Nếu thêm dung dịch KOH loãng, dư vào 4 dung dịch trên, rồi sau đó thêm tiếp dung dịch NH 3 dư vào nữa thì sau cùng số kết tủa thu được làB. Sau khi phản ứng hoàn toàn, dung dịch thu đượ[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT AN LÃO
Họ tên:………
Lớp:………SBD:…………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC:
2010 - 2011 MÔN HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc
nghiệm)
Mã đề thi 132
thu được là
Câu 2: Cho 6,0 gam kim loại Ca tan trong lượng nước dư, sau khi phản ứng kết thức thu được khí H2 Thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol Al và b mol Na vào nước dư thu được dung dịch A
chỉ chứa một chất duy nhất Kết luận nào sau đây đúng?
Câu 4: Nhóm nào sau đây gồm tất cả các chất đều tan trong nước ở nhiệt độ thường?
A Na2O, K2O, BaO B K2O, BaO, Al2O3 C Na2O, K2O, MgO D Na2O, BaO, Fe2O3
Câu 5: Nhận xét nào sau đây không đúng về ứng dụng của nhôm?
A Tỉ khối nhỏ nên được dùng để chế tạo hợp kim trong sản xuất máy bay.
B Dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện
C Độ cứng cao nên được dùng chế tạo dụng cụ nấu ăn.
D Bền và màu sắc đẹp nên dùng làm vật liệu trang trí nội thất.
Câu 6: Thuốc thử dùng để phân biệt khí CO2 với SO2 là
Câu 7: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với
Câu 8: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, FeCl3, AlCl3, CrCl3 Nếu thêm dung dịch KOH loãng,
dư vào 4 dung dịch trên, rồi sau đó thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào nữa thì sau cùng số kết tủa thu được là
được chứa chất nào sau đây?
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng ta thu được 3,36 lít
khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 11: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng, khối
lượng chất rắn giảm đi 27,58% Công thức oxit sắt đã dùng là:
Câu 12: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na2O, BaCl2, NaHCO3, NH4Cl có số mol mỗi chất bằng nhau vào nước rồi đun nóng nhẹ Sau khi kết thúc thí nghiệm được dung dịch A, dung dịch A chứa
Trang 2Câu 14: Có các dung dịch riêng biệt sau: CuSO4 (1), AlCl3 (2), Fe2(SO4)3 (3) Sắt có thể phản ứng với các dung dịch nào sau đây?
Câu 15: Cho các chất rắn: Cu, Fe, Ag và các dung dịch: CuSO4, FeSO4, FeCl3 Khi cho chất rắn vào dung dịch (một chất rắn + một dung dịch) Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Câu 16: Để làm kết tủa hoàn toàn nhôm hiđroxit từ dd nhôm sunfat cần dùng lượng dư dung dịch nào
sau đây?
Câu 17: Chất nào sau đây được dùng để bó bột khi gãy xương?
Câu 18: Giải thích nào dưới đây không đúng cho kim loại kiềm?
A Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể kém bền
B Mềm do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể là yếu.
C Khối lượng riêng nhỏ do có bán kính lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặt khít.
D Có cấu tạo rỗng do có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Câu 19: Cho từ từ đến dư dd Na2CO3 vào dung dịch AlCl3, ta thấy
A có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.
B tạo kết tủa keo trắng sau đó chuyển thành kết tủa nâu đỏ
C không có hiện tượng gì
D có kết tủa keo trắng và có khí thoát ra
Câu 20: Trong lò luyện gang, oxit sắt bị khử bởi
Câu 21: Khử 16 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 11,2 gam Fe Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
Câu 22: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol
khí, còn trong lượng dư NaOH thì thu được 0,3 mol chất khí Gía trị của m là
Câu 23: Có sáu dung dịch riêng biệt chứa các chất: NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, FeCl3, NaNO3 chứa trong các lọ mất nhãn Nếu chỉ dùng dd NaOH có thể nhận ra tối đa bao nhiêu dung dịch?
