1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GDCD 8: HƯỚNG DẪN HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8 TỪ TUẦN 22 – TUẦN 29

7 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 15,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lí và sử dụng tài sản thuộc sở hữu tqàn dân.. -Tuyên truyền, giáo dục công dân thực hiện nghĩa vụ tôn trọng, bảo v[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8

TỪ TUẦN 22 – TUẦN 29

Bài 14 PHÒNG, CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS

I Đặt vấn đề

- Tai họa giáng xuống gia đình bạn của Mai là gì?

- Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của anh trai bạn của Mai ?

- Cảm nhận riêng của em về nỗi đau mà AIDS

- Từ bi kịch xảy ra trong gia đình, người bạn gái của Mai muốn nhắn nhủ gì với mọi người?

II Nội dung bài học

1 Tính chất nguy hiểm của HIV/ AIDS:

Đó là : huỷ hoại sức khỏe, cướp đi tính mạng con người ; phá hoại hạnh phúc gia đình ; huỷ hoại tương lai, nòi giống của dân tộc ; ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế- xã hội của đất nước

2 Quy định của pháp luật về phòng, chống nhiễm HIV/ AIDS:

(SGK)

3 Biện pháp phòng chống nhiễm HIV/ AIDS:

- Sống an toàn, lành mạnh

- Tránh xa các tệ nạn xã hội, đặc biệt là ma tuý, mại dâm;

- Không phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS;

- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS ở nhà trường và cộng đồng

III Luyện tập

Em có suy nghĩ gì về tình hình nhiễm HIV/AIDS hiện nay?

Con đường lây truyền.

Nguyên nhân dẫn đến HIV/AIDS?

Biện pháp phòng chống nhiễm HIV/ AIDS nhất là đối với bản thân

Bài tập: Trả lời Đúng hoặc Sai

AIDS chỉ lây truyền cho người lao động (sai)

*AIDS chỉ lây truyền ở những nước đang phát triển(sai)

*AIDS không lây truyền qua các tiếp xúc thông thường(đúng)

*Hiện nay chưa có thuốc điều trị AIDS(đúng)

*HS trung học cơ sở không bị nhiễm HIV/AIDS (sai)

*Nhà trường là môi trường hữu hiệu phòng tránh HIV/AIDS(đúng)

*AIDS rất nguy hiểm nhưng không đáng sợ nếu chúng ta biết cách bảo vệ mình (đúng)

Bài 15 PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY NỔ VÀ CÁC

CHẤT ĐỘC HẠI

I Đặt vấn đề

Tai nạn do vũ khí cháy, nổ, các chất độc hại đã để lại hậu quả như thế nào ?

Trang 2

- Cần làm gì để hạn chế lọai trừ những tai nạn đó.

- Em hãy cho biết những điều luật nào của nước ta về phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ các chất độc hại

II Nội dung bài học:

1 Các lọai vũ khí thông thường( các lọai súng, đạn, bom, mìn, lưỡi lê…), chất nổ ( thuốc

nổ, thuốc pháo, ga…) chất cháy ( xăng, dầu hỏa…), chất độc hại ( chất phóng xạ, chất độc da cam., thuốc bải vệ thực vật…)

2 Tác hại của tai nạn do vũ khí, cháy nổ và chất độc hại.:

Gây tổn thất to lớn cả về người và tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội

3 Các quy địnhcủa pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại SGK/42,43(muïc 2)

III Luyện tập

Liên hệ với bản thân và HS phải làm gì?

Học sinh không làm những việc sau:

- Tò mò, nghịch ngợm các loại vũ khí, bom, mìn - Nghe bạn bè rủ rê - Đi vào khu vực cấm - Tháo gỡ đập đốt vật lạ - Giấu diếm gia đình, cơ quan công an những chất nổ nguy hiểm

- Tự giác tìm hiểu và thực hiện ngiêm chỉnh các quy định về phòng ngừa

- Tuyên truyền và vận động mọi người thực hiện tốt

- Tố cáo các hành vi vi phạm

Em có biết cần có biện pháp gì để khắc phục những tai nạn do vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại

Bài 16 QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG

TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC

I Đặt vấn đề

Tìm hiểu mục 1 a,b,c và 2 của đặt vấn đề

II Nội dung bài học

1 Quyền sở hữu của công dân là gì?Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác là gì?

- Là quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, bao gồm: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu

- Là nghĩa vụ tôn trọng tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác

2 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của công dân:

- Ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật quyền sở hữu của công dân

- Qui định các biện pháp và hình thức xử lí đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu tuỳ theo mức độ tính chất vụ việc; qui định trách nhiệm và cách thức bồi thường dân sự đối với hành vi gây thiệt hại, mất mát do vay, mượn, thuê tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác

- Tuyên truyền,giáo dục công dân cách thức bảo vệ quyền sở hữu của mình và ý thức tôn trọng quyền sở hữu của người khác

3 Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu của người khác:

Trang 3

- Nhặt được của rơi trả lại.

