1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay Khu vực kinh tế tư nhân tại Hội sở Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

18 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay khu vực kinh tế tư nhân tại Hội sở Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 35,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện hai mục tiêu đó, Hội sở Techcombank đã đề ra các chiến lợc thực hiện sau:  Chiến lợc phát triển cấu trúc ngân hàng bán lẻ tại một số đô thị lớn với trọng tâm cung cấp các s

Trang 1

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay Khu vực kinh tế t nhân tại Hội sở Ngân hàng TMCP Kỹ

Th-ơng Việt Nam 3.1 Mục tiêu và chiến lợc trong thời gian tới của NH 3.1.1 Mục tiêu tổng thể

Để chuẩn bị những điều kiện tốt nhất cho tiến trình ra nhập APTA, trong vòng 3 năm tới Hội sở Techcombank đã đa ra nhiều mục tiêu cần hoàn thành Trong số các mục tiêu đó, Hội đồng quản trị đặc biệt quan tâm tới 2 mục tiêu chính đó là:

* Trở thành ngân hàng thơng mại đô thị đa năng

* Là một trong những ngân hàng thơng mại cổ phần tốt nhất

Để thực hiện hai mục tiêu đó, Hội sở Techcombank đã đề ra các chiến lợc thực hiện sau:

 Chiến lợc phát triển cấu trúc ngân hàng bán lẻ tại một số đô thị lớn với trọng tâm cung cấp các sản phẩm huy động và sử dụng vốn, dịch vụ ngân hàng cho các đối tợng dân c có thu nhập cao, kinh tế cá thể và hộ kinh doanh nhỏ

 Chiến lợc phát triển cấu trúc ngân hàng phục vụ các doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và các khu công nghiệp trọng điểm trong cả nớc

 Chiến lợc phát triển các dịch vụ thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn nhằm

đa dạng hoá khả năng cung ứng các dịch vụ đầu t cho cộng đồng khách hàng doanh nghiệp và cá nhân

 Chiến lợc phát triển công nghệ làm nền tảng cho sự mở rộng cơ sở khách hàng và nâng cao chất lợng dịch vụ ngân hàng tạo nên sự khác biệt trong lợi thế cạnh tranh với trọng tâm, thực hiện hiện đại hoá hệ thống thông tin- điện toán phục vụ công tác quản lý, và phát triển nghiệp vụ nh thanh toán thẻ, thanh toán điện tử phi chứng từ…

 Chiến lợc u tiên phát triển các loại hình dịch vụ phi tín dụng thông qua chính sách đa dạng hoá các loại hình dịch vụ cung cấp tập chung vào các đối t-ợng doanh nghiệp, tổ chức tài chính, bảo hiểm và kinh tế cá thể, dân c tạo nên nguồn thu nhập quan trọng và ít rủi ro

3.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay khu vực KTTN

Để thực hiện thành công mục tiêu chung cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các phòng ban, sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của các cán bộ công nhân viên trong toàn hệ thống và sự sáng suốt trong quyết định của Ban lãnh đạo

Trang 2

Đóng vai trò nh một sở giao dịch chính, Hội sở Techcombank luôn là đơn

vị đi đầu trong mọi phong trào, mọi hoạt động và sẵn sàng hỗ trợ các đơn vị thành viên khác trong hệ thống vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Trong thời gian tới, cùng với định hớng chung, Hội sở Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng phạm vi hoạt động, phát triển khối khách hàng mới trong đó chú trọng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các khách hàng cá nhân Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hội sở quan tâm tới việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng chọn gói, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn trên cơ sở bảo vệ và nâng cao khả năng cạnh tranh cho khách hàng Với các cá nhân, Hội sở thực hiện cung cấp danh mục các sản phẩm, dịch vụ phong phú, đa dạng, phù hợp nhu cầu đa dạng của khách hàng

