1. Trang chủ
  2. » Khác

Tài liệu Ngữ văn 7 ngày học 3 tháng 2 năm 2021

4 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV:Taùc giaû ñaõ ñöa ra nhöõng daãn chöùng naøo ñeå chöùng minh Tieáng Vieät laø moät thöù tieáng ñeïp?. GV: Caùi hay cuûa Tieáng Vieät ñöôïc theå hieän ôû nhöõng phöông dieän naøo?[r]

Trang 1

Tu n 22: ần 22: Văn bản: Ti t 85 ết 85 : SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Đ ng Thai ặng Thai

Mai

( HS t đ c)ự đọc) ọc)

ØH C SINH Đ C ỌC SINH ĐỌC ỌC SINH ĐỌC H C SINH GHI VÀO V ỌC SINH ĐỌC Ở

* Hoạt động 1 : tìm hiểu tác giả

- Gọi học sinh đọc chú thích *

GV: Nêu những ý chính về tác giả

GV: Nêu xuất xứ của “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” ?

* Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:

Học sinh đọc văn bản

Tìm bố cục và nêu ý chính của mỗi đoạn ?

2 phần

+ Đoạn 1 : “Từ đầu … qua các thời kỳ lịch sử “ -> Nêu nhận

định tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay, giải

thích nhận định đó

+ Đoạn 2 : còn lại -> chứng minh về sự giàu đẹp và , phong

phú của tiếng Việt

GV: Ở đoạn 1 tác giả nhận định tiếng Việt như thế nào ?

Nhận định ấy được giải thích như thế nào ? Vẻ đẹp của tiếng

Việt được giải thích trên những yếu tố nào ? Dựa vào đâu mà

tác giả nhận xét tiếng Việt là một thứ tiếng hay ?

GV: Tìm trong phần 2 có mấy luận cứ ?

+ Luận cứ 1 : Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp

I/ Giới Thiệu 1/ Tác giả : SGK 2/ Tác phẩm :SGK

II/ Đọc Hiểu Văn Bản :

1/ Nhận định về Tiếng Việt :

- Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

+ Hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu

+ Tế nhị, uyển chuyển, có đầy đủ khả năng để diễn đạt, tình cảm, tư tưởng

 Lập luận rõ ràng theo một trình tự khoa học, hợp lý => Giải thích rõ, gọn, đầy đủ

2/ Biểu hiện sự giàu đẹp của Tiếng Việt :

Trang 2

+ Luận cứ 2 : Tiếng Việt là một thứ tiếng hay

GV:Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào để chứng minh

Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp ?

GV: Cái hay của Tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện

nào ? em hãy tìm 1 số dẫn chứng cụ thể để làm rõ các nhận định

của tác giả ?

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết:

GV: Nêu nội dung của bài văn ?

GV: Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn là gì

?

* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập:

GV hướng dẫn HS luyện tập

a/ Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp

- Ngữ âm : giàu chất nhạc , hệ

thống nguyên âm và phụ âm phong phú , giàu thanh điệu

- Từ vựng dồi dào giá trị thơ ,nhạc , họa

- Ngữ pháp :uyển chuyển ,cân đối nhịp nhàng

-> Liệt kê

=> Là thứ tiếng giàu hình tượng ngữ âm như những âm giai trong bản nhạc trầm bỗng

b/ Tiếng Việt là một thứ tiếng hay

- Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

- Ngữ pháp uyển chuyển hơn, chính xác hơn

- Từ vựng tăng lên mỗi ngày một nhiều

-> Thoả mãn nhu cầu của đời sống

=> Dẫn chứng đầy đủ, toàn diện, sắp xếp trình tự, khoa học, hợp lí

III/ Ghi nh ớ : SGK IV/ Luyện Tập

4/ Củng cố :

- Sau khi học xong văn bản em có đồng tình với tác giả không ?

- Trong học tập và giao tiếp, em đã làm gì cho sự giàu đẹp của Tiếng Việt ?

