Cấu tạo: Hai bộ phận quan trọng là vật kính (thấu kính hội tụ), buồng tối, ngoài ra còn có phim. Đặt vật kính trước máy ảnh sao ảnh hiện rõ trên tấm kính mờ đặt ở vị trí phim và quan sát[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TÂY HÒA
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ ÔN TẬP MÔN: VẬT LÝ 9 NĂM HỌC: 2019-2020
(Từ tuần 21 đến tuần 27) I.TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
1.+ Sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện:
- Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn sẽ có một phần điên năng hao phí do toả nhiệt trên đường dây
+Tính điện năng hao phí trên đưòng dây tải điện
+ Công suất của dòng điện:
P = U.I
)
1
(
U
I P
+ Công suất tỏa nhiệt (hao phí):
Phf = I2.R (2)
+ Từ (1) và (2) công suất hao phí do tỏa nhiệt: 2
2
U
R
hp P
P
+ Cách làm giảm hao phí :
C1 Để làm giảm Php :
+Giảm R +Tăng U
C2 Biết S
l
R
, chất làm dây đã chọn trước và chiều dài đường dây không đổi, vậy phải tăng S tức là dùng dây có tiết diện lớn, có khối lượng lớn, đắt tiền, nặng, dễ gãy, phải có hệ thống cột điện lớn Tổn phí để tăng tiết diện S của dây còn lớn hơn giá trị điện năng bị hao phí
C3 Tăng U, Php giảm nhiều (tỉ lệ nghịch với U2) phải chế tạo máy tăng hiệu điện thế
Bài tập: 36.1 đến 36.8 /78,79 SBT
II.MÁY BIẾN THẾ
+Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế:
1 Cấu tạo :
- Có 2 cuộn dây: cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có số vòng n1, n2 khác nhau
- 1 lõi sắt pha silic chung
- Dây và lõi sắt đều bọc chất cách điện, nên dòng điện của cuộn sơ cấp không truyền trực tiếp sang cuộn thứ cấp
2.Nguyên tắc hoạt động:
C1 - Khi có hiệu điện thế xoay chiều đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp lõi sắt nhiễm từ biến thiên từ trường xuyên qua cuộn thứ cấp biến thiên xuất hiện dòng điện xoay chiều cảm ứng đèn sáng
C2 Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều
3 Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế:
2
1
2
1
n
n
U
U
Trang 2+ Kết luận: (SGK)
- Khi U1 > U2 ta có máy hạ thế
- Khi U1 < U2 ta có máy tăng thế
Bài tập: 37.2 – 37.5/8 SBT
III TÔNG KẾT CHƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
HS Tự trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra và làm các bài tập phần vận dụng trang 105,106 SGK
CHƯƠNG III: QUANG HỌC I.HIỆN TƯƠNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Quan sát: ( Hình 40.2)
- Đường truyền của tia sáng:
a) Từ S I là đường thẳng
b) Từ I Klà đường thẳng
c) Từ S K gãy khúc tại I
Kết luận: (SGK)
Một vài khái niệm: (SGK)
- I: Điểm tới
- SI: Tia tới
- IK: Tia khúc xạ
- NN,: Pháp tuyến tại điểm tới
- I : Góc tới
- r : Góc khúc xạ
- Mp chứa SI và NN, : mp tới
Kết luận: (SGK)
2 Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí:
Dự toán:
C4
Thí nghiệm kiểm tra: (hình 40.3)
Kết luận: (SGK)
Bài tập: 40-41.1 đến 40-41.6 /82,83,84 SBT
II.THẤU KÍNH HỘI TỤ
+Đặc điểm của thấu kính hội tụ
1.Thí nghiệm :
2.Hình dạng của thấu kính hội tụ (SGK)
-Kí hiệu của thấu kính hội tụ :
- Thấu kính làm bằng vật liệu trong suốt.(Thường là thuỷ tinh hoặc nhựa)
+Trục chính ,quang tâm ,tiêu điểm , tiêu cự của thấu kính hội tụ
1.Trục chính
Trang 3C4.Trong ba tia sáng tới thấu kính ,tia ở giữa truyền thẳng ,không bị đổi hướng
*.Khái niệm trục chính (SGK/114)
2.Quang tâm
Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại điểm O Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính
-Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng không đổi hướng
3.Tiêu điểm :
C5… nằm trên trục chính của thấu kính
C6… Chùm tia ló vẫn hội tụ tại một điểm trên trục chính
Tia tới song song với trục chính cho chùm tia ló hội tụ tại F, F là tiêu điểm
O
- Mỗi thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính
4.Tiêu cự :
Là khoảng cách từ tiêu điểm tới quang tâm OF = OF’ = f
III.ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỜI TKHT
+ Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi Thấu kính hội tụ:
1/ Thí nghiệm: (hình 43.2 SGK.
a ) Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự:
C1 ảnh thật ngược chiều với vật
C2 Vẫn thu được ảnh trên màn là ảnh thật ngược chiều với vật
b) Đặt vật trong khoảng tiêu cự :
C3…Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
2/Ghi nhận xét ở trên vào bảng1:
-Vật ở xa thấu kính: cho ảnh thật tại tiêu điểm của vật
-d>2f:ảnh thật, ngược chiều, < vât
-f<d<2f:ảnh thật, ngược chiều, >vât
-d<f: ảnh ảo, cùng chiều, >vật
*Điểm sáng nằm trên trục chính, xa thấu kính cho ảnh tại tiêu điểm
Vật đặt vuông góc với trục chính cho ảnh cũng vuông góc với trục chính
II.Cách dựng ảnh :
1.Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ
(SGK)
2.Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính
C 5
+ d=36Cm
+ d=8Cm.
Chú ý: HS nêu 3 tia đặc biệt khi truyền qua TKHT phần ghi nhớ Rèn luyện cách vẽ các tia sáng
Bài tập: 42-43.1 đến 42-43.5 /88,89 SBT
IV THẤU KÍNH PHÂN KỲ
+.Đặc điểm của thấu kính phân kì :
1 Quan sát và tìm cách nhận biết:
C1 Nhận biết bằng 3 cách:
O
B’
A
’
A F’
Trang 4- Kiểm tra thấu kính nào có rìa mỏng hơn là thấu kính hội tụ
- Nếu nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh dòng chữ to hơn dòng chữ đó khi nhìn trực tiếp là thấu kính hội tụ
- Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt trời Nếu chùm sáng đó hội tụ trênmàn thì đó là thấu kính hội
tụ
C2……độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa
1.Thí nghiệm (Hình 44.1 SGK)
*Kí hiệu
+Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì
1.Trục chính ( )
Khái niệm trục chính:(SGK/120)
2.Quang tâm( 0) (SGK)
3.Tiêu điểm:
- Các tia ló kéo dài gặp nhau tại điểm trên trục chính cùng phía với tia tới Điểm đó gọi là tiêu điểm
-Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính
-Tia tới song song với trục chính thì tia lo kéo dài đi qua tiêu điểm
4.Tiêu cự :
Tiêu cự là khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm OF=OF’=f
+Vận dụng
+
+Kính cận là thấu kính phân kỳ
Cách nhận biết:
+Phần rìa dày hơn phần giữa
+Đặt kính gần dòng chữ Nhìn qua kính thấy ảnh dòng chữ nhỏ hơn
V ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỚI THPK:
+Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Bố trí thí nghiệm như hình 45.1
C1 Đặt màn hứng ở gần, ở xa đều không hứng được ảnh.
C2 .Muốn quan sát được ảnh của một vật qua thấu kính phân kì ,ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló
-là ảnh ảo ,cùng chiều với vật
F
O
Trang 5+Cách dựng ảnh
C3.+ Dựng ảnh B’ của B
+Từ B’hạ đường vuông góc với trục chính của thấu kính ,cắt trục chính tại A’ ,A’là ảnh của A A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính phân kì
C4
f = 12 cm
OA = 24 cm
+Anh của vật AB qua thấu kính
- Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với trục chính thì tại mọi vị trí ,tia BI là không đổi ,cho tia ló IK
cũng không đổi Do đó tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tại B’ nằm trong đoạn FI Chính vì vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự
+Độ lớn của các ảnh ảo tạo bởi câc thấu kính
C5
+ Ảnh ảo của TKHT bao giờ cũng lớn hơn vật
+Ảnh ảo của TKPK bao giờ cũng nhỏ hơn vật
Bài tập: 44-45.1 đến 44-45.5 /91,92 SBT
VI SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH
+ Cấu tạo của máy ảnh.
1 Cấu tạo: Hai bộ phận quan trọng là vật kính (thấu kính hội tụ), buồng tối, ngoài ra còn có phim
2 Đặt vật kính trước máy ảnh sao ảnh hiện rõ trên tấm kính mờ đặt ở vị trí phim và quan sát ảnh của vật
+ Ảnh của một vật trên phim:
1) Trả lời câu hỏi:
C1 Anh của vật trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
C2 Anh thu được trên phim là ảnh thật Chứng tỏ vật kính là thấu kính hội tụ
2) Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh: ( SGK )
3) Kết luận: ( SGK )
+Vận dụng:
C6 Ảnh của người ấy trên phim:
Từ C4 ta có:
) ) ) 0 1,6.0,06
3, 2
A
A
Bài tập: 47.2 đến 47.11 /95,96,97 SBT
A
’
B
’
B
B
B’ I
O
F’
A
FA’
O F’
A
’
Trang 6 NẾU CÓ KIẾN THỨC NÀO THẮC MẮC CÁC EM LIÊN HỆ QUA SỐ ĐIỆN THOẠI CỦA THẦY CHÂU: 9077637139