1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Khối 3. Kiến thức và bài tập tuần 21 môn Toán - TV

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 96,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô giáo là người rất khéo tay, có khả năng sáng tạo. Hai bàn tay cô đã làm ra nhiều dụng cụ học tập, đã vẽ nên nhiều bức tranh minh hoạ làm cho học sinh rất thích thú, rất say mê. Hai bà[r]

Trang 1

Họ và tên:

Lớp: 3/ Trường Tiểu học Nguyễn Văn Lịch TUẦN 21 Thứ hai, ngày 16 tháng 3 năm 2020 Toán Luyện tập (trang 103) 1/ Tính nhẩm: 5000 + 1000 = 6000 + 2000 = 2/ Tính nhẩm (theo mẫu): Mẫu: 6000 + 500 = 6500 2000 + 400 = 9000 + 900 = 3/ Đặt tính rồi tính: 2541 + 4238 5348 + 936

………

………

………

4/ Một cửa hàng buổi sáng bán được 432l dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu? Bài giải ………

………

………

………

………

Trang 2

Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2020

Toán

Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (trang 104) I/ NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ:

8652 – 3917 = ?

8652 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1

3917 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

4735 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1.

3 thêm 1 bằng 4 ; 8 trừ 4 bằng 4.

8652 – 3917 = 4735

II/ BÀI TẬP:

1/Đặt tính rồi tính:

a) 5482 – 1956 b) 9996 – 6669

………

………

………

2/ Một cửa hàng có 4283m vải, đã bán được 2456m vải Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải?

Bài giải

………

………

………

Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2020

Trang 3

Luyện tập (trang 105)

1/Tính nhẩm:

7000 – 2000 = 6000 – 4000 =

2/ Tính nhẩm (theo mẫu)

Mẫu: 5700 – 200 = 5500 8400 – 3000 = 5400

3600– 600 = 6200 – 4000 =

3/ Đặt tính rồi tính:

5284 – 1956 8695 – 2772 =

………

………

………

4/ Một kho có 4720kg muối, lần đầu chuyển đi 2000kg muối, lần sau chuyển đi 1700kg muối Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam muối? ( Giải bằng hai cách) Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2020

Toán

Tháng – năm (trang 107) I/ NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ

- Một năm có 12 tháng: Tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7,

tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12

- Tháng có 28 ngày hoặc 29 ngày: tháng 2

- Những tháng có 30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11.

- Những tháng có 31 ngày: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.

II/ HƯỚNG DẪN HS NẮM BÀN TAY THÀNH NẮM ĐẤM ĐỂ TRƯỚC MẶT RỒI TÍNH TỪ TRÁI SANG PHẢI

- Chỗ trũng là 30 ngày (trừ tháng 2)

- Chỗ nhô lên là 31 ngày

Trang 5

III/ BÀI TÂP:

Xem tờ lịch và điền tiếp vào chỗ chấm ……:

- Ngày 19 tháng 8 là thứ ………

- Ngày cuối cùng của tháng 8 là thứ ……….

- Tháng 8 có …… ngày chủ nhật.

- Chủ nhật cuối cùng của tháng 8 là ngày………….

Thứ sáu ngày 20 tháng 3 năm 2020

Trang 6

BÀI TẬP CUỐI TUẦN 21

1 Đặt tính rồi tính:

6524 – 1643 8101 – 1312 4195 + 2314

………

………

………

2 Tìm , biết :

a) 2300 + x = 4132 b) x – 4517 = 2867

………

………

………

………

3 a) Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 3 năm 2019:

Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật

27

b) Xem tờ lịch rồi viết vào chỗ chấm cho thích hợp:

- Ngày 5 tháng 3 là thứ………

- Ngày cuối cùng của tháng 3 là………

- Tháng 3 có …….ngày thứ bảy………

- Thứ năm cuối cùng của tháng 3 là ngày………

MÔN TIẾNG VIỆT

Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2020

Trang 7

Tập đọc

I/ BÀI ĐỌC:

Bàn tay cô giáo

Một tờ giấy trắng

Cô gấp cong cong

Thoắt cái đã xong

Chiếc thuyền xinh quá!

