nhỏ với đầu thanh, mỏ nhỏ và màu cờ, có nhiều răng cưa, chân và da của gà ri có màu vàng
Trang 2– Với gà mái sẽ có lông màu vàng hoặc là màu nâu ngoài ra có nhiều đốm đen ở khu vực đầu, cánh, cổ cùng chót đuôi Còn đối với gà trống thì nó có lông màu vàng tía và đuôi của nó có màu vàng nhưng càng về cuối đuôi thì càng đen
– Cân nặng của giống gà ri là từ 1.2 đến 1.8kg với gà mái và từ 1.5 đến 2.1kg với gà trống
– Những con gà ri mái sẽ đẻ và ấp trứng trong thời gian 1 tháng và trung bình từ 10 đến 15 trứng mỗi tháng tức là 80 đến 100 trứng mỗi năm
2 Giống gà Hồ
Trong tổng hợp các giống gà ở Việt Nam thì gà Hồ cũng có số lượng rất lớn và được
nhiều hộ kinh doanh chọn nuôi Giống gà này xuất hiện đầu tiên ở làng Hồ, huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh Đặc trưng là to và khỏe, lưng rộng Cụ thể như sau: – Với gà trống sẽ lông màu mận chính, da đỏ còn với gà mái sẽ có lông màu xám – Cân nặng của gà mái khoảng 2.7kg còn với gà trống khoảng 4.4kg
– Gà mái sẽ bắt đầu đẻ trứng lúc nó được từ 6 đến 8 tháng tuổi và trung bình khoảng
40 đến 50 trứng/ năm
3 Giống gà Tàu Vàng
Đây là giống gà tập trung chủ yếu ở miền Nam và nó sở hữu thân hình chắc khỏe Lông, da và chân đều có màu vàng rất sặc sỡ Cụ thể thì:
Trang 3– Với con gà mái sẽ có cân nặng từ 1.6 đến 1.8kg còn với gà trống sẽ từ 2.2 đến 2.5kg – Gà Tàu Vàng sẽ bắt đầu đẻ khi chúng được 6 tháng tuổi với sản lượng trung bình từ
60 đến 70 trứng mỗi năm
4 Giống gà Đông Tảo
Nói về tổng hợp các giống gà ở Việt Nam thì chúng ta cũng không thể không nhắc
đến gà Đông Tảo Đây là loại gà có nguồn gốc xuất xứ từ Khoái Châu, Hưng Yên Cụ thể như sau:
– Loài gà này có thân hình chắc khỏe và vòng cổ to, chân to, lưng thẳng và rộng, mỏ dài, da và chân có màu vàng
– Với gà trống sẽ có lông màu tía sẫm hoặc là màu mận chín pha đen còn với gà mái thì sẽ có lông màu vàng nhạt
– Cân nặng trung bình của gà mái từ 2.5 đến 3.5kg còn với gà trống sẽ từ 3.5kg đến 4.5kg
– Từ khi được 5 đến 7 tháng tuổi gà Đông Tảo sẽ đẻ trứng với sản lượng từ 50 đến 70 trứng mỗi năm
5 Giống gà Nòi
Trang 4Gà Nòi là giống gà được nuôi khắp cả nước và còn có tên là gà đá, gà chọi với vóc dáng to lớn, chân và cổ cao, thịt gà nòi có màu đỏ Cụ thể như sau:
– Với gà trống sẽ có lông màu xám hoặc màu đỏ lửa và xen lẫn cùng những vệt xanh biếc Còn với gà mái sẽ có màu xám đá