- Khi vay,nợ phải trả đầy đủ, đúng hẹn

- Khi mượn giữ gìn cẩn thận,sử dụng xong phải trả cho chủ sở hữu.Nếu làm hỏng phải bồi thường

- Nếu thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo qui định

III Luyện tập

- Nghĩa vụ tôn trọng tài sản người khác, và nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu?

- Xác định những tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân

Bài 17 NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH

CÔNG CỘNG

I Đặt vấn đề

- Em hãy cho biết ý kiến của các bạn và ý kiến của Lan giải thích đúng hay sai ?

- Ở trường hợp của Lan em sẽ xử lí như thế nào ?

II Nội dung bài học

1 Khái niệm

*Tài sản nhà nước: Là tài sản thuộc sở hữu của toàn dân, do Nhà nước chịu trách nhiệm

quản lí Ví dụ như : đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, vùng trời, vùng biển, vốn tài sản cố định do Nhà nước xây dựng

*Lợi ích công cộng: Là những lợi ích chung dành cho mọi người và xã hội Ví dụ như: lợi

ích do các công trình công cộng, (công viên, vườn hoa, cầu, đường, sân vận động, cung văn hóa…) mang lại

*Tầm quan trọng:

Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

2 Nghĩa vụ của công dân:

- Không được lấn chiếm, phá hoại, sử dụng tài sản nhà nước và lợi ích công cộng vào mục đích cá nhân; phải bảo quản, giữ gìn, sử dụng tiết kiệm, không tham ô, lãng phí khi được giao quản lý tài sản nhà nước

3 Trách nhiệm của Nhà nước:

- Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lí và sử dụng tài sản thuộc sở hữu tqàn dân

-Tuyên truyền, giáo dục công dân thực hiện nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước, lợi ích công cộng

III Luyện tập

- Em haỹ kể một vài trường hợp bảo vệ của công mà em biết ?

- Kể một vài hiện tượng chưa tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước ?

- Bản thân em đã thực hiện tốt nghĩa vụ của người HS trong việc bảo vệ tài sản của nhà trường chưa?

- Nêu nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ?

Bài tập

Trang 4

1 Em đồng ý với ý kiến nào khi nói về trách nhiệm của học sinh ?

a Đi tham quan phải biết bảo vệ di sản văn hóa

b Giúp đỡ các chú kiểm lâm bảo vệ rừng

c Báo cáo thầy, cô về hành vi vẽ bậy, viết bậy, ngồi lên bàn ghế

d Vứt rác sang lớp bạn, xuống sân trường

2 Ông A - chủ tịch xã T đã lợi dụng chức quyền tự ý bán đất canh tác của hợp tác xã để lấy tiền

Hỏi: a Em có đồng tình với việc làm của ông A không? Ông A đã vi phạm gì ?

b Pháp luật phải xử lí việc làm sai trái của ông A như thế nào?

Bài 18 : QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN

I Đặt vấn đề

Trả lời các câu hỏi ở phần đặt vấn đề

II Nội dung bài học

1 Thế nào là quyền khiếu nại và tố cáo của công dân ?

* Quyền khiếu nại :- Là quyền của công dân đề nghị cơ quan tổ chức có thẩm quyền xem

xét lại các quyết định, hành vi hoặc quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng, quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền , lợi ích hợp pháp của mình

* Quyền tố cáo : Là quyền của công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm

quyền biết về một vụ việc vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của cơ quan, tổ chức, cá nhân

2 Cách thực hiện

- Có thể khiếu nại, tố cáo trực tiếp hoặc gián tiếp qua gửi đơn

3 Trách nhiệm của nhà nước và công dân

* Trách nhiệm của Nhà nước :

- Kiểm tra cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền xem xét khiếu nại, tố cáo trong thời hạn pháp luật quy định

- Xử lí nghiêm minh các hành vi xâm hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và công dân ;

- Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo

để vu khống, vu cáo, làm hại người khác

* Trách nhiệm của công dân :

-Phải trung thực, khách quan, thận trọng và đúng quy định

III Luyện tập

Phân biệt giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo

Người thực hiện(Ai)

Đối tượng(Vấn đề gì?)

Cơ sở(Vì sao?)

Mục đích(Để làm gì?)

Trang 5

Trách nhiệm của nhà nước và cơng dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo ?

Bài 19: QUYỀN TỰ DO NGƠN LUẬN

I Đặt vấn đề

II Nội dung bài học

1 Quyền tự do ngơn luận là gì:

- Là quyền cơng dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đĩng gĩp ý kiến đối với những vấn đề chung của đất nước, của xã hội

2 Qui định của pháp luật về quyền tự do ngơn luận:

(-sgk/53 )

Sử dụng quyỊn tù do ng«n luËn phải tuân theo quy định của pháp luật để phát huy quyền làm chủ của cơng dân, gĩp phần xây dựng nhà nước, qủan lý xã hội

3 Trách nhiệm của Nhà nước:

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để cơng dân thực hiện quyền tự do ngơn luận ,tự do báo chí để phát huy vai trị của mình

III Luyện tập

- Cơng dân sử dụng quyền tự do ngơn luận như thế nào?

