1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngữ văn 8 - Trọng tâm kiến thức học kì II

15 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 47,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hinh thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm thán? - Những câu này dùng để làm gì?.. - Trong các kiểu câu nghi vấn, [r]

Trang 1

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC HKII NGỮ VĂN 8

DẶN DÒ CHUNG

- Đây là phần hệ thống hóa lại kiến thức môn Văn trong HKII Trong đó có cả kiến thức cũ và mới.

+ Đối với kiến thức cũ (bài đã học): HS ôn tập, thực hành theo nội dung đã hướng dẫn.

+ Đối với kiến thức mới (bài chưa học): HS chỉ mang tính chất tham khảo.

- Lưu ý: Đây không phải là hình thức dạy học trực tuyến.

- Nếu HS chưa rõ phần nào, có thể liên hệ với GV bộ môn môn Ngữ Văn của lớp.

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !

A.PHẦN VĂN BẢN

(Thơ mới)

- Bài thơ mượn lời con hổ nhớ

rừng để thể hiện sự u uất của lớp những người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ý thức cá nhân Hình tượng con hổ cảm thấy bất hòa sâu sắc với cảnh ngột

- Hình ảnh mang tính chất biểu tượng, giàu chất tạo hình

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu tính biểu cảm

Trang 2

ngạt tù túng, khao khát tự do cũng đồng thời là tâm trạng chung của người dân Việt Nam mất nước bấy giờ

- Vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển

- Nổi bật hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động của làng chài

- Tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

- Vần thơ bình dị mà gợi cảm

- Từ ngữ đặc trưng miền biển

- Từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ đặc sắc

(Thơ mới)

- Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống

- Niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ CM trong cảnh tù đày

- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển, linh hoạt

- Giọng điệu tự nhiên

- Hình ảnh đặc sắc

4 Tức cảnh Pác Bó Hồ ChíMinh Thất ngôntứ tuyệt

Tức cảnh Pác Bó cho thấy

tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Vói Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

- Thể thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa

II CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 3

1 Học thuộc lòng khổ thơ 2 và 3 Học thuộc lòng cả bài thơ.

2 “Quê hương” của Tế Hanh là bài thơ bình dị, giàu cảm xúc Hãy

trình bày những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài

thơ

Khung cảnh mùa hè được diễn tả qua những chi tiết nào (âm thanh, màu sắc, hương vị, khung cảnh)?

3 Đọc đoạn thơ sau:

Quê hương tôi đất liền trông ra biển

Mây nước trời quấn quít quyện vào nhau

Khi trời trong nước xanh thắm một màu

Dân làng cùng nhau thuyền đi đánh cá

(Trích “Quê hương và biển cả” – Sương Anh)

Đoạn thơ trên khiến em nhớ đến đoạn thơ nào trong bài “Quê

hương” của Tế Hanh? Chép lại đoạn thơ đó Chỉ ra điểm giống

nhau về nội dung của 2 đoạn thơ

Tiếng chim tu hú ở cuối bài thơ có gì giống và khác với tiếng tu

hú ở đầu bài thơ?

4 Em hãy cho biết hai câu thơ sau sử dụng nghệ thuật gì? Ý nghĩa

của nghệ thuật đó:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.

Em hãy nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ Giải thích nhan đề bài thơ

5 Em hãy cho biết hai câu thơ sau sử dụng nghệ thuật gì? Ý nghĩa

của nghệ thuật đó:

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Em hãy tìm một bài thơ cũng thể hiện khát vọng tự do như bài

“Khi con tu hú” của Tố Hữu Chỉ ra điểm giống và khác nhau

về nội dung – nghệ thuật của 2 bài thơ

6 Đọc bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh, em nhớ đến những ve

đẹp gì của quê hương mình? Em hãy viết đoạn văn hoặc thơ

giới thiệu về một trong những nét đẹp đó của quê mình

Qua bài thơ “Khi con tu hú”, điều gì trong tâm hồn người chiến

sĩ cách mạng khiến em cảm phục nhất? Vì sao?

1 Học thuộc lòng khổ thơ 2 và 3 Học thuộc lòng cả bài thơ

2 Hãy trình bày những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của

bài thơ

Nêu nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong 2 câu thơ đầu Nhận xét cuộc sống sinh hoạt của Bác khi hoạt động ở hang Pác Bó

Thú vui lâm tuyền của Bác:

- Hoàn cảnh làm việc khó khăn gian khổ, bữa ăn giản dị:

Trang 4

cháo bẹ, rau măng

- NT: phép đối, liệt kê

 Khái quát một ngày làm việc đều đặn của Bác

3 Trong khổ thơ 1,4 tâm trạng của con hổ được thể hiện qua

những từ ngữ, chi tiết nào? Qua đó cho thấy tâm trạng gì của

hổ?

