-Xem tieáp baøi 4: “Baát phöông trình baäc nhaát moät aån” (ñoïc kó caùc ví duï ôû muïc 3, 4 trong baøi).[r]
Trang 1§4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
A Mục tiêu:
-Kiến thức: Nhận biết bất phương trình bậc nhất một ẩn
-Kĩ năng: Biết áp dụng,sử dụng quy tắc biến đổi BPT để giải BPT, biết BPT tương đương
B Chuẩn bị của GV và HS:
Ôn tập kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn, máy tính bỏ túi
C Bài m ới :
-Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng như
thế nào?
-Nếu thay dấu “=” bởi dấu “>”, “<”, “ ”, “
” thì lúc này ta được bất phương trình
-Hãy định nghĩa bất phương trình bậc nhất
một ẩn
-Treo bảng phụ ?1 và cho học sinh thực
hiện
-Vì sao 0x+5>0 không phải là bất phương
trình bậc nhất một ẩn?
1 Định nghĩa.
-Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax+b=0 (a
0)
Bất phương trình dạng ax +b<0 (hoặc ax + b > 0,
ax + b ¿ 0, ax+b ¿ 0), trong đó a và b là hai số đã cho, a ¿ 0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn
0x+5>0 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn, vì a=0
?1Các bất phương trình bậc nhất một ẩn là:
a) 2x-3<0;
c) 5x-15 ¿ 0 -Khi chuyển một hạng tử của bất phương
trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu
hạng tử đó
-Nhắc lại hai quy tắc biến đổi phương trình
-Tương tự, hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
trong bất phương trình?
-Ví dụ: x-5<18 x<18 ?
x<
-?2 và cho học sinh thực hiện
-Nhận xét, sửa sai
-Hãy nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và
phép nhân
-Hãy phát biểu quy tắc nhân với một số
2 Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế: SGK)
Ví dụ 1: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
?2a) x + 12 > 21
⇔ x > 21 – 12 ⇔ x > 9 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x > 9}
b) - 2x > - 3x - 5
⇔ -2x + 3x > - 5 ⇔ x > - 5 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x > -5}
b) Quy tắc nhân với một số.
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
-Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
-Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm
Trang 2Hoạt động của giáo viên Nội dung
- giới thiệu ví dụ 3, 4 cho học sinh hiểu
-?3
-Câu a) ta nhân hai vế của bất phương trình
với số nào?
-Câu b) ta nhân hai vế của bất phương trình
với số nào?
-Khi nhân hai vế của bất phương trình với
số âm ta phải làm gì?
-Hãy hoàn thành lời giải
-Nhận xét, sửa sai
-?4
-Hai bất phương trình gọi là tương đương khi
nào?
-Vậy để giải thích sự tương đương ta phải
làm gì?
-Nhận xét, sửa sai
Ví dụ 3: (SGK)
Ví dụ 4: (SGK)
?3 a) 2x < 24
⇔ 2x
1
2 < 24
1
2 ⇔ x < 12 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x < 12}
b) - 3x < 27
⇔ - 3x
1 3
> 27
1 3
⇔ x > - 9 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x > -9}
?4Giải thích sự tương đương:
x+3<7 ⇔ x-2<2
Ta có: x+3<7 ⇔ x<4 x-2<2 ⇔ x<4 Vậy hai bất phương trình trên tương đương với nhau vì có cùng tập nghiệp
-Bài tập 19 trang 47 SGK
-Nhận xét, sửa sai Bài tập 19 trang 47 SGK.a) x-5>3 ⇔ x>3+5 ⇔ x>8
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x > 6}
b) x-2x<-2x+4 ⇔ x<4 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x < 4}
IV Củng cố:
Phát biểu các quy tắc biến đổi bất phương trình
V Hướng dẫn học ở nhà:
-Các quy tắc biến đổi bất phương trình
-Xem bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp) Làm bài tập 19c,d; 20; 21 trang 47 SGK -Xem tiếp bài 4: “Bất phương trình bậc nhất một ẩn” (đọc kĩ các ví dụ ở mục 3, 4 trong bài)