- Sử dụng quyền tự do ngơn luận nhằm mục đích gì?

- Nêu những quy định của pháp luật về quyền tự do ngơn luận?

- Nêu những hành vi tự do ngơn luận trái pháp luật.

- Tìm ca dao, tục ngữ thể hiện tự do ngơn luận?

- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngơn luận của cơng dân ?:

Bài tập:

* Em M học giỏi, ngoan , được các thầy cơ và bạn bè quý mến H là bạn cùng tổ đã ghen ghét và viết những tờ giấy nĩi xấu M dán lên chỗ ngồi của M, bàn giáo viên và lên tường

Em cĩ nhận xét gì về hành vi của H?

Giải:-Bạn H là người khơng cĩ tinh thần đồn kết vì bạn mình học giỏi mà đem lịng ghen ghét, đố kị Nếu bạn mình học giỏi thì mình cần lấy bạn làm tấm gương để cố gắng phấn đấu học sao cho thật giỏi

- Bạn đã lợi dụng quyền tự do ngơn luận để nĩi xấu bạn mình , nhằm làm tổn hại danh

dự của bạn, gây mất đồn kết trong lớp học đĩ là hành vi khơng tốt trái pháp luật

* Những câu nào sau đây thể hiện quyền tự do ngơn luận, tự do ngơn luận trái pháp luật

Quyền tự do ngơn luận Tự do ngơn luận trái pháp luật

- Các cuộc họp của cơ sở bàn về kinh

tế , chính trị, văn hĩa ở trị phương

- Phản ánh trên phương tiện đại chúng

về vấn đề tiết kiệm điện, nước

- Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn đề

đất đai ,y tế giáo dục

- Phát biểu lung tung khơng cĩ cơ sở về sai phạm của cán bộ địa phương

- Đưa tin sai sự thật

- Viết thư nặc danh để vu cáo, nĩi xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân

- Xuyên tạc cuộc đổi mới của đất nước qua một

Trang 6

- Gĩp ý về dự thảo văn bản luật số tờ báo

Bài 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I Đặt vấn đề

- Ngồi điều 6 đã nêu ở trên cịn cĩ điều nào trong luật bảo vệ, chăm sĩc, giáo dục trẻ em được cụ thể hố trong điều 65 của Hiến pháp

- Từ Điều 65,146 của Hiến pháp và các điều luật, em cĩ nhận xét gì về Hiến pháp và Luật hơn nhân và gia đình, Luật bảo vệ, chăm sĩc, giáo dục trẻ em

- Từ khi thành lập nước năm (1945) đến nay Nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến pháp và vào những năm nào?

II Nội dung bài học

1 Hiến pháp là gì ?

- Là luật cơ bản của nhà nước, cĩ hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam

- Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến pháp

2 Nội dung cơ bản của Hiến pháp

- Nội dung Hiến pháp quy định những vấn đề nền tảng, những nguyên tắc mang tính định hướng của đường lối xây dựng, phát triển đất nước: bản chẩt nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hố xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơng dân, tổ chức bộ máy nhà nước

3 Trách nhiệm của cơng dân, học sinh:

- Mọi cơng dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật

III Luyện tập

- Hiến pháp đầu tiên của nhà nước ta ra đời từ năm nào ? Cĩ sự kiện lịch sử gì ?

- Vì sao cĩ Hiến pháp 1959, 1980 và1992?

- Hiến pháp năm 1959,1980 ,1992 và 2013 gọi là sự ra đời hay sửa đổi Hiến pháp ?

Giới thiệu nội dung Hiến pháp năm 2013

- Hãy nêu tên mỗi chương trong Hiến pháp 2013?

- Chương I: chế độ chính trị13 điều (điều 1 đến điều 13)

- Chương II: Quyền con ngườ, quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơng dân, 36 điều ( từ điều 14 đến 49)

- Chương III: Kinh tế, xã hội, văn hĩa, giáo dục, khoa học, cơng nghệ và mơi trường, 14 điều (từ điều 50 đến 63)

- Chương VI: Bảo vệ tổ quốc, 5 điều (điều 64 đến 68)

- Chương V: Quốc hội, 17 điều (điều 69 đến 85)

- Chương VI: Chủ tịch nước, 8 điều (điều 68 đến 93)

- Chương VII : Chính phủ, 8 điều (điều 94 đến 101)

- Chương VIII : Tịa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, 8 điều (điều 102 đến điều 109 )

- Chương IX : Chính quyền địa phương, 7 điều ( 110 đến 116)

Trang 7

- Chương X: Hội đồng bầu cử quốc gia, kiểm toán nhà nước, 2 điều ( điều 117 đến upload.123doc.net)

- Chương XI: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp, 2 điều ( điều 119 đến 120)

- Nội dung của Hiến pháp 2013 qui định về những vấn đề gì ?

- Cơ quan nào có quyền lập ra Hiến pháp và pháp luật?

- Cơ quan nào có quyền sửa đổi Hiến pháp và thủ tục như thế nào?

- Công dân có trách nhiệm gì để góp phần vào việc phát triển của đất nước ?

Ngày đăng: 19/02/2021, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w