Mặc dù đối tợng khách hàng t nhân đã sớm đợc Hội sở chú ý tới nhng cho tới nay số lợng khách hàng vẫn cha đạt nh mong muốn, tỷ trọng cho vay KTTN vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng d nợ tín dụng và cha thực sj phát huy vai trò của nó Vì vậy, mục tiêu trong thời gian tới của Hội sở Techcombank là đa doanh số cho vay KTTN chiếm khoảng 30-35% tổng doanh số cho vay, bằng cách mở rộng đối tợng khách hàng, khai thác thị trờng tiềm năng tại các vùng phụ cận, nâng cao chất lợng dịch vụ cung cấp và hoàn thiện các sản phẩm cho vay nhằm tạo nên hệ thống sản phẩm – dịch vụ cung ứng liên kết cho khách hàng cá nhân, giúp họ có thể đợc hởng những lợi ích đầy đủ nhất khi giao dịch với Techcombank

3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay Khu Vực KTTN tại Hội sở Ngân hàng TMCP Kỹ Thơng

3.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh và lựa chọn thị trờng mục tiêu

Cạnh tranh tranh trong lĩnh vực ngân hàng đang ngày càng trở nên gay gắt, không chỉ giữa các ngân hàng trong nớc với nhau, mà còn giữa các ngân hàng trong nớc và các ngân hàng nớc ngoài, giữa các ngân hàng với các tổ chức tài chính khác Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều bắt đầu chú ý tới cho vay KVTN, bởi lẽ họ ý thức đợc những tiền năng to lớn của khu vực kinh tế này trong tơng lai Việc tập chung vào đối tợng khách hàng t nhân sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng tạo dựng danh tiếng trong khu vực này- nơi có thể thu hút nguồn vốn ổn định và tơng đối rẻ

Hiện nay, đối thủ của Techcombank có thể chia thành 3 nhóm chính: Nhóm 1: Bao gồm các ngân hàng thơng mại quốc doanh Các ngân hàng này có u điểm nổi trội về vốn, thị trờng, bề dày hoạt động và mạng lới đối tác Mặt khác, các ngân hàng này còn có quy mô hợp lý, cơ cấu tối u, giá thành huy

động vốn rẻ nên họ có khả năng cạnh tranh mạnh về giá Song điểm yếu của họ

là chất lợng và tinh thần phục vụ, tác phong làm việc còn mang nặng tính quan

Trang 3

liêu Nếu nh trớc đây, các ngân hàng quốc doanh thờng chỉ chú trọng tới cho vay các doanh nghiệp nhà nớc thì gần đây họ bắt đầu để ý tới thị trờng KVTN còn

bỏ ngỏ và bắt đầu đầu t vào nâng cấp chất lợng tín dụng, dịch vụ nên đã tạo ra sức ép ngày càng tăng cho các ngân hàng TMCP nh Techcombank

Nhóm 2: Gồm các ngân hàng nớc ngoài, các ngân hàng liên doanh vốn Các ngân hàng này nhằm vào đối tợng khách hàng truyền thống là cộng đồng ngời nớc ngoài tại Việt Nam, họ có u thế về qui mô vốn và chất lợng dịch vụ tốt Nổi bật trong số này là HSBC, ANZ…

Nhóm 3: Các ngân hàng cổ phần, đây là nhóm không đồng nhất Hiện nay

ở Việt Nam có khoảng trên 30 ngân hàng cổ phần đang hoạt động Trong số các ngân hàng TMCP đô thị, có một số ngân hàng có vốn góp cổ phần của các ngân hàng thơng mại quốc doanh hay tổng công ty lớn của nhà nớc, còn lại là các doanh nghiệp t nhân mà số cổ đông là SME Trong số đó có ngân hàng chuyên phục vụ xuất nhập khẩu nh Exim Bank, ngân hàng chuyên phục vụ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nh VP Bank, ngân hàng chuyên phục vụ các doanh nghiệp quân đội Military Bank…Đây thực sự là những đối thủ cạnh tranh mạnh

mẽ với Techcombank

So với các đối thủ cạnh tranh, Hội sở Techcombank có các thế mạnh sau:

- Là một trong số các ngân hàng hoạt động có hiệu quả sau cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu á

- Có hội đồng quản trị và ban điều hành có tầm nhìn thống nhất và năng lực cao, có chiến lợc phát triển rõ ràng

- Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình

- Chất lợng dịch vụ cao hơn các ngân hàng thơng mại quốc doanh

- Có mạng lới hoạt động tại các trung tâm kinh tế, đô thị lớn

Tuy nhiên bên cạnh các thế mạnh đã tạo dựng đợc, Techcombank còn khá nhiều điểm yếu mà khó có thể khắc phục đợc ngay:

- Quy mô vốn còn khá nhỏ (so với Ngân hàng ACB, Hàng Hải, Quân

đội…)

- Cơ cấu vốn còn bất lợi: Huy động vốn từ dân c nhiều trong khi cho vay dân c lại ít

- Chi phí vốn t bản cao xuất phát từ cơ cấu vốn huy động dẫn đến tỷ

lệ lợi nhuận thấp so với đối thủ cạnh tranh

- Thiếu cán bộ có chuyên môn cao và có kinh nghiệm

Trang 4

- Do tình hình thị trờng nên buộc phải nhằm vào một thị phần có tiềm ẩn rủi ro cao

- ở vào thế yếu so với các ngân hàng TMQD do chính sách u đãi của Nhà nớc đối với các ngân hàng này…

Trên cơ sở phân tích các đối thủ cạnh tranh về lợi thế, về sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà các ngân hàng này cung cấp, kết hợp cùng việc đánh giá thế mạnh và điểm yếu của mình Hội sở xác định: Thị trờng đích của Techcombank

là các khách hàng t nhân đô thị và các vùng phụ cận bởi Techcombank là một ngân hàng đô thị

Sự lựa chọn này của Hội sở Techcombank dựa trên các phân tích sau: Các ngân hàng TMQD tuy có khả năng cạnh tranh cao về lãi xuất song chất lợng dịch vụ cha cao, cha thực sự quan tâm tới nhu cầu vay vốn của khách hàng t nhân Các ngân hàng nớc ngoài chủ yếu tập chung vào cộng đồng ngời nớc ngoài nên sao lãng đối với các đối tợng khác Còn các ngân hàng cổ phần khác

đều đã chọn lựa thị phần cho mình song hầu hết đều cho vay với tất cả các đối t -ợng mà không tập chung vào một đối t-ợng cụ thể nên chuyên môn hoá cha sâu Chính vì những lý do trên cộng với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại và lòng nhiệt tình công việc của đội ngũ cán bộ trẻ, Hội sở Techcombank cần tập chung vào phân đoạn thị trờng gồm các cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các khu

đô thị lớn và các vùng phụ cận

3.2.2 Đổi mới chính sách tín dụng, chính sách khách hàng

Không giống với nhiều sản phẩm hàng hoá đợc cung cấp trên thị trờng, phần lớn các sản phẩm và dịch vụ do ngân hàng cung cấp khách hàng không phải trả tiền ngay mà sau một thời gian sử dụng nhất định đến kỳ hạn thoả thuận trong hợp đồng khách hàng mới phải trả tiền cho ngân hàng Do vậy, chất lợng của những sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp không chỉ đợc quyết định bởi sự hài lòng khi sử dụng mà còn phụ thuộc vào thái độ của ngời bán, sự quan tâm của ngời bán đến lợi ích mà ngời mua đợc hởng trong suốt quá trình sử dụng Trong nền kinh tế thị trờng, khách hàng đợc coi nh những “thợng đế” Muốn mua hàng, họ không cần tìm đến ngời bán mà ngợc lại ngời bán phải tìm

