1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm revit trong thiết kế hệ thống điều hòa khống khí trung tâm cho tầng 2 tòa nhà cơ khí động lực

100 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH VẼ iii DANH MỤC HÌNH BẢNG iv LỜI MỞ ĐẦU v LỜI CAM ĐOAN vi CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NĂNG CỦA TÒA NHÀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC 1 1.1 Cơ sở kỹ thuật điều hòa không khí 1 1.1.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí 1 1.1.2 Lịch sử phát triển của điều hòa không khí tại Việt Nam 2 1.1.3 Điều hòa không khí và tầm quan trọng của điều hòa không khí 2 1.2 Giới thiệu về công trình 4 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VỚI REVIT MEP 9 2.1 Tổng quan về revit mep 10 2.1.1 Lịch sử của REVIT MEP 11 2.1.2 Các phần mềm của hãng AutoDesk cho ngành điều hòa không khí 12 2.1.3 Các phần mềm Revit 15 2.1.4 Một số đặc điểm của Revit MEP 22 2.1.5 Một số thuật ngữ của Revit MEP 23 2.2 Giao diện của revit mep 24 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM REVIT TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM CHO TẦNG 2 TÒA NHÀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC 31 3.1 Tính cân bằng nhiệt ẩm 31 3.1.1 Lựa chọn thông số tính toán ,cấp điiều hòa không khí 31 3.1.2 Tính nhiệt thừa và nhiệt ẩm thừa 36 3.2 Tính toán thành lập sơ đồ đhkk 45 3.2.1 Xác định các thông số tính toán 46 3.2.2 Thành lập sơ đồ tuần hoàn 1 cấp 48 3.3 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí và chọn máy cho công trình 50 3.3.1 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí 50 3.3.2 Tính chọn máy cho công trình 51 3.4 Tính toán thiết kế hệ thống đường ống phân phối nước lạnh 53 3.4.1 Tính toán thiết kế đường ống nước lạnh 53 Xác định đường kính ống nước lạnh theo trục đứng 54 Xác định đường kính ống nước lạnh cho các tầng 57 3.4.2 Tính toán trở lực đường ống nước 58 3.4.3. Tính chọn bơm và tính bình dãn nở 60 3.5 Tính toán thiết kế đường ống phân phối không khí điển hình 62 3.5.1 Tính toán đường ống dẫn, miệng thổi và miệng hút 63 3.5.2 Tính trở lực đường ống gió 87 3.5.3 Tính chọn hộp điều chỉnh lưu lượng gió vav 91 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mặt trước của tòa nhà Khoa Cơ Khí Động Lực. 6 Hình 1.2: Mặt sau của tòa nhà Khoa Cơ Khí Động Lực. 7 Hình 1.3: Mô phỏng tòa nhà cơ khí động lực 8 Hình 2.1: logo phần mềm revit 10 Hình 2.2: Giao diện của phần mềm đồ họa Revit MEP 25 Hình 2.3: Menu 25 Hình 2.4: Tool bar 26 Hình 2.5: Option bar 26 Hình 2.6: Type selector 26 Hình 2.7: Design bar 28 Hình 2.8: Project Browser 29 Hình 2.9: Status Bar 30 Hình 2.10: View Control Bar 30 Hình 2.11: Drawing Area 30 Hình 3.1: Sơ đồ mặt bằng tầng 2 của khoa cơ khí động lực 32 Hình 3.2: Kết cấu trần mái bằng 39 Hình 3.3: Kết cấu xây dựng của tường 41 Hình 3.4: Sơ đồ trục đứng của đường nước lạnh 54 Hình 3.5: Sơ đồ đường nước lạnh cho AHU và FCU của các tầng 57 Hình 3.6: Mặt bằng đi ống tầng 2 Khoa CKĐL. 69 Hình 3.7: Thông số ống gió 600x600R300 80 Hình 3.8: Quạt ly tâm DT963A 85 Hình 3.9:Quạt ly tâm DutyBI 3,5 kW 85 Hình 3.10: Thông số uạt ly tâm DutyBI 3,5 kW 86 Hình 3.11: Vị trí đặt quạt trên mái. 86 DANH MỤC HÌNH BẢNG Bảng 2.1 bảng so sánh yêu cầu về cấu hình tối thiểu của một máy tính 17 Bảng 2.2 Bảng so sánh ưu và khuyết điểm của các phần mềm 19 Bảng 2.3 Bảng phân tích một số đặc điểm của các loại công trình 21 Bảng 3.1 Các thông số thiết kế ngoài nhà 35 Bảng 3.2 Năng suất lạnh và lưu lượng gió yêu cầu của tầng 2 52 Bảng 3.3 Kết quả chọn AHU 52 Bảng 3.4 Tổng lưu lượng nước lạnh cần thiết Vn (ls) 54 Bảng 3.5 Lưu lượng nước lạnh trong các đoạn ống theo trục đứng 55 Bảng 3.6 Đường kính ống và vận tốc nước ở các đoạn ống theo trục đứng 56 Bảng 3.7 Lưu lượng nước, kích thước ống và vận tốc nước của các đoạn ống 57 Bảng 3.8 Tổn thất áp suất trên mạng đường ống nước pmạng (Pa) 59 Bảng 3.9 Tổn thất áp suất do thiết bị và các phụ kiện gây ra 60 Bảng 3.10 Thể tích nước trong ống tại các tầng 61 Bảng 3.11 : Xác định tỷ lệ phần trăm tiết diện theo phương pháp ma sát dồng đều 66 Bảng 3.12 Bảng chuyển đổi đơn vị lưu lượng gió. 81 Bảng 3.13 Hệ số dự trữ. 84 Bảng 3.14 Trở lực đường ống gió của mạng B tầng 2 89 LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, ngành điều hòa không khí cũng đã có bước phát triển vượt bậc và ngày càng trở nên quen thuộc trong đời sống và sản xuất. Ngày nay, điều hòa tiện nghi và điều hòa công nghệ không thể thiếu trong các tòa nhà, khách sạn, siêu thị, các dịch vụ du lịch, văn hóa, y tế, thể thao... Trong những năm qua điều hòa cũng đã hỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành kinh tế, góp phần để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo quy trình công nghệ như trong các ngành sợi, dệt, chế biến thