- Phát triển năng lực về văn học: Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.. - Phát triể[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHỦ ĐỀ 22: MƯA VÀ NẮNG
BÀI 3: CẦU VỒNG (TIẾT 1, 2)
- Phát triển năng lực về văn học: Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu
- Phát triển năng lực về ngôn ngữ: Từ kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về hiện tượng cầu vồng Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu
- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi, khám phá khi tìm hiểu về một thông tin khoa học
II Cách tiến hành:
1 Luyện đọc:
- Học sinh đọc bài Cầu vồng
- Chia đoạn, đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cầu vồng.
+ Đoạn 2: Cầu vồng có bảy màu đến vị trí thấp nhất.
+ Đoạn 3: Cầu vồng ẩn chứa đến lời giải đáp.
- Tìm hiểu nghĩa một số từ:
+ Vòng cung rực rỡ: Là một nửa vòng tròn có màu sắc bắt mắt
+ Nổi bật: Dễ dàng nhận thấy
+ Ẩn chứa: Nằm bên trong một điều hay một vật gì đó
+ Điều lí thú: Là điều làm cho người ta cảm thấy thú vị và ý nghĩa
2 Tìm hiểu bài:
- HS tìm và gạch chân tiếng có chứa vần ong/ ông trong bài (Trả lời: vòng,
vồng, trông)
Trang 2- Tìm từ ngữ chứa vần ong, ông ở ngoài bài và đặt câu có chứa tiếng vừa tìm
được: (Ví dụ: Học sinh có thể tìm được một số từ ngữ chứa tiếng có vần ong như: con ong, quả bóng, thanh long, … Một số từ ngữ chứa tiếng có vần ông như: cây thông, không khí, con sông, ….)
- Sau khi tìm được từ ngữ chứ tiếng có vần ong, ông, học sinh đặt câu với từ ngữ
tìm được
- Học sinh tìm các từ ngữ chỉ màu sắc nổi bật của cầu vồng? (Bảy màu nổi bật:
đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím)
- Học sinh trả lời câu hỏi: Em có thích cầu vồng không? Vì sao? (Học sinh trả lời
câu hỏi theo ý của bản thân)
Trang 3KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CHỦ ĐỀ 22: MƯA VÀ NẮNG
BÀI 3: CẦU VỒNG (TIẾT 3)
+ Tô đúng kiểu chữ hoa C và viết câu ứng dụng Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe
- viết câu văn
+ Phân biệt quy tắc chính tả c/k và phân biệt đúng chính tả ch/tr
II CÁCH TIẾN HÀNH:
1 Tập viết:
- Học sinh quan sát mẫu chữ hoa C , đồng thời nêu cấu tạo nét của chữ: Chữ hoa C gồm hai nét là nét cong phải và nét cong trái
- Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ dọc số 2, dưới dòng kẻ ngang số 4, viết một nét cong trái nhỏ trên dòng kẻ ngang số 2, lượn vòng lên chạm đường kẻ dọc số 3 viết tiếp nét cong trái liền mạch với nét cong phải và dừng bút trước đường kẻ dọc số 3, dưới dòng kẻ ngang số 2
Trang 4* Lưu ý: Chỗ bắt đầu viết nét cong trái phải ngang bằng với điểm đặt bút.
- Học sinh viết chữ hoa C vào vở tập viết (chú ý điểm đặt bút và kết thúc)
* Viết câu ứng dụng:
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Cầu vồng có bảy màu rực rỡ
- Học sinh chú ý đầu câu viết hoa chữ Cầu
- Học sinh viết câu ứng dụng vào Vở Tập viết
2 Chính tả:
- Học sinh đọc câu cần viết: Cầu vồng thường xuất hiện trên bầu trời
trước hoặc sau cơn mưa.
- Học sinh đọc một số tiếng, từ khó dễ viết sai: vồng, xuất hiện, trước,…
- Học sinh viết câu vào vở Tập viết
3 Luyện tập: (làm vở bài tập Tiếng việt)
a Điền vào chỗ trống ch/ tr:
b Điền vào chỗ trống c/ k:
c Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Học sinh quan sát tranh trang 18 Vở bài tập Tiếng việt và trả lời câu hỏi:
+ Mọi người đang làm gì?
+ Mọi người làm công việc đó như thế nào?
+ Em sẽ đặt tên gì cho bức tranh?
(Gợi ý trả lời:
Trang 5+ Mọi người đang trồng cây.
+ Mọi người sẽ xới đất, trồng cây, tưới nước
+ Học sinh có thể đặt tên cho tranh: Em trồng cây, Trồng cây xanh tốt,…)