Câu 24: Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl2, rồi sục không khí vào cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là
Câu 25: Cho CO dư qua hỗn hợp các oxit sau: Al2O3, Fe2O3, CuO nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được là
A Al2O3, Fe, Cu B Al2O3, FeO, Cu C Al2O3, Fe2O3, Cu D Al, Fe, Cu
- HẾT -TRƯỜNG THPT AN LÃO
Họ tên:………
Lớp:………SBD:………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC:
2010 - 2011 MÔN HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc
nghiệm)
Mã đề thi 209
Trang 3Câu 1: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng, khối
lượng chất rắn giảm đi 27,58% Công thức oxit sắt đã dùng là:
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na2O, BaCl2, NaHCO3, NH4Cl có số mol mỗi chất bằng nhau vào nước rồi đun nóng nhẹ Sau khi kết thúc thí nghiệm được dung dịch A, dung dịch A chứa
Câu 3: Có các dung dịch riêng biệt sau: CuSO4 (1), AlCl3 (2), Fe2(SO4)3 (3) Sắt có thể phản ứng với các dung dịch nào sau đây?
Câu 4: Cho 6,0 gam kim loại Ca tan trong lượng nước dư, sau khi phản ứng kết thức thu được khí H2 Thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là
thu được là
Câu 6: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với
Câu 7: Nhóm nào sau đây gồm tất cả các chất đều tan trong nước ở nhiệt độ thường?
A Na2O, K2O, BaO B Na2O, BaO, Fe2O3 C Na2O, K2O, MgO D K2O, BaO, Al2O3
được chứa chất nào sau đây?
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol Al và b mol Na vào nước dư thu được dung dịch A
chỉ chứa một chất duy nhất Kết luận nào sau đây đúng?
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng ta thu được 3,36 lít
khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 11: Cho các chất rắn: Cu, Fe, Ag và các dung dịch: CuSO4, FeSO4, FeCl3 Khi cho chất rắn vào dung dịch (một chất rắn + một dung dịch) Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Câu 12: Cho CO dư qua hỗn hợp các oxit sau: Al2O3, Fe2O3, CuO nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được là
A Al2O3, Fe2O3, Cu B Al2O3, FeO, Cu C Al, Fe, Cu D Al2O3, Fe, Cu
Câu 13: Nhận xét nào sau đây không đúng về ứng dụng của nhôm?
A Tỉ khối nhỏ nên được dùng để chế tạo hợp kim trong sản xuất máy bay.
B Bền và màu sắc đẹp nên dùng làm vật liệu trang trí nội thất.
C Dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện
D Độ cứng cao nên được dùng chế tạo dụng cụ nấu ăn.
Câu 14: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, FeCl3, AlCl3, CrCl3 Nếu thêm dung dịch KOH loãng,
dư vào 4 dung dịch trên, rồi sau đó thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào nữa thì sau cùng số kết tủa thu được là
Câu 15: Chất nào sau đây được dùng để bó bột khi gãy xương?
Câu 16: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol
khí, còn trong lượng dư NaOH thì thu được 0,3 mol chất khí Gía trị của m là
Trang 4Câu 17: Giải thích nào dưới đây không đúng cho kim loại kiềm?
A Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể kém bền
B Mềm do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể là yếu.
C Khối lượng riêng nhỏ do có bán kính lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặt khít.
D Có cấu tạo rỗng do có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Câu 18: Cho từ từ đến dư dd Na2CO3 vào dung dịch AlCl3, ta thấy
A có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.
B tạo kết tủa keo trắng sau đó chuyển thành kết tủa nâu đỏ
C không có hiện tượng gì
D có kết tủa keo trắng và có khí thoát ra
Câu 19: Trong lò luyện gang, oxit sắt bị khử bởi
Câu 20: Khử 16 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 11,2 gam Fe Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
Câu 21: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Câu 22: Có sáu dung dịch riêng biệt chứa các chất: NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, FeCl3, NaNO3 chứa trong các lọ mất nhãn Nếu chỉ dùng dd NaOH có thể nhận ra tối đa bao nhiêu dung dịch?
Câu 23: Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl2, rồi sục không khí vào cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là
Câu 24: Thuốc thử dùng để phân biệt khí CO2 với SO2 là
Câu 25: Để làm kết tủa hoàn toàn nhôm hiđroxit từ dd nhôm sunfat cần dùng lượng dư dung dịch nào
sau đây?