đến họ

Chính vì vậy để thu hút đợc ngày càng nhiều khách hàng, Hội sở Techcombank cần xây dựng một định hớng khách hàng trong đó phải đặt chất l-ợng dịch vụ là yếu tố hàng đầu, coi khách hàng là đối tác và là mục tiêu hoạt

động Bên cạnh những quy định chung cho mọi đối tợng khách hàng, Hội sở nên

có một số chính sách u đãi riêng với những khách hàng quen thuộc, những khách hàng có món vay lớn và luôn trả nợ đều đặn Ngoài ra, nên thờng xuyên

Trang 5

tổ chức các buổi hội nghị khách hàng, có quà tặng cho họ vào các dịp lễ tết (quà tặng có in biểu tợng Techcombank )

Để chính sách khách hàng thực hiện có hiệu quả thì điều cần thiết là phải

đổi mới chính sách tín dụng, cần tập chung vào một số vấn đề sau:

Đa dạng hoá các hình thức về lãi suất:

Một trong những yếu tố mà khách hàng vay vốn quan tâm hàng đầu là mức lãi suất của khoản vay đó Thực tế, lãi suất mà Techcombank đang áp dụng

đối với KVTN thờng cao hơn các doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nớc vì cho t nhân vay khả năng ngân hàng gặp rủi ro là cao hơn, nh vậy đã tạo ra sự không bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Với những khách hàng quen thuộc, có uy tín vay trả sòng phẳng ngân hàng nên xem xét cho họ hởng một mức lãi suất u

đãi hơn, vừa góp phần củng cố mối quan hệ với khách hàng vừa kích thích khách hàng làm ăn có hiệu quả hơn

Bên cạnh đó, đa dạng hoá các hình thức lãi suất còn để tạo điều kiện phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng Dựa vào từng loại lãi suất, từng kỳ hạn mà họ có thể lựa chọn khoản vay thích hợp nhất

Vấn đề tài sản đảm bảo:

Thực tế hiện nay có nhiều khoản xin vay của các doanh nghiệp t nhân đã

bị Techcombank từ chối cấp tín dụng với những nguyên nhân xuất phát từ tài sản đảm bảo Mỗi khi có khách hàng vay vốn đến làm việc với Techcombank thì việc đầu tiên đợc chú ý là có tài sản thế chấp hay không, tiếp theo khách hàng

đ-ợc yêu cầu trình bày tính hợp lệ của tài sản đó Đây là những quy tắc mà cán bộ tín dụng không thể làm khác đợc, mặc dù họ hiểu rằng hoàn toàn có thể thu hồi vốn và lãi từ doanh thu của dự án kinh doanh Với Techcombank tài sản đảm bảo là một trong những tiêu chuẩn để xét duyệt cho vay, nhng cần thấy rằng yếu

tố quan trọng nhất là kết quả phơng án kinh doanh, sản xuất Thực tế có nhiều lý

do để các doanh nghiệp kinh doanh có lãi hơn là sức ép của tài sản đảm bảo Một hớng đi đã đợc nhiều nớc áp dụng để cho vay các doanh nghiệp có qui mô nhỏ nhng còn tơng đối mới mẻ đối với các ngân hàng Việt Nam là dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay ngân hàng để làm tài sản bảo đảm áp dụng phơng pháp này, Techcombank có thể hoàn toàn linh hoạt trong việc xét duyệt các khoản cho vay KTTN, tạo điều kiện mở rộng tín dụng đối với khu vực kinh tế này

Đa dạng các hình thức vay:

Hiện nay, Techcombank đang cung cấp nhiều sản phẩm cho vay đối với các doanh nghiệp song nhìn chung vẫn thuộc hình thức cho vay theo món, từng

Trang 6

đợt Đây là phơng thức cho vay phổ biến của các ngân hàng phục vụ doanh nghiệp khu vực t nhân