– Cân nặng trung bình của gà mái từ 2 đến 2.5kg còn với gà trống sẽ từ 3 đến 4kg – Gà Nòi mái sẽ đẻ trứng khi được từ 7 tháng và sản lượng trứng trung bình đạt từ 50 đến 60 quả mỗi năm
6 Giống gà Ác
Tiếp theo trong tổng hợp các giống gà ở Việt Nam thì gà Ác cũng khá phổ biển Loài
gà này được nuôi nhiều ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và các tỉnh miền Tây Nam Bộ Nó sở hữu thân hình bé nhỏ và lông có màu trắng tuyền, chân 5 ngón màu xanh đen Cụ thể:
– Với gà mái sẽ nặng từ 0.5 đến 0.6kg còn với gà trống sẽ nặng từ 0.7 đến 0.8kg – Gà Ác mái sẽ đẻ trứng từ 70 đến 80 trứng mỗi năm và mỗi lứa chỉ đẻ từ 1 đến 2 trứng mà thôi
7 Giống gà Tre
Trang 5Gà Tre sinh sống phổ biến ở vùng nông thôn phía Nam và loại gà này có vóc dáng nhỏ nhưng lông có màu sắc sặc sỡ đồng thời di chuyển rất nhanh nhẹn Cụ thể giống gà này thì:
– Với gà mái sẽ nặng từ 0.6 đến 0.7kg và gà trống sẽ từ 0.8 đến 1kg
– Gà mái đẻ trứng từ 40 đến 50 trứng mỗi năm
8 Giống gà Lôi
Trong tổng hợp các giống gà ở Việt Nam gà Lôi chính là giống gà phân bố chủ yếu ở
miền Trung với đặc điểm màu trắng, da mặt đỏ thẫm, mỏ có màu đen Cụ thể với từng giống thì:
– Con trống sẽ có mào cũng xanh tím cùng lông màu trắng còn con mái có màu nâu rượu
– Gà Lôi sẽ có cân nặng trung bình 1.1kg và bộ đuôi của nó dài có 4 lông với lông dài nhất đạt đến 35cm
9 Giống gà Hơ Mông
Đây là giống gà của đồng bào dân tộc Mông với nhiều loại hình và màu lông khác nhau Cụ thể giống gà Hơ Mông như sau:
Trang 6– Có hoa mơ và lông màu đen cùng màu trắng.
– Gà Hơ Mông có xương màu đen cùng thịt đen da ngăm
– Mang đến hàm lượng sắt và mỡ thấp đồng thời lượng axitamin glutamic cao hơn nhiều so với các giống gà khác
10 Giống gà Mía
Đây là giống gà có nguồn gốc ở Mông Phụ, Đường Lâm tỉnh Hà Tây Đặc điểm chung
là có mào cờ, chân vàng nhạt cùng tai chảy Còn cụ thể thì:
– Với con gà Mía trống thì thân to và lông có màu mận chín hoặc màu đen Còn gá mái thì lông sẽ có màu lá chuối khô
– Gà Mía cho ra loại thịt thơm ngon hấp dẫn
– Trung bình mỗi năm gà Mía cho ra từ 40 đến 50 quả trứng
11 Giống gà Đen
Gà Đen hay còn gọi là gà Ô kê cũng nằm trong danh sách tổng hợp các giống gà ở
Việt Nam Loại gà này đã có từ lâu đời ở những xã thuộc vùng biên giới Việt Trung
và hiện nay được nuôi nhiều ở Lào Cai
Trang 7– Loại gà này có lông màu vàng đất và da màu chì.