- Tâm trạng chán ghét, căm hờn, khinh bỉ cảnh thực tại

- NT: từ ngữ chọn lọc, liệt kê

 Tâm trạng của tác giả khi đất nước bị xâm lược

Bác đã làm việc gì khi hoạt động ở hang Bác Pó? Trong điều kiện ra sao? Nhận định của Bác về công việc đó

Cuộc đời cách mạng của Bác:

- Chân dung vị lãnh tụ vĩ đại với công việc quan trọng

- NT: từ ngữ gợi tả

 Tinh thần lạc quan, sống hòa hợp với thiên nhiên của Bác

4 Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn của nó hiện lên như thế

nào trong khổ thơ 2,3 ? Nhận xét nghệ thuật được sử dụng

- Hình ảnh con hổ ở rừng vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm

mại, uyển chuyển

- NT: điệp ngữ, so sánh, câu hỏi tu từ, câu cảm thán

 Tiếc nuối quá khứ vàng son, một đi không trở lại

Giải thích ý nghĩa từ “sang” trong câu thơ cuối của bài thơ?

- “Sang” không phải là sang trọng mà là sang trong lối sống,

sinh hoạt, làm việc và sự cống hiến của người chiến sĩ cách mạng Chữ “sang” kết thúc bài thơ được coi là nhãn tự đã kết tinh và tỏa sáng cả bài thơ

5 Giải thích ý nghĩa nhan đề bài thơ Nhớ rừng?

- Trong bài thơ Nhớ rừng, con hổ đang bị nhốt ở vườn bách thú,

nó đang nhớ rừng, nhớ một thời oanh liệt đã qua, chán ghét

cuộc sống tù túng, tầm thường, giả dối Con hổ khát khao tự do,

chính là tâm trạng của tác giả, của người dân mất nước thời bấy

giờ

B.PHẦN TIẾNG VIỆT

1 CÂU NGHI VẤN – CÂU NGHI VẤN (TT)

Trang 5

- Là câu có những từ nghi vấn : ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) … không, (đã) …

chưa, …) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn Khi viết, câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

- Chức năng chính: Dùng để hỏi

- Chức năng khác: Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc

2 CÂU CẦU KHIẾN

- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra

lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,

- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

3 CÂU CẢM THÁN

- Là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,

…dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết)

- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

4 CÂU TRẦN THUẬT

- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp

- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức như các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

- Câu trần thuật thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…

- Ngoài những chức năng chính trên, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc… (vốn là chức năng của những kiểu câu khảc)

5 CÂU PHỦ ĐỊNH

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định:

Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chang phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…

Ví dụ:

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi (Nguyễn Dữ)

Chẳng thơm cũng thể hoa nhài, Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.

(Ca dao)

Trang 6

- Chức năng của câu phủ định:

Câu phủ định thường dùng để:

 Thông báo, xác định không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó, còn gọi là câu phủ định miêu tả

Ví dụ:

Tôi chưa hề biết trên đời này lại có những chuyện mới lạ như vậy: bên bờ biển có những vỏ sò đủ màu sắc như thế kia, và

có được quả dưa hấu ăn cũng phải trải qua bao nhiêu là nguy hiểm (Lỗ Tấn)

 Phản bác một ý kiến, một nhận định, còn gọi là câu phủ định bác bỏ

Ví dụ:

 Sao thế? Bác ta mỉm cười bảo – ai mà chẳng có bố

Em bé nói tiếp một cách khó khăn, giữa những tiếng nấc buồn tủi:

Cháu… cháu không có bố.

(G.đơ Mô-pát-xăng)

- Câu phủ định bác bỏ bao giờ cũng xuất hiện sau một ý kiến, một nhận xét nào đó đã được đưa ra từ trước Do đó, câu phủ định bác bỏ không bao giờ đứng ở vị trí mở đầu đoạn văn Tuy nhiên, sự phân biệt giữa câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ nhiều khi không được thể hiện ra một cách rõ ràng qua ‘dấu hiệu hình thức Trong những trường hợp như vậy, cần dựa vào hoàn cảnh để xác định đâu là câu phủ định miêu tả hay là câu phủ định bác bỏ

- Chú ý: Ngoài hai dạng câu phủ định nói trên, còn có câu phủ định của phủ định, sẽ cho ta ý nghĩa khẳng định

Ví dụ: Không phải là tôi không biết chuyện ấy (Tôi biết chuyện ấy)

II LUYỆN TẬP.

1 LUYỆN TẬP CÂU NGHI VẤN – CÂU NGHI VẤN (TT)

Câu 1:

Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi:

- Cậu có thể kể cho tớ nghe nội dung của bộ phim "Cuốn theo chiều gió" được không?

- Lão Hạc ơi, sao đời lão khốn cùng đến thế

Câu 2 Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:

- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Trang 7

b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la

(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)

c) Văn là gì? Văn là ve đẹp Chương là gì? Chương là ve sáng Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có ve đẹp

ve sáng, cho nên gọi là văn chương

(Theo Phan Kế Bính, Việt Hán văn khảo)

d) Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt Nghe tiếng thưa, tôi hỏi:

- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

- Đùa trò gì? Em đương lên cơn hen đây! Hừ hừ…

- Đùa chơi một tí

- Hừ … hừ … cái gì thế?