Một tờ giấy đỏ

Mềm mại tay cô

Mặt trời đã phô

Nhiều tia nắng toả

Thêm tờ xanh nữa

Cô cắt rất nhanh

Mặt nước dập dềnh

Quanh thuyền sóng lượn

Như phép mầu nhiệm

Hiện trước mắt em:

Biển biếc bình minh

Rì rào sóng vỗ

Biết bao điều lạ

Từ bàn tay cô

Nguyễn Trọng Hoàn

II/ THỰC HÀNH

Trang 8

1/ Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (trang 26 sgk Tiếng Việt 3): Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những gì? Câu 2 (trang 26 sgk Tiếng Việt 3): Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo Câu 3 (trang 26 sgk Tiếng Việt 3): Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào?

2/ Học thuộc lòng bài thơ

ĐÁP ÁN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI BÀI TÂP ĐỌC Câu 1 (trang 26 sgk Tiếng Việt 3): Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những gì?

Trả lời:

Trang 9

Từ mỗi tờ giấy có màu khác nhau, cô giáo đã làm ra chiếc thuyền, mặt trời, mặt nước, biển biếc

Câu 2 (trang 26 sgk Tiếng Việt 3): Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo.

Trả lời:

Cô giáo đã cắt dán bức tranh mô tả cảnh biển lúc bình minh có mặt trời hồng mới mọc toả

ra nhiều tia nắng mới, có mặt nước biển xanh đang dập dềnh vỗ sóng và có một chiếc thuyền đang lướt sóng ra khơi

Câu 3 (trang 26 sgk Tiếng Việt 3): Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào?

Trả lời:

Em hiểu hai dòng thơ cuối bài

Biết bao điều lạ từ bàn tay cô

Cô giáo là người rất khéo tay, có khả năng sáng tạo Hai bàn tay cô đã làm ra nhiều dụng

cụ học tập, đã vẽ nên nhiều bức tranh minh hoạ làm cho học sinh rất thích thú, rất say mê Hai bàn tay khéo léo như có phép màu của cô đã giúp các em cảm nhận được cảnh tượng bát ngát của trời xanh, biển biếc Nội dung: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo

ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo của mình

Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2020

Chính tả

Trang 10

Ông tổ nghề thêu I/ NGHE – VIẾT:

1 Hs nghe - viết: Ông tổ nghề thêu (từ đầu đến triều đình nhà Lê)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

II /LUYỆN TẬP: Điền vào chỗ chỗ trống tr hay ch?

a) Điền vào chỗ trống tr hay ch ?

Trần Quốc Khái thông minh,…ăm chỉ học tập nên đã…ở thành tiến sĩ, làm quan to… ong…iều đình nhà Lê Được cử đi sứ Trung Quốc, …ước thử thách của nhà vua láng giềng, ông đã xử …í rất giỏi làm …o mọi người phải kính …ọng Ông còn nhanh …í học được nghề thêu của người Trung Quốc để …uyền lại …o nhân dân

Thứ tư, ngày 19 tháng 3 năm 2020

Luyện từ và câu

Trang 11

Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

I/ ÔN LẠI KIẾN THỨC:

1 Khái niệm: Nhân hóa là cách gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi,

tả người,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,…

Dấu hiệu nhận biết: Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ngửi, chơi, ngồi, sà, ông, bác, anh, chị,…

Ví dụ: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận.

Bác xe biết ngửi thấy mùi đất mới

2 Các cách nhân hóa trong tiếng Việt

II/ BÀI TẬP:

1 Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”:

a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội

b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ

2 Đọc lại bài tập đọc “Ở lại với chiến khu” và trả lời câu hỏi :

a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?

……… b) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ điều gì ?

………

ĐÁP ÁN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI BÀI TÂP LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trả lời

3 cách nhân hóa sự vật

Gọi sự vật bằng

những từ ngữ dùng

để gọi người

Nói với sự vật thân

mật như nói với người

Tả sự vật bằng

những từ ngữ dùng để tả người:

Trang 12

1 Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”:

a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, ngoại thành Hà Nội

b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ

2 Đọc lại bài tập đọc Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi :

a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu ?

Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp, ở trên một chiến khu

b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sổng ở đâu ?

Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống trong một cái lán

Thứ sáu, ngày 21 tháng 3 năm 2020

Tập làm văn

Nói về tri thức Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống

Trang 13

I/ NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ:

Biết nói về những người trí thức được vẽ trong các bức tranh và công việc họ đang làm ( BT1)

II/ THỰC HÀNH: ( giảm tải bài tập 2)

Bài 1: Quan sát các tranh dưới đây, viết bên cạnh mỗi tranh nghề nghiệp và công việc của những người trí thức

a) Nghề nghiệp:………

b) Công việc đang làm:………

a) Nghề nghiệp:………

b) Công việc đang làm:………

Trang 14

a) Nghề nghiệp:……… b) Công việc đang làm:………

a) Nghề nghiệp:……… b) Công việc đang làm:………

ĐÁP ÁN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI BÀI TÂP LÀM VĂN Bài 1: Quan sát các tranh dưới đây, viết bên cạnh mỗi tranh nghề nghiệp và công việc

của những người trí thức

a) Nghề nghiệp: bác sĩ

Trang 15

b) Công việc đang làm: khám bệnh cho bệnh nhân.

a) Nghề nghiệp: giáo viên

b) Công việc đang làm: giảng bài cho học sinh tiểu học

a) Nghề nghiệp: kĩ sư / kiến trúc sư

b) Công việc đang làm: đang trao đổi, bàn bạc trước mô hình quy hoạch khu dân cư hiện đại của thành phố với đồng nghiệp

a) Nghề nghiệp: nhà nghiên cứu

b) Công việc đang làm: nghiên cứu hóa chất dưới kính hiển vi

BÀI TẬP CUỐI TUẦN 21 I/MỤC TIÊU: Biết đọc hiểu văn bản, biết phân biệt thanh ngã và thanh hỏi, biết các sự

vật nhân hóa

II/BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 3 – TUẦN 21

Bài 1 Đọc văn đoạn trích sau và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

Những cánh bướm bên bờ sông

Trang 16

“ Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn bên bờ sông bắt bướm Chao ôi, những con bướm

đủ hình dáng, màu sắc Con xanh biếc pha đen như nhung bay nhanh loáng nhoáng Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẻ dữ tợn Bướm trắng bay theo đàn líu díu như hoa nắng Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như những tàn than của những đám đốt nương Còn lũ bướm vàng tươi xinh xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và quanh những con đông tây xanh mọng nằm chờ đến lượt mình được hóa bướm vàng.”

(Theo Vũ Tú Nam)

1 Trong đoạn trích, tác giả nhắc tới những màu sắc nào của loài bướm?

A đen, vàng, nâu xỉn

B xanh biếc pha đen, vàng sẫm, nâu xỉn, trắng, đen kịt, vàng kịt,vàng tươi

C đỏ, vàng, nâu, trắng

2 Loại bướm nào nhút nhát, rụt rè?

A bướm trắng

B bướm vàng sẫm

C bướm vàng tươi

3 Các từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu “ Con xanh biếc pha đen như nhung bay nhanh loang loáng” là:

A xanh biếc, đen, nhanh, loáng nhoáng

B xanh biếc, nhung, nhanh

C nhanh, loáng nhoáng, nhung

Bài 2 Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào những từ in đậm trong đoạn văn sau:

Lúc đầu Mầm Lá tương rằng trên cây hoa mimosa chăng có gì ngoài nhưng bông hoa Nhưng chi mấy ngày sau, nhưng cánh hoa đã bay la ta như nhưng đóa tuyết rồi tàn lụi đi, chi còn lại tán lá xanh Tán lá xanh sống đến tận cuối thu và được nhuộm vàng Sau

đó, cung rụng rơi trong lặng le Khi mấy tán lá chống chọi với nhưng cơn gió thôi qua và nhưng sợi mưa hung dư, Mầm Lá vô cùng thán phục Mầm lá tiếp tục thán phục khi

ngắm nhìn sự sống màu xanh non sinh sôi vào mùa xuân sau đó

(Theo Hwang Sun-mi)

Bài 3 Đọc đoạn thơ sau rồi điền vào bảng dưới đây cho thích hợp:

Tiếng dừa làm dịu nắng trưa

Trang 17

Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo.

Trời trong đầy tiếng rì rào Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra

Đứng canh trời đất bao la

Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi

(Trần Đăng Khoa)

Tên sự vật Từ ngữ tả sự vật như tả người

Bài 4 Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết.

………

………

………

Bài 5 Đố vui – vui đố

Để nguyên ai cũng lặc lè,

Bỏ nặng thêm sắc ngày hè chói chang

Là chữ :………

Ngày đăng: 19/02/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w