- HẾT -TRƯỜNG THPT AN LÃO
Họ tên:………
Lớp:………SBD:………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC:
2010 - 2011 MÔN HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc
nghiệm)
Mã đề thi 357 Câu 1: Nhóm nào sau đây gồm tất cả các chất đều tan trong nước ở nhiệt độ thường?
A Na2O, K2O, BaO B K2O, BaO, Al2O3 C Na2O, BaO, Fe2O3 D Na2O, K2O, MgO
Câu 2: Cho 6,0 gam kim loại Ca tan trong lượng nước dư, sau khi phản ứng kết thức thu được khí H2 Thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na2O, BaCl2, NaHCO3, NH4Cl có số mol mỗi chất bằng nhau vào nước rồi đun nóng nhẹ Sau khi kết thúc thí nghiệm được dung dịch A, dung dịch A chứa
thu được là
Trang 5Câu 5: Trong lò luyện gang, oxit sắt bị khử bởi
Câu 6: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, FeCl3, AlCl3, CrCl3 Nếu thêm dung dịch KOH loãng,
dư vào 4 dung dịch trên, rồi sau đó thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào nữa thì sau cùng số kết tủa thu được là
Câu 7: Cho từ từ đến dư dd Na2CO3 vào dung dịch AlCl3, ta thấy
A có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.
B tạo kết tủa keo trắng sau đó chuyển thành kết tủa nâu đỏ
C không có hiện tượng gì
D có kết tủa keo trắng và có khí thoát ra
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol Al và b mol Na vào nước dư thu được dung dịch A
chỉ chứa một chất duy nhất Kết luận nào sau đây đúng?
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng ta thu được 3,36 lít
khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 10: Thuốc thử dùng để phân biệt khí CO2 với SO2 là
Câu 11: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Câu 12: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với
Câu 13: Nhận xét nào sau đây không đúng về ứng dụng của nhôm?
A Dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện
B Độ cứng cao nên được dùng chế tạo dụng cụ nấu ăn.
C Tỉ khối nhỏ nên được dùng để chế tạo hợp kim trong sản xuất máy bay.
D Bền và màu sắc đẹp nên dùng làm vật liệu trang trí nội thất.
Câu 14: Khử 16 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 11,2 gam Fe Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
Câu 15: Cho CO dư qua hỗn hợp các oxit sau: Al2O3, Fe2O3, CuO nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được là
Câu 16: Cho các chất rắn: Cu, Fe, Ag và các dung dịch: CuSO4, FeSO4, FeCl3 Khi cho chất rắn vào dung dịch (một chất rắn + một dung dịch) Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Câu 17: Chất nào sau đây được dùng để bó bột khi gãy xương?
Câu 18: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng, khối
lượng chất rắn giảm đi 27,58% Công thức oxit sắt đã dùng là:
Câu 19: Có các dung dịch riêng biệt sau: CuSO4 (1), AlCl3 (2), Fe2(SO4)3 (3) Sắt có thể phản ứng với các dung dịch nào sau đây?
Câu 20: Có sáu dung dịch riêng biệt chứa các chất: NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, FeCl3, NaNO3 chứa trong các lọ mất nhãn Nếu chỉ dùng dd NaOH có thể nhận ra tối đa bao nhiêu dung dịch?
Câu 21: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol
khí, còn trong lượng dư NaOH thì thu được 0,3 mol chất khí Gía trị của m là
Trang 6A 19,5 gam B 13,7 gam C 11,0 gam D 12,28 gam
Câu 22: Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl2, rồi sục không khí vào cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là
Câu 23: Để làm kết tủa hoàn toàn nhôm hiđroxit từ dd nhôm sunfat cần dùng lượng dư dung dịch nào
sau đây?
Câu 24: Giải thích nào dưới đây không đúng cho kim loại kiềm?
A Mềm do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể là yếu.
B Có cấu tạo rỗng do có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.
C Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể kém bền
D Khối lượng riêng nhỏ do có bán kính lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặt khít.
được chứa chất nào sau đây?