- HS đọc phần đọc thêm:” Tiếng Việt Giàu Và Đẹp”

5/ Dặn dò :

- Học bài

- Chuẩn bị : Thêm Trang Ngữ Cho Câu

- Trả lời các câu hỏi SGK

RÚT KINH NGHI ỆM:

Trang 3

-Tiếng việt - Tiết 86 : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

H C SINH Đ C ỌC SINH ĐỌC ỌC SINH ĐỌC H C SINH GHI ỌC SINH ĐỌC

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ:

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi

GV: Xác định trạng ngữ trong mỗi câu ?

Trạng ngữ có vai trò gì trong câu ?

GV: Những trạng ngữ trên bổ sung những thông tin

gì ?

+ dưới bóng tre xanh  đ ịa điểm

+ đời đời kiếp kiếp  thời gian

+ từ nghìn đời nay  thời gian

=> Giáo viên cho thêm 1 vài ví dụ để học sinh xác

định trạng ngữ, tác dụng ?

Ví dụ :

- Vì lười học, Hoà bị cô phạt Hoà phải cố gắng học

để vui lòng cha mẹ

- Với đôi quang ghánh, bà đã nuôi cả gia đình…

- Nhanh như sóc, Tuấn phóng ra ngoài

GV đổi vị trí các trạng ngữ trong câu cho HS theo dõi

GV: Qua các ví dụ trên em hãy cho biết về ý nghĩa

trạng ngữ thêm vào câu để làm gì ? Về hình thức trạng

ngữ đứng ở đâu

GV: Tr ng ng cĩ nh ng đ c đi m gì?ạng ngữ cĩ những đặc điểm gì? ữ cĩ những đặc điểm gì? ữ cĩ những đặc điểm gì? ặc điểm gì? ểm gì? ù

* Hoạt động 2 : luyện tập

GV hướng dẫn HS làm các bài học

Bài 1:

GV: Cho biết trong câu nào cụm từ “mùa xuân” là

trạng ngữ ? Trong các câu còn lại nó đóng vai trò gì ?

I/ Đặc Điểm Của Trạng Ngữ :

1.VD

- dưới bóng tre xanh -> bổ sung thông tin

về địa điểm

- từ nghìn đời nay ,…-> bổ sung thông tin

về thời gian

- vì lười học, …-> bổ sung thông tin về

nguyên nhân

- …để vui lòng cha mẹ -> bổ sung thông

tin về mục đích

- Nhanh như sóc, … -> bổ sung thông tin về

cách thức

2.Ghi nhớ :

* Về ý nghĩa : trạng ngữ được thêm vào câu

để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiên cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

* Về hình thức :

+ Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, giữa câu, cuối câu

+ Giữa trạng ngữ với CN – VN thường có một quãng nghĩ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết

II/ LUYỆN TẬP : 1/ Tìm trạng ngữ :

Mùa xuân (b) trạng ngữ Mùa xuân (a) CN – VN Mùa xuân (c) Bổ ngữ Mùa xuân (d) câu đặc biệt

Trang 4

Bài 2+ 3

GV: Tìm trạng ngữ và phân loại ? Bài 2 + 3 : Xác định và gọi tên trạng ngữ

+ Như báo trước mưa về  TN cách thức + Khi đi qua cánh đồng xanh TN thời gian + Trong cái vỏ xanh kia  TN địa điểm

+ Dưới ánh nắng  TN nơi chốn

+ Với khả năng thích ứng  TN cách thức

VD:

- Để thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ và phát

triển cho tâm hồn , trí tuệ , không gì thay thế

được việc đọc sách -> TN chỉ mục đích

- Như một người thơ lao động cần mẫn , chú

ong thợ suốt ngày làm việc bên cái tổ của mình -> TN chỉ sự so sánh

- Bằng những việc làm cụ thể , lớp tôi đã giúp

bạn Nam vượt qua nhiều khó khăn trở ngại ->

TN chỉ phương tiệân

4/ C ủ ng cố :

- Nêu các đặc điểm về nội dung và hình thức của trạng ngữ ?

5/ Dặn dò :

- Học bài, chuẩn bị : Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

RÚT KINH NGHI ỆM:

-

Ngày đăng: 19/02/2021, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w