ĐỊNH NGHĨA Là tình trạng viêm cấp của tụy, có thể ảnh hưởng đến các mô kế cận hay các cơ quan ở xa do sự phóng thích các men tụy đã hoạt hóa... Các hóa chất trung gian mediators
Trang 1VIÊM TỤY CẤP
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Là tình trạng viêm
cấp của tụy, có
thể ảnh hưởng đến
các mô kế cận hay
các cơ quan ở xa do
sự phóng thích các
men tụy đã hoạt
hóa.
Trang 3túi thừa tá tràng, nang ống mật chủ, ung
thư quanh bóng Vater, ung thư tụy, chấn
thương, pancreas divisum.
ĐỘC TỐ : Rượu (35%), methanol
THUỐC : NO IDEA gây độc trực tiếp,
(L-asparaginase, azathioprine, 6- Mecaptopurin.
D: Diuretics (furossemid, thiazides)
E: Estrogen
A: Antibiotic (metronidazol,sulfonamide,
tetracycline, nitrofurantoin), ACE inhibitors
Anti AIDs (didanosine, pentamidine)
VT do thuốc có thể xảy ra ngay sau khi
dùng thuốc hay sau vài tháng.
NHIỄM TRÙNG : virus (coxackie B, CMV, quai bị), vi trùng,nấm, KST
CHUYỂN HÓA : Tăng Triglycerit, tăng calci máu.(TG
>1000mg/dl=11mmo/L
VTC, 500-1000mg/dl ± VTC)
THIẾU MÁU : Thuyên tắc do huyết khối, viêm mạch máu, tụt HA, mất
nước
GENETICS :
Xơ hóa nang.
NN KHÁC : có thai, sau ERCP, sau PT, tự phát
Sỏi mật và rượu là 2 NN thường gặp nhất
Trang 4Lưu ý : đặc quánh dịch mật và vi sỏi mật (d<5mm) (Biliary sludge and microlithiasis) thường là NN VTC không rõ NN Đặc quánh dịch mật thường do nhịn đói kéo dài, nuôi ăn toàn bộ bằng đường TM kéo dài hay dùng ceftriaxone.
Trang 6SINH LÝ BỆNH
-TB nang tuyến tụy enzyms
Zymogen chưa hhống tụy (nhờ
kt
bởi thức ăn) tá tràng
- Trypsinogentrypsin (nhờ
enterokinase và 1 số proteolytic
enzym khác trong lòng ruột).
- Trypsin hh các proenzym khác.
- Bất cứ NN nào tổn thương tb
nang tuyến :
1 Hh trysinogentrypsine ngay
trong tb nang tuyến
2 Trypsinhh các zymogen
Autodigestion.
3 Zymogen chui qua màng đáy
bên khoảng kẻ hoạt động như
chemoattractans cho TB viêm
hh Neutrophil phóng thích sureroxide hay proteolytic E ĐTB cytokin đáp ứng viêm tại chỗ.
Các hóa chất trung gian (mediators) của quá trình viêm tăng tính thấm mm tụy phù nề, xh, hoại tử.
Mediators vào hệ tuần hoànBC các cơ quan.
Trang 7TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
1- ĐAU BỤNG : thường gặp nhất
Đau quặn mật có thể là dấu
hiệu báo trước hay diễn tiến
đến VTC
VTC do rượu có thể xảy ra sau
1-3 ngày sau u rượu.
Khởi phát nhanh nhưng khôg
đột ngột như thủng tạng rỗng.
Vùng bụng trên thường ở
thượng vị, có thể hơi lệch T hay
P hay ± đau bụng dưới (dịch tiết
của tụy lan xuống theo rãnh đại
tràngT) nhưng hiếm khi khởi
phát ở bụng dưới.
Đau liên tục, kiểu gặm nhấm
hay như bị khoan, dữ dội không
chịu đựng nổi.
50% lan sau lưng.
Tư thế giảm đau : ngồi dựa ra trước hay nằm tư thế nằm bào thai, không thể nằm ngửa.
Đau tăng lên khi ăn, ho, vận động mạnh, thở sâu.