- HẾT
-TRƯỜNG THPT AN LÃO
Họ tên:………
Lớp:………SBD:………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II– NĂM HỌC: 2010
- 2011 MÔN HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 45 phút; (25 câu trắc
nghiệm)
Mã đề thi 485
Câu 1: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với
Câu 2: Cho CO dư qua hỗn hợp các oxit sau: Al2O3, Fe2O3, CuO nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được là
Câu 3: Để làm kết tủa hoàn toàn nhôm hiđroxit từ dd nhôm sunfat cần dùng lượng dư dung dịch nào
sau đây?
Câu 4: Khử 16 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 11,2 gam Fe Thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
được chứa chất nào sau đây?
Câu 6: Cho từ từ đến dư dd Na2CO3 vào dung dịch AlCl3, ta thấy
A có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan.
B tạo kết tủa keo trắng sau đó chuyển thành kết tủa nâu đỏ
C không có hiện tượng gì
D có kết tủa keo trắng và có khí thoát ra
Câu 7: Có sáu dung dịch riêng biệt chứa các chất: NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, FeCl3, NaNO3 chứa trong các lọ mất nhãn Nếu chỉ dùng dd NaOH có thể nhận ra tối đa bao nhiêu dung dịch?
Trang 7Câu 8: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, FeCl3, AlCl3, CrCl3 Nếu thêm dung dịch KOH loãng,
dư vào 4 dung dịch trên, rồi sau đó thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào nữa thì sau cùng số kết tủa thu được là
Câu 9: Cho các chất rắn: Cu, Fe, Ag và các dung dịch: CuSO4, FeSO4, FeCl3 Khi cho chất rắn vào dung dịch (một chất rắn + một dung dịch) Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Câu 10: Chất nào sau đây được dùng để bó bột khi gãy xương?
Câu 11: Nhóm nào sau đây gồm tất cả các chất đều tan trong nước ở nhiệt độ thường?
A Na2O, BaO, Fe2O3 B Na2O, K2O, MgO C K2O, BaO, Al2O3 D Na2O, K2O, BaO
Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng về ứng dụng của nhôm?
A Dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện
B Tỉ khối nhỏ nên được dùng để chế tạo hợp kim trong sản xuất máy bay.
C Độ cứng cao nên được dùng chế tạo dụng cụ nấu ăn.
D Bền và màu sắc đẹp nên dùng làm vật liệu trang trí nội thất.
Câu 13: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Câu 14: Cho 6,0 gam kim loại Ca tan trong lượng nước dư, sau khi phản ứng kết thức thu được khí H2 Thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng ta thu được 3,36 lít
khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 16: Thuốc thử dùng để phân biệt khí CO2 với SO2 là
Câu 17: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng, khối
lượng chất rắn giảm đi 27,58% Công thức oxit sắt đã dùng là:
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na2O, BaCl2, NaHCO3, NH4Cl có số mol mỗi chất bằng nhau vào nước rồi đun nóng nhẹ Sau khi kết thúc thí nghiệm được dung dịch A, dung dịch A chứa
Câu 19: Có các dung dịch riêng biệt sau: CuSO4 (1), AlCl3 (2), Fe2(SO4)3 (3) Sắt có thể phản ứng với các dung dịch nào sau đây?
Câu 20: Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl2, rồi sục không khí vào cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là
Câu 21: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol
khí, còn trong lượng dư NaOH thì thu được 0,3 mol chất khí Gía trị của m là
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol Al và b mol Na vào nước dư thu được dung dịch A
chỉ chứa một chất duy nhất Kết luận nào sau đây đúng?
Câu 23: Trong lò luyện gang, oxit sắt bị khử bởi
thu được là
Câu 25: Giải thích nào dưới đây không đúng cho kim loại kiềm?
Trang 8A Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể kém bền
B Khối lượng riêng nhỏ do có bán kính lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặt khít.
C Mềm do lực liên kết kim loại trong mạng tinh thể là yếu.
D Có cấu tạo rỗng do có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.
- HẾT
SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II –NĂM HỌC 2010-2011
TRƯỜNG THPT AN LÃO MÔN : HÓA HỌC - KHỐI 12
Mã đề Câu ĐA Mã đề Câu ĐA Mã đề Câu ĐA Mã đề Câu ĐA