– Mào đơn với hình 4 đến 5 răng cưa, một số ít có con mào nụ
– Thịt và nội tạng của loài gà này đều có màu đen hoặc là màu xám nhưng rất thơm ngon bổ dưỡng và được làm thuốc rất nhiều
12 Giống gà Lùn
Là giống gà có nguồn gốc lâu đời ở Việt Nam hiện nay thì được nuôi nhiều ở những tỉnh phía Bắc Cụ thể đặc điểm giống gà này như sau:
– Lông có màu vàng đất, vàng rơm hoặc nâu đậm, nâu nhạt, trắng tuyền và kể cả hoa mơ
– Mào thuộc loại đơn và có 5 răng cưa còn chân thì có hai hàng với vảy màu hồng – Gà này mang lại thịt thơm và bổ dưỡng
13 Giống gà Văn Phú
Cuối cùng trong tổng hợp các giống gà ở Việt Nam thì không thể nào không nhắc
đến gà Văn Phú có xuất xứ ở Văn Phú, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Đặc điểm chi tiết loại gà này như sau:
– Lông đen toàn thân và đôi khi vùng bụng cùng đùi có màu tro nhạt
– Mỏ có màu đen, mắt to và nhanh nhẹn
– Mào đơn có từ 5 đến 6 răng cưa
– Thịt thơm ngon và hấp dẫn
*Nhận biết một số giống lợn:
-Quan sát hình dạng chung
-Màu sắc lông, da
Một số giống lợn nuôi phổ biến ở nước ta
I Giống Heo Nội.
Heo Móng Cái.
Trang 8 Nguồn gốc : Hà Cối (huyện Đầm Hà), Tiên Yên (Đông Triều) tỉnh Quảng Ninh.
Phân bố ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, sau đó lan ra miền Trung và phía Nam
Hình thái : Màu sắc lông da trắng, lưng và mông có khoang đen yên ngựa,
da mỏng mịn, lông thưa và thô Đầu to, miệng nhỏ dài, tai nhỏ và nhọn,
có nếp nhăn to và ngắn ở miệng Cổ to và ngắn, ngực nở và sâu, lưng dài
và hơi võng, bụng hơi xệ, mông rộng và xuôi Bốn chân tương đối cao thẳng, móng xoè.
Heo Móng Cái
Khối lượng heo sơ sinh: 450-500 gr/ con, heo trưởng thành: 140-170 kg/con
Có con tới 200 kg nhưng thời gian nuôi rất lâu Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ 35-38%
Sinh sản: Heo đực 3 tháng tuổi biết nhảy cái và trong tinh dịch đã có tinh trùng, lượng tinh dịch 80- 100 ml Heo cái 3 tháng tuổi đã bắt đầu động hớn nhưng chưa có khả năng thụ thai Thường thì heo cái đến khoảng 7-8 tháng tuổi trở đi mới có đủ điều kiện tốt nhất cho phối giống và có chửa, thời điểm đó heo đã đạt khối lượng khoảng 40-50 kg hoặc lớn hơn
Heo Ba Xuyên.
Tên khác : Heo Bông
Heo Ba Xuyên có nguồn gốc từ huyện Vị Xuyên – tỉnh Sóc Trăng; là con lai giữa heo Bershire với heo địa phương từ năm 1930
Phân bố rải rác ở các tỉnh Sóc Trăng, Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, Kiên Giang, An Giang, Long An và Đồng Tháp.
Heo Ba Xuyên
Hình thái : Lông và da đều có màu bông đen trắng xen kẽ lẫn nhau Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán có nếp nhăn, tai to vừa và đứng Bụng to
Trang 9nhưng gọn, mông rộng Chân ngắn, móng xòe, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn
Khối lượng sơ sinh 350 – 450 gr/con Trưởng thành nặng 140 – 170 kg/con, có con nặng đến 200 kg
Bắt đầu phối giống lúc 6 – 7 tháng tuổi; một năm đẻ 2 lứa, 8 – 9 con/lứa
Chất lượng thịt: Heo Ba Xuyên có khả năng cho thịt khá, tuy nhiên chất lượng thịt còn chưa cao do mỡ lưng khá dày và diện tích cơ thăn chưa cao Độ dày mỡ lưng 4,35 cm Tỷ lệ thịt móc hàm 73.31% Diện tích cơ thăn 2 21.0 cm
Heo Thuộc Nhiêu.
Heo Thuộc Nhiêu là con lai giữa heo Yorkshire và heo Bồ Xụ ở vùng Thuộc Nhiêu (huyện Châu Thành – Cai Lậy nay là tỉnh Kiên Giang) từ năm 1930
Phân bố chủ yểu ở vùng đồng bằng sông cửu Long và Đông Nam Bộ.