Có thể thấy khách hàng này là các doanh nghiệp qui mô nhỏ nên có nhiều nhu cầu về các khoản vay có thời hạn ngắn từ vài ba thàng đến một năm và vay rất thờng xuyên với quy mô từ vài chục đến vài trăm triệu nhắm phục vụ bổ sung vốn lu động Nếu vay theo hình thức vay từng lần, sẽ bất lợi cho các doanh nghiệp và cả ngân hàng vì mỗi lần vay đều phải thực hiện lại gần nh tất cả các công đoạn, thủ tục ký hợp đồng

Với đặc điểm nh trên Techcombank cần đẩy mạnh hoạt động cho vay theo hình thức luân chuyển thay vì hình thức vay từng lần Có nh vậy mới đáp ứng nhu cầu về các khoản vay nhỏ và gắn hạn của KVTN Cho vay luân chuyển, ngân hàng và khách hàng cùng thoả thuận mức cho vay cao nhất trong một khoảng thời gian nào đó Trong quá trình sử dụng tiền vay, khách hàng vẫn có thể chi tiêu vợt quá hạn mức tín dụng đã định trớc nhng đến thời điểm thoả thuận thì số d nợ không đợc vợt quá hạn mức ấy Doanh nghiệp chỉ cần đệ đơn xin vay lần đầu với ngân hàng, nếu đợc chấp thuận và sau khi thoả thuận hạn mức d nợ thì doanh nghiệp đợc sử dụng tài khoản vay luân chuyển một cách linh hoạt (không cần phải đệ đơn với ngân hàng trong thời hạn thoả thuận) Đồng thời doanh nghiệp phải chấp nhận mọi khoản thu bán hàng phải nhập vào bên có của tài khoản khách hàng và coi đó là nguồn để trả nợ ngân hàng

Đơn giản hoá thủ tục cho vay:

Đây luôn là điểm mà các doanh nghiệp phàn nàn với nhiều ngân hàng hiện nay Khách hàng cảm thấy không đợc thoải mái khi đến vay mà phải thực hiện quá nhiều bớc kê khai trùng lặp nhau Vì thế Techcombank cần đơn giản thủ tục cho vay, giảm các bớc tới mức có thể để giúp khách hàng dù ở trình độ nào cũng có thể hoàn thành thủ tục vay một cách nhanh nhất Đồng thời cũng giúp cho ngân hàng rút ngắn đợc thời gian xét duyệt

3.2.3 Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình cho vay và trả nợ vay

Đối mỗi khoản vay, không phải ngân hàng chỉ cấp vốn và chờ khách hàng trả gốc và lãi khi đến thời hạn, mà trong quá trình giải ngân và thu nợ ngân hàng vẫn phải thờng xuyên theo dõi món vay đó có đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không Để những khoản vay đó không trở thành nợ xấu, nợ quá hạn cán bộ tín dụng Techcombank phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, phát hiện và xử lý kịp thời những vấn đề bất lợi xảy ra Công việc kiểm tra giám sát có thể tập chung vào kiểm tra những yếu tố sau:

- Hồ sơ vay vốn và kế hoạch trả nợ của khách hàng

Trang 7

- Tìm hiểu các thông tin về khách hàng để từ đó đánh giá mức độ tin cậy đối với họ

- Mục đích sử dụng vốn vay

- Mức độ chiếm lĩnh thị trờng của sản phẩm

- Khả năng quản trị kinh doanh của khách hàng

Để công việc kiểm tra giám sát đạt kết quả cao thì tuỳ thuộc vào đặc thù sản xuất kinh doanh, mức độ quan hệ, sự tín nhiệm của khách hàng với Techcombank mà có thể áp dụng các hình thức kiểm tra giám sát khác nhau

Đặc điểm riêng của khách hàng t nhân là chủ yếu sản xuất kinh doanh những mặt hàng phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày nên cần phải kiểm tra giám sát thờng xuyên tiền vay theo từng mặt hàng cũng nh sự biến động của thị trờng đối vơí mặt hàng đó Đây là biện pháp quan trọng giúp cán bộ tín dụng nắm bắt đợc các thông tin về đối tác liên quan, tăng khả năng thu hồi vốn