Đau kéo dài vài ngày, nếu chỉ kéo dài vài giờ rồi biến mất thường do loét DDTT hay quặn mật hơn là VTC
Trang 8TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
(Tùy thuộc vào mức độ của viêm tụy cấp)
1- DHST :Sốt (76%) lúc đầu có thể
khôg sốt, 1-3 ngày sốt do sự
phóng
thích mediators; Nhịp tim nhanh
100-150l/p (65%) HA ± tăng giảm
Nặng choáng.
Khó thở (10%) do kích thích cơ
hoành, TDMP, ARDS case nặng.
2- Vàng da (28%) do sỏi mật hay
phù nề đầu tụy.
3- Khám bụng:
Sờ đau, đề kháng, trướng bụng ở
vùng thượng vị hay vùng bụng
khu trú 0,5-2cm ở phần xa của chi,±
đầu, thân, mông
5- Trường hợp nặng có thể có tổn
thương đa cơ quan : XHTH ói máu, tiêu phân đen, suy tim sung
huyết., tổn thương hệ TKTU.…
6- Các dấu hiệu LS của NN gây VTC
Trang 9TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Grey turner sign
Cullen sign
Trang 10TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM
- ± Không tăng trong VTC do tăng TG
- > 3lần chẩn đoán.
- Có thể tăng trong các trường hợp khác nhưng thường < 3lần (bảng 1).
AMYLASE niệu và ACCR : (The urinary amylase to creatinin
clearance)
- ACCR= Amy niệu/máu x Crea máu/niệu
- Bt <4%, tăng trong VTC, không có giá trị trong suy thận
- Ít dùng trong CĐ VTC do độ nhạy độ chuyên không cao.
- Chỉ còn dùng trong CĐ Macroamylamia( Amylase
kết hợp immunoglobulin trọng lượng phân tử lớn không thải được
qua thận tăng Amy máu, nước tiểu khôg tăng).
Trang 11TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM
SÀNG
XÉT NGHIỆM CLS (chẩn đoán, NN,
BC)
LIPASE máu :
hơn.
bệnh tuyến
nước bọt, u, bệnh phụ khoa, macroamylamia.
ổ bụng khác
và suy thận.
Trang 12BẢNG 1: NHỮNG TRƯỜNG HỢP TĂNG AMYLASE
Viêm túi mật
Tắc ống mật chủ
Thủng tạng rỗng
Viêm phúc mạc
Tắc ruột
TM hay NM mạc treo
VRT
GEU, Viêm tai vòi cấp.
3- BỆNH TUYẾN NƯỚC BỌT Quai bị
Aûnh hưởng của rượu.
4- SUY THẬN 5- MACROAMYLASEMIA 6- U :tụy, đại tràng, phổi, buồng trứng.
7- NN KHÁC : XH nội sọ do chấn thương, nhiễm ceton acid.
Trang 13XÉT NGHIỆM CLS
2-XN SINH HÓA VỀ GAN MẬT:
do sỏi
tiên lượng dương 95% VTC do sỏi
mật, độ chuyên 96%, nhạy
suy cơ quan.
Trang 14TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM
SÀNG
XÉT NGHIỆM HÌNH ẢNH
1- XQ BỤNG: - Phân biệt thủng tạng rỗng và tắc ruột
- Nốt vôi hóa ở tụy trong VTM
- Colon cut-off sign, Sentinel sign (quai ruột canh gác).
COLON CUT-OFF sign
SENTINEL sign
Trang 16XÉT NGHIỆM HÌNH ẢNH
2- XQ PHỔI : 30%
TDMP 2 bên hay bên T
Xẹp đáy P
Thâm nhiễm.
3- SIÊU ÂM BỤNG
Sỏi mật, dãn đường mật
khác như thủng tạng rỗng, nhồi
máu mạc treo.
2.Đánh giá mức độ (bảng 2)
3.Phát hiện biến chứng.
Trang 17Ultrasound showed an enlarged hypoechoic mass in the area
of the pancreas compatible with edematous pancreatitis
Contrast-enhanced axial computed
tomographic section of the upper abdomen
showing peripancreatic and retroperitoneal
edema (large arrows) and stranding The
pancreas itself (small arrow) appears relatively
Trang 18BẢNG 2: CT SEVERITY INDEX (Balthazar Score)
VIÊM TỤY CẤP
ĐIỂ M
CT severity index = (Điểm của grade)
+ (điểm của mức độ hoại tử)
Trang 19XÉT NGHIỆM HÌNH ẢNH
thường ống mật
6- ERCP
còn lại bị tắc hay vỡ.
sỏi nặng.
Trang 20PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ VTC
1- MỨC ĐỘ
NHE Ï
Không hay rối loạn chức năng cơ
quan nhẹ, tự giới hạn, tự phục
hồi.
NẶNG
Suy nhiều cơ quan và/hoặc BC khu
trú gồm hoại tử, nang giả tụy
có thể
NT chồng lên.
Có thể dự đoán bằng tiêu
chuẩn
Ranson hay APACHE II
(Acute Physiology and Chronic
Health Evaluation II)
2- VTC KHOẢNG KẺ (interstitial AP)
VTC HOẠI TỬ Dựa vào CT Scan có cản quang.
Trang 21TIÊU CHUẨN RANSON
LÚC NHẬP VIỆN
Base giãm > 4Meq/L
Ước tính lượng dịch mất
0 2 : 2% tử vong
3 4 : 15% tử vong
5 6 : 40% tử vong
7 8 : 100% tử vong Chỉ có giá trị trong 48 giờ đầu.
Trang 22APACHE -II
DỰA VÀO
Tuổi
Điểm về thay đổi sinh lý cấp
DHST, khí máu, ion đồ, thang
Tim : loại IV (Hội tim New York)
Hô hấp : tắc nghẽng nặng,
hạn chế hay bệnh mm.
Thận: chạy thận nhân tạo.
Suy giảm MD : AIDS, lymphoma,
ung thư máu, dùng thuốc
UCMD.
ĐẶC ĐIỂM
Chính xác nhất nhưng phức tạp
thường áp dụng cho BN nằm ICU.
Đánh giá lúc nhập viện và trong
bất cứ thời điểm nào để phân biệt
VTC nhẹ nặng và tiên lượng tử
vong.
Trang 23BIẾN CHỨNG
SUY CÁC CƠ QUAN :
- Trụy tim mạch
- Suy thận cấp
- TDMP hay ARDS
- XHTH
- Bệnh não do tụy
- Lách : viêm đuôi lách, tụ
NANG GIẢ TỤY :
Nghi ngờ khi :
- Amylase máu cao kéo dài
- Vẫn đau bụng dù LS có cải thiện.
- Sờ thấy 1 khối ở thượng vị
Phát hiện nhờ SA hay CT
- Thường thông với ống tụy
- Chứa dịch có nồng độ amylase máu
rất cao
ABSCESS TỤY :
- Do NT vùng hoại tử hay nang giả tụy
thường sau 1tháng VTC.
- Phát hiện nhờ SA hay CT.
Trang 24CHẨN ĐOÁN
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
1- CĐ XÁC ĐỊNH: Tính chất đau bụng, men tụy và
Trang 29ERCP trong VTM
Trang 30AGA GUIDELINES (American Gastroenterological Association)
— The etiology of acute pancreatitis can be established in at least 75 percent of patients
The history should focus on previous symptoms or documentation of gallstones, alcohol use, history of hypertriglyceridemia or hypercalcemia, family history of pancreatic disease, prescription and nonprescription drug history, history of
trauma, and the presence of concomitant autoimmune diseases
On admission, all patients should have a serum amylase or lipase, triglyceride level, calcium level, and liver biochemistries If triglyceride levels cannot be
obtained at admission, fasting levels should be obtained after recovery once the patient has resumed a normal diet
An abdominal ultrasound should be obtained on admission to evaluate for
cholelithiasis or choledocholithiasis The examination should be repeated after recovery if the initial examination is inadequate or if clinical suspicion for
gallstones remains
CT or EUS should be obtained in patients with unexplained pancreatitis who are
at risk for underlying malignancy (age older than 40) Extensive or invasive
evaluation is not recommended in those with a single episode of unexplained
pancreatitis who are younger than 40
In those with recurrent episodes, EUS and/or ERCP should be considered EUS is the preferred initial test ERCP should be performed by an endoscopist with
experience in pancreatic endotherapy and sphincter of Oddi manometry
Genetic testing is not recommended as part of the initial evaluation but can be considered in individual patients.