- Con mụ Cốc kia kìa

Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc Rồi hỏi tôi:

- Chị Cốc béo xù đứng trước của nhà ta ấy hả?

- Ừ

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Câu 3 Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

a) Mình đọc hay tôi đọc? (Nam Cao, Đôi mắt)

b) Em được thì cho anh xin

Hay là em để làm tin trong nhà? (Ca dao)

c) Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thủa còn

sung túc? (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

- Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?

- Có thể thay từ hay bằng từ hoặc vào các câu đó được không? Tại sao?

Câu 4 Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a) Bao giờ anh đi Hà Nội?

b) Anh đi Hà Nội bao giờ?

CÂU 5: Xét những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

a) Năm nay đào lại nở,

Trang 8

Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

(Vũ Đình Liên, Ông đồ)

b) Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:

– Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất! (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

c) Đê vỡ rồi!… Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?… Lính đâu? Sao bay

dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? không còn phép tắc gì nữa à? (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

d) Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn

chương hay sao? (Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)

e) Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình

– Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy! (Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)

Câu hỏi:

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?

– Câu nghi vấn trong những đoạn trích trên có dùng để hỏi không? Nếu không dùng để hỏi thì dùng để làm gì?

– Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn trên (Có phải bao giờ cũng là dấu chấm hỏi không?)

Câu 6: Trong giao tiếp, nhiều khi những câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”, “Cậu đọc sách đấy à?”, “Em đi đâu đấy?”

không nhằm để hỏi Vậy trong những trường hợp đó, câu nghi vấn dùng để làm gì? Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ở đây như thế nào?

CÂU 7: Xét những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

a) – Sao cụ lo xa quá thế? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?

– Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? (Nam Cao, Lão Hạc)

b) Nghe con giục, bà mẹ đến hỏi phú ông Phú ông ngần ngại Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người không ra ngợm

ấy, chăn dắt làm sao? (Sọ Dừa)

c) Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt Ai dám bảo thảo mộc tự

nhiên không có tình mẫu tử? (Ngô Văn Phú, Lũy làng)

d) Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:

– Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc? (Em bé thông minh)

Trang 9

Câu hỏi:

– Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

– Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì?

– Trong những câu nghi vấn đó, câu nào có thể thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương? Hãy viết những câu có ý nghĩa tương đương đó

2 LUYỆN TẬP CÂU CẦU KHIẾN

Câu 1 Xét các câu sau đây và trả lời câu hỏi.

a) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương (Bánh chưng, bánh giầy)

b) Ông giáo hút trước đi (Nam Cao, Lão Hạc)

c) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

- Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?

- Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào

Câu 2 Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa

cầu khiến giữa những câu đó

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi Đào tổ nông thì cho chết! (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:

- Các em đừng khóc Trưa nay các em được về nhà cơ mà Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa (Thanh Tịnh, Tôi đi học)

c) Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt Một hôm đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay hét lên:

- Đưa tay cho tôi mau!

Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia Bỗng một người có ve quen biết anh chàng chạy lại, nói:

- Cầm lấy tay tôi này!

Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát […] (Theo Ngữ văn 6, tập một)

Câu 3 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con Bước qua cánh cổng trường là

một thế giới kì diệu sẽ mở ra.” (Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)

- Câu “Đi đi con!” trong đoạn trích trên và câu “Đi đi con.” (lời của nhân vật người mẹ trong phần cuối của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê – xem thêm mục I.1.b (tr.30) trong SGK) có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?

Trang 10

3 LUYỆN TẬP CÂU CẢM THÁN

Câu 1 Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc:

a) Trước tình cảm của một người thân dành cho mình

b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc

Câu 2 Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm

thán được không? Vì sao?

a) Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con? (Ca dao)

b) Xanh kia thăm thẳm từng trên

Vì ai gây dựng cho nên nỗi này? (Chinh phụ ngâm khúc)

c) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;

Đem chi xuân đến gợi thêm sầu (Chế Lan Viên, Xuân)

d) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ? (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

- Để biểu đạt tình cảm, cảm xúc, có thể dùng nhiều kiểu câu khác nhau (câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến) không nhất thiết phải dùng câu cảm thán Các trường hợp nêu trên cũng vậy, tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc thế nhưng không có câu nào là câu cảm thán (vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này)

Câu 3 Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không? Vì sao?

a) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay!

Khúc đê này hỏng mất (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! (Thế Lữ, Nhớ rừng)

c) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi

Tôi đã phải trải cảnh như thế Thoát nạn rồi, mà còn ân hận quá, ân hận mãi (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

4 LUYỆN TẬP CÂU TRẦN THUẬT

Câu 1: Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

a) Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử ve vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, … Chúng ta phải ghi nhớ

công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng (Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta)

b) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:

- Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi! (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

Ngày đăng: 19/02/2021, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w