3.2.4 Xây dựng chiến lợc khuyếch trơng sản phẩm

3.2.4.1 Mở thêm nhiều điểm giao dịch mới

Cho tới cuối năm 2003, mạng lới giao dịch của Techcombank gồm trụ sở chính và 10 chi nhánh cùng 4 phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả

n-ớc Tuy nhiên mạng lới này vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển ngày càng tăng của KVKTTN Trên địa bàn Hà Nội mới chỉ có 3 chi nhánh và 3 phòng giao dịch là chi nhánh Techcombank Thăng Long, Techcombank Chơng Dơng, Techcombank Hoàn Kiếm và phòng giao dịch gồm có: phòng giao dịch tại Nguyễn Chí Thanh, tại Phố Khâm Thiên và phòng giao dịch Thái Hà Còn ở các khu vực đông dân c khác nh Gia Lâm, Đông Anh, Từ Liêm vẫn cha hề có phòng giao dịch hay chi nhánh nào của Techcombank Đây lại là những khu vực tập chung khá nhiều các làng nghề truyền thống, kinh tế hộ phát triển nên nhu cầu vốn tơng đối cao Nếu biết tập chung khai thác thị trờng này chắc chắn Techcombank sẽ thu hút đợc nhiều hơn nữa số lợng khách hàng t nhân Vì vậy trong thời gian tới Hội sở nên thông qua đề án thành lập thêm ít nhất một phòng giao dịch trên mỗi địa bàn và tiến tới là một chi nhánh khi các huyện này chính thức đợc đa lên thành quận

3.2.4.2 Tăng cờng quảng cáo và quan hệ đại chúng

* Tăng cờng quảng cáo

Ngày nay để đa một sản phẩm đến với công chúng không thể không nhờ tới vai trò của quảng cáo, các sản phẩm trong lĩnh vực ngân hàng cũng vậy Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay, để tồn tại và phát triển các

Trang 8

ngân hàng cố gắng cho ra đời nhiều sản phẩm, dịch vụ mới có u điểm hơn đối thủ cạnh tranh và xúc tiến quảng bá tời tay ngời tiêu dùng

Để tự khẳng định mình và thu hút đợc ngày càng nhiều khách hàng đặc biệt là những khách hàng t nhân khó tính, Techcombank cần xây dựng cho mình những chơng trình quảng cáo có qui mô lớn dới các hình thức nh: pano, áp phích, tờ rơi hay trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh đài, báo, website, email, internet… Vì khách hàng t nhân thờng rất khó tính trong việc lựa chọn cho mình một sản phẩn thích hợp, họ thờng có sự so sánh về giá cả cũng nh chất lợng sản phẩm giữa các ngân hàng với nhau, nên điều cần thiết là những thông tin quảng cáo phải thật hấp dẫn, hình ảnh sinh động, gây đợc sự chú ý Với những sản phẩm lần đầu tiên đa ra thị trờng nên có kèm theo quà khuyến mại hay giảm giá

*Mở rộng quan hệ đại chúng

KVKTTN ở nớc ta mới thực sự bắt đầu phát triển từ và năm trở lại đây Mặc dù đã đợc Nhà nớc tạo nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển song quy mô còn nhỏ so với mong muốn Hầu hết các doanh nghiệp t nhân mới tham gia vào sản xuất kinh doanh những mặt hàng tiêu dùng hàng ngày, vốn đầu t ít, công nghệ lạc hậu T tởng “chậm mà chắc”, “góp gió thành bão” đã ăn sâu vào vào

