-Yêu cầu HS quan sát các tranh 4, 5, 6 SGK trang 91 trả lời các câu hỏi: +Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng của nước chảy trong tự nhiên.. +Con người sử dụng năng lượng của nư[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN KHỐI 5
NGÀY 05.02.2021 ( THỨ 6 ) MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI : KỂ CHUYỆN ( KIỂM TRA )
I Mục tiêu
1 Giúp HS củng cố về cách viết văn kể chuyện
2 Viết được bài văn kể chuyện rõ cốt chuyện,nhân vật,ý nghĩa,;lời kể tự nhiên 3.GD tính cẩn thận
II.Đồ dùng : vở bài tập Tiếng Việt trang 26
III.Các hoạt động:
1 Bài cũ
- HS nhăc lại nội dung bài tập 1 tiết trước
2 Hướng dẫn HS làm bài:
- HS đọc các đề trong vở bài tập Tiếng Việt trang 26:
Đề 1:Kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn.
Đề 2: Hãy kể một câu chuyện mà em thích nhất trong các câu chuyện mà em đã học.
Đề 3:Kể lại một câu chuyện cổ tích theo lời một nhân vật trong chuyện.
+ HS chọn một trong 3 đề đã cho
+ HS cần hiểu yêu cầu của từng đề
+ HS xem lại cấu tạo bài văn kể chuyện
+Lưu ý HS cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
Trang 23 HS viết bài vào vở:
+Yêu cầu HS lập dàn ý trước
+Lưu ý HS sắp xếp các sự việc theo đúng trình tự
+ HS cách trình bày
+HS viết bài vào vở buổi chiều vì vở bài tập không đủ dòng để viết
+Yêu cầu HS đọc lại bài,soát sửa lỗi
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I Yêu cầu
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời
sống và sản xuất
- Sử dụng năng lượng gió: điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió…
- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,…
* Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau
- Kĩ năng đánh giá về việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau
II Các hoạt động
1 Bài cũ: Sử dụng năng lượng chất đốt (tt).
-Các em trả lời các câu hỏi sau:
+Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?
+Nếu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạn biết?
+Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?
Trang 32 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lượng gió:
-Yêu cầu HS quan sát các tranh 1, 2, 3 SGK trang 90 trả lời các câu hỏi:
+Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên +Con người sử dụng năng lượng gió trong những công việc gì?
+Liên hệ thực tế địa phương
*GV chốt: Năng lượng gió có thể dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát điện,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng nước chảy
-Yêu cầu HS quan sát các tranh 4, 5, 6 SGK trang 91 trả lời các câu hỏi:
+Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng của nước chảy trong tự nhiên
+Con người sử dụng năng lượng của nước chảy trong những công việc gì?
+Kể tên một số nhà máy thủy điện mà em biết
+Liên hệ thực tế địa phương
*GV chốt: Năng lượng nước chảy có thể dùng để chuyên chở hàng hóa xuôi dòng nước, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao, làm quay tua-bin của máy phát điện,…
Các em học phần bóng đèn tỏa sáng (Sách giáo khoa trang 90+91)
Toán
TH TÍCH C A M T HÌNH Ể TÍCH CỦA MỘT HÌNH ỦA MỘT HÌNH ỘT HÌNH
I M c đích yêu c u ục đích yêu cầu ầu :
1 Kiến thức: Học sinh có biểu tượng ban đầu về thể tích của một hình.
2 Kĩ năng: Biết so sánh thể tích 2 hình trong một số trường hợp đơn giản.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II Chuẩn bị: Các khối lập phương, hộp chữ nhật với các kích thước khác nhau.
III Các hoạt động:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng sửa bài 1 VBT.T
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu yêu
cầu tiết học
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về thể
tích của một hình
- GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét các
VD trong SGK
- Tổ chức nhóm, thực hiện quan sát và nhận
xét ví dụ: 2, 3
Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1:
- GV chữa bài – kết luận.
- GV nhận xét, sửa bài.
+ Bài 2:
- Giáo viên nhận xét.
- Hát.
- Học sinh sửa bài 1VBT.T
- Nhận xét, bổ sung.
+ VD1: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật
+ VD2: Thể tích hình C bằng thể tích hình D.
+ VD3: Thể tích hình P bằng tổng thể tích các hình M và N.
- Học sinh giải thích cách tính số các hình lập phương nhỏ trong mỗi hình + Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập phương nhỏ
+ Hình hộp chữ nhật B gồm 16 hình lập phương nhỏ
+ Hình hộp chữ nhật A lớn hơn thể tích hình hộp chữ nhật B.
+ Hình A gồm 45 hình lập phương nhỏ
+ Hình B gồm 26 hình lập phương nhỏ
+ Thể tích hình A lớn hơn thể tích
Trang 5
+ Bài 3:
4 Củng cố:
- Nhắc lại bài.
- Chuẩn bị:“Xen-ti-met khối; Đề-xi-mét khối.”
- Nhận xét tiết học./
hình B.
- Học sinh thực hành xếp hình