Heo Thuộc Nhiêu
Hình thái : Lông và da trắng, có bớt đen nhỏ trên da Tai to, đứng Thân hình to tròn, đuôi bé Chân nhỏ, thon
Khối lượng sơ sinh 600 – 700 gr/com Heo trưởng thành 140 – 160 kg/con
Bắt đầu phối giống lúc 7 – 8 tháng tuổi Một năm đẻ 2 lứa, mỗi lứa 8 – 10 con
Heo Mường Khương.
Heo Mường Khương có nguồn gốc ở Huyện Mường Khương – tỉnh lào Cai
Phân bố ở các xã Cao Sơn, Tả Thàng, La Pau Tẩn – huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai
Heo Mường Khương
Hình thái : Màu sắc lông da đen tuyền hoặc đen có đốm trắng ở đầu, đuôi và chân Lông thưa và mềm Mõm dài thẳng hoặc hơi cong Trán nhăn, tai hơi to cúp rũ về phía trước Heo có tầm vóc to nhưng lép người, bốn chân to cao vững chắc Lưng hơi cong, bụng to nhưng không sệ tới sát đất, mông hơi dốc
Trang 10 Khối lượng sơ sinh 600gr/con, trường thành 90 kg/con có con nặng đến 120kg.
Bắt đầu phối giống lúc 10–11 tháng tuổi Mỗi năm đẻ 1- 2 lứa, mỗi lứa 5-6 con
Thịt ngon, ngọt, đáng chú ý là giống heo này có khả năng đề kháng lại một số loại bệnh mới như lở mồm long móng, tai xanh khá hiệu quả
Heo Ỉ.
Heo ỉ là một giống heo địa phương ở miền Bắc Việt Nam, ngày nay ít được nuôi do hiệu quả kinh tế không cao, và hiện có nguy cơ tuyệt chủng
Nguồn gốc xuất phát từ tỉnh Nam Định
Phân bố: Heo Ỉ mỡ trước đây có nhiều ở các tỉnh miền Bắc, sau đó chúng chỉ tồn tại đến năm 1990 Heo Ỉ pha có ở Thanh Hóa, Hà Nội
Heo ỉ là giống heo có hiệu quả kinh tế thấp do tăng trọng chậm, tỉ lệ mỡ cao, sinh sản kém Tuy vậy, heo ỉ là giống heo có thịt thơm ngon Mỡ heo ỉ có cấu trúc chủ yếu là axit béo không no, ăn không ngán và không làm tăng hàm lượng colesterol trong máu Ngoài ra, heo ỉ là còn là giống heo ưa sạch sẽ Tinh khôn
và có khứu giác nhạy bén
Phân loại: Có hai loại hình là ỉ mỡ và ỉ pha Nòi ỉ mỡ bao gồm những con heo ỉ
mà dân gian gọi là ỉ mỡ, ỉ nhăn, ỉ bọ hung Nòi ỉ pha bao gồm những con mà dân gian gọi là ỉ pha, ỉ bột pha, ỉ sống bương
Có thể phối giống lúc 4 -5 tháng tuổi Mỗi năm đẻ 2 lứa, 8 – 11 con/ lứa, có khi
16 con/ lứa
Heo Ỉ Mỡ.
Tên khác : Ỉ nhăn, Ỉ bọ hung
Nguồn gốc: tỉnh Nam Định
Phân bố: Trước đây, giống ỉ mỡ phân bố chủ yếu ở miền Bắc Nay chỉ còn thấy tại Thanh Hóa và Viện chăn nuôi Việt Nam.
Heo Ỉ Mỡ
Hình thái: Lông da đen bóng, lông nhỏ thưa, mặt nhăn, mắt híp, nọng cổ và má chảy xệ, chân thấp, mõm ngắn, bụng xệ hầu như quét đất
Khối lượng sơ sinh 400 gr/con 1 năm tuổi 36 kg/con, 3 năm tuổi 50 kg/con, chậm lớn, tăng trọng kém
Sinh sản: Lúc 4- 5 tháng tuổi có thể phối giống Một năm đẻ 2 lứa, mỗi lứa từ 8- 11 con
Trang 11 Chất lượng thịt: Độ dày mỡ đạt 3.76cm Mỡ nhiều, chiếm 48% so với thịt xẻ, tích mỡ sớm
Heo Ỉ Pha.
Tên khác : Ỉ bột, Ỉ sống bương
Nguồn gốc : tỉnh Nam Định
Hình thái : lông thưa, thô Lông da đen nhưng không đen bóng như heo Ỉ
mỡ Đầu to vừa phài, trán gần phẳng, mặt nhăn, mọng cổ và má chảy sệ; thân và chân dài và cao hơn so với heo Ỉ mỡ.
Heo Ỉ Pha
Khối lượng sơ sinh 420 gr/con; một năm tuổi 48 – 50 kg/con; 3 năm tuổi 60 –
75 kg/com
Sinh sản: Lúc 4- 5 tháng tuổi có thể phối giống Một năm đẻ hai lứa, mỗi lứa từ 8- 11 con
Chất lượng thịt: Độ dày mỡ đạt 3.66cm Mỡ nhiều chiếm 42.5% so với thịt xẻ, tích mỡ sớm
Heo Mẹo.
Tên khác: Heo Mèo
Heo Mèo là giống heo của người H’Mông
Phân bố chủ yếu ở Vùng cao của Nghệ An, Hà Tĩnh, Lào Cai, Yên Bái
Hình thái: Lông da màu đen Lông dài và cứng Thường có 6 điểm trắng ở
4 chân, trán và đuôi, một số có loang trắng ở bụng Đầu to, rộng, mặt hơi gãy, trán dô và thường có khoáy trán, mõm dài, tai nhỏ và hơi chúc về phía trước Vai rộng, lưng rộng, phẳng hoặc hơi vồng lên Mông cao hơn vai Bụng to nhưng không sệ Chân cao, thẳng, vòng ống thô, đi đứng trên hai ngón trước.
Trang 12Heo Mẹo
Khối lượng sơ sinh 480 – 500 gr/con, nuôi 1 năm nặng 40kg, trưởng thành 110 – 120 kg/con
Bắt đầu phối giống lúc 10 tháng tuổi Một năm đẻ 1 lứa, mội lứa 6 – 7 con, nuôi
ở đồng bằng có thể đẻ 9 – 10 con
Sinh sản: Bắt đầu phối giống lúc 10 tháng tuổi Một năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa đẻ
6-7 con Nuôi ở đồng bằng có thể đẻ lên 9-10 con
Chất lượng thịt: Heo Mẹo có khả năng cho thịt tương đối ca tỷ lệ móc hàm 83,53%; Tỷ lệ xẻ 72,26%;
Heo Mini.
Tên khác : Heo cỏ Mini
Nguồn gốc : huyện Pakô và Vân Kiều tỉnh Quảng Trị
Phân bố chủ yếu ở huyện Đắc Krông, Hướng Hóa, Do Linh, Vĩnh Linh thuộc tỉnh Quảng Trị.
Heo Mini
Hình thái : Màu sắc lông da đen bạc nhưng thỉnh thoảng có màu phớt vàng hung, lưng thẳng Thân hình gọn, đầu và cổ to Mõm nhọn, tai nhỏ Hình dáng giống như con chuột
Khối lượng sơ sinh 250 – 300 gr/con Bắt đầu phối giống lúc 7 – 8 tháng tuổi Một năm đẻ bình quân 1,5 lứa, mỗi lứa 8 con Thịt ngon, ít mỡ
Heo Sóc.
Tên khác : Heo Sóc Tây Nguyên, Heo Sóc, Heo Êđê
Nguồn gốc : Là giống heo của đồng bào dân tộc Tây Nguyên : Êđê, Gia Rai, Bana
Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum
Hình thái nhỏ con, mõm dài, nhọn Da dày, mốc, lông đen, dài, có bờm dài và dựng đứng Chân nhỏ, đi bằng móng, rất nhanh nhẹn.
Trang 13Heo Sóc
Khối lượng heo sơ sinh 400 – 450 gr/con Trưởng thành 40 kg/con
Bắt đầu phối giống lúc 9–12 tháng tuổi Một năm đẻ 1-2 lứa, mỗi lứa 6-10 con
Chất lượng thịt: Ít tích mỡ,tỉ lệ nạc cao Tỉ lệ xẻ đạt khoản 77%, tỉ lệ móc hàm đạt 44%
II Heo Ngoại:
Heo Yorkshire:
Nguồn gốc Anh, thân hình chữ nhật, có màu trắng, tai đứng hướng nạc mỡ, sinh sản tốt 10 - 12 con/lần, thích nghi cao, heo đực nặng khoảng 250-320 kg, cái khoảng 200-250 kg, tỷ lệ nạc 52-55%.
Heo Yorkshire
Đặc biệt dòng heo của úc có ưu điểm tăng trọng nhanh, ít mỡ, nhiều nạc, dễ nuôi dưỡng chăm sóc và có khả năng thích nghi cao với môi trường nhiệt đới nóng ẩm nước
ta Đực Yorkshire 4 chân cao, to khỏe rắn chắc tạo dáng đi linh hoạt, có chất lượng tinh dịch tốt, cho tỷ lệ thụ thai cao và nhiều heo cho mỗi lứa đẻ Năng suất sinh trưởng
và sinh sản của con lai từ đực Yorkshire cũng cao hơn so với những giống khác và thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi nông hộ
Heo Landrace:
Nguốn gốc Đan Mạch, thân hình tam giác màu trắng, tai cụp, hướng nạc, sinh sản tốt 8-12 con/lần, thích nghi kém, khối lượng sơ sinh 1,2-1,3 kg/con, con đực trưởng thành 270-300 kg, con cái 200-230 kg, tỷ lệ nạc 54 - 56%.
Trang 14Heo Landrace
Dòng đực Landrace có phần mông đặc biệt phát triển, cho nhiều nạc hơn giống Yorkshire, nhưng nhạy cảm với những điều kiện môi trường bất lợi (stress) Dòng nái Lan- drace mỗi lứa đẻ từ 10-14 con, nhưng dễ mắc các bệnh sinh sản như: Mất sữa hoặc viêm nhiễm đường sinh dục
Heo Meishan:
Giống heo này có nguồn gốc Trung Quốc, màu đen, mặt và da nhăn, lông đen toàn thân.
Heo Meishan
Heo Meishan có nhiều vú, thành thục sinh dục sớm ngay từ lúc chưa đầy 2,5 tháng tuổi so với 5 tháng tuổi ở các giống heo khác Có khả năng sinh sản và nuôi con rất tốt Heo Meishan có thể cho tới 30 heo con/nái/năm, thích nghi tốt, heo này áp dụng để cải thiện khả năng sinh sản cho các giống heo khác rất tốt
Tuy nhiên heo Meishan lớn chậm, nhiều mỡ và cấu tạo thân thịt kém
Heo Duroc:
Nguồn gốc Mỹ, thân hình chữ nhật màu đỏ nâu, tai cụp từ giữa, thích nghi tốt
Đây là loại heo hướng nạc, thường được dùng như dòng đực cuối cùng để phối với heo nái lai hai máu Yorkshire và Landrace để tạo con lai nuôi thịt có tỷ lệ nạc cao và thịt có chất lượng thơm ngon.