đầu của các “ông chủ nhỏ” Thực tế, có nhiều khách hàng đến với Techcombank cùng những dự án khả thi song họ vẫn lo sợ bị mất “cả chì lẫn chài” khi có rủi ro xảy ra Trớc những tình trạng nh vậy, nhiệm vụ của các cán bộ tín dụng là phải giúp họ có thêm tự tin bằng thái độ nhiệt tình, chu đáo, niềm nở và làm việc

đúng nguyên tắc Cán bộ tín dụng có thể cùng khách hàng tham quan mặt bằng sản xuất, đánh giá lại doanh thu- chi phí, tham khảo thị trờng giá cả Có đợc nh vạy Techcombank sẽ tạo đợc mối quan hệ thân thiết hơn với khách hàng, giúp

họ cảm thấy yên tâm khi vay vốn Đồng thời, phải tạo dựng đợc hình ảnh Techcombank năng động trẻ trung qua cách ăn mặc, cử chỉ, lời nói và khả năng giải quyết nhanh gọn các tình huống

3.2.5 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng là một trong những tiêu thức để khách hàng đánh giá uy tín và chất lợng sản phẩm của mỗi ngân hàng Vì vậy việc đổi mới và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng là điều hết sức cần thiết và có ý nghĩa

Hiện nay, Hội sở Techcombank đã đợc trang bị một hệ thống máy móc khá hiện đại, nối mạng giữa các phòng ban, các chi nhánh và các phòng giao dịch trên cả nớc, sử dụng một số phần mềm tiện ích trong lĩnh vực ngân hàng Tuy vậy, để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng t nhân khó tính, Hội sở cần liên kết chặt chẽ hơn nữa với những nhà cung cấp phần mềm ngân

Trang 9

hàng hàng đầu thế giới nh Temenos Holding VN để luôn đợc cập nhật những phần mềm mới nhất, hiện đại nhất

Mặt khác để tăng khả năng cạnh tranh, tăng chất lợng sản phẩm Techcombank nên thờng xuyên đổi mới, thay thế máy móc thiết bị lạc hậu, xây dựng hệ thống đăng ký thế chấp tiến tới nối mạng toàn quốc để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đến giao dịch, đồng thời phòng chống hành vi lạm dụng, lừa đảo trong hoạt động thế chấp

3.2.6 Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực

Nh chúng ta đã biết, con ngời luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong mọi hoạt động, mọi lĩnh vực Ngày nay, mặc dù khoa học kỹ thuật đã phát triển mạnh mẽ, máy móc đã dần thay thế vị trí của con ngời song nói nh vậy không có nghĩa là vai trò của con ngời bị giảm đi Trong hoạt động tín dụng ngân hàng thì yếu tố con ngời lại càng quan trọng hơn vì con ngời có khả năng phân tích, nhận biết và hạn chế rủi ro Kết quả của mỗi khoản vay phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, kinh nghiệm, tính sáng tạo và đức nghề nghiệp của mỗi cán bộ tín dụng Nhất là khi cho vay khách hàng t nhân, phần lớn trong số họ đều thiếu hiểu biết về các văn bản pháp qui, về việc lập hồ sơ vay vốn cũng nh cách sử dụng vốn vay có hiệu quả Những vấn đề này cán bộ tín dụng hoàn toàn có thể

là ngời t vấn, hớng dẫn, giúp đỡ họ giải quyết những vớng mắc Do vậy đòi hỏi cán bộ tín dụng không chỉ tinh thông nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về pháp luật, về cách phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp và các kỹ năng khác

Với nhận thức đó, hội sở Techcombank đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức đào tạo nguồn nhân lực Đội ngũ cán bộ hiện nay của Techcombank đa số

có trình độ đại học và trên đại học, năng động, nhiệt tình Tuy nhiên, sự phức tạp của các quan hệ kinh tế ngày càng tăng, theo đó mức độ rủi ro trong các dự án kinh doanh cũng trở nên khó nhận biết và đo lờng Điều đó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải luôn trau dồi kiến thức nghiệp vụ, tích luỹ kinh nghiệm và không ngừng học tập vơn lên làm mới chính mình Techcombank với định hớng phát triển nguồn nhân lực đồng bộ đã tổ chức nhiều lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ nhằm cập nhập những vấn đề mới cho cán bộ nhân viên Công tác này thực sự hữu ích và cần tiếp tục mở rộng hơn nữa Đó là nền tảng vững chắc cho những hợp đồng cho vay tốt đối với KVKTTN

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nớc

Trong quá trình “lột xác” và trởng thành, bên cạnh những u thế sẵn có KVKTTN của nớc ta còn phải đối mặt với không ít những khó khăn mà một trong số đó là môi trờng pháp lý cha hoàn thiện Vì vậy để tạo điều kiện hơn nữa

Trang 10

cho KTTN phát triển trong thời gian tới xin đa ra một số khiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nớc nh sau:

Kiến nghị 1: Để có sự hỗ trợ đồng bộ cho KVTN về các mặt đề nghị Chính phủ và các ngành các, cấp chính quyền địa phơng tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lợng dịch vụ công cộng nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp đợc hoạt động trong môi trờng kinh doanh lành mạnh hơn Mặt khác các cơ quan chức năng của Nhà nớc cần sớm xây dựng và hớng dẫn các doanh nghiệp dân doanh thực hiện chế độ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp Tăng cờng quản lý Nhà nớc sau khi cấp giấy phép để

đảm bảo các doanh nghiệp thực sự có hoạt động theo đúng pháp luật và bình

đẳng về quyền lợi cũng nh trách nhiệm của mình

Kiến nghị 2: Các cấp chính quyền địa phơng phải thực sự quan tâm, hỗ trợ trong việc cung cấp thông tin cho các tổ chức tín dụng về định hớng và qui hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Tôn trọng quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm của các tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật trong việc cho vay, tránh can thiệp bằng các qui định hành chính

Kiến nghị 3: Do hoạt động của KVTN có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt

động tín dụng của ngân hàng nên việc tăng cờng giám sát hiệu quả sản xuất kinh doanh là biện pháp hữu hiệu giúp các ngân hàng mở rộng tín dụng Vì vậy các cơ quan chức năng cần:

- Ban hành và hớng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp mới thành lập thực thi các điều luật đã và sẽ ban hành

- Việc cấp giấy phép hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp mới đặc biệt là các công ty TNHH phải đảm bảo điều kiện về vốn, cơ sở sản xuất kinh doanh, cán bộ điều hành phải có đủ năng lực và phẩm chất đạo đức tốt

Kiến nghị 4: Thực tế hiện nay có trên 90% các cơ sở KTTN ở nớc ta thuộc diện vừa và nhỏ (qui mô vốn trung bình dới 1 tỷ đồng) với những mối liên kết hết sức lỏng lẻo, giữa chúng lại gặp khó khăn về mặt bằng sản xuất – kinh doanh, điều kiện tiếp cận các nguồn vốn Nhà nớc và vốn nớc ngoài nên mỗi cơ

sở KTTN sẽ khó mà “tự lực cánh sinh” để “hoá rồng” và đủ sức cạnh tranh trong kinh doanh hiện đại Để cải thiện tình trạng này, một mặt Nhà nớc cần điều chỉnh chính sách tài chính – tín dụng theo hớng giảm bớt những khoản thuế và

đóng góp chi phí tài chính đầu vào cho các doanh nghiệp, tạo cơ hội thuận lợi hơn về tâm lý, thủ tục…Cho phép KTTN mở rộng tự do liên doanh, liên kết, tiếp cận đầu t nớc ngoài, đặc biệt cần mạnh dạn áp dụng phát triển các phơng thức cấp vốn thị trờng mới cho doanh nghiệp nh thuê mua tài chính, thanh toán bồi

Ngày đăng: 04/11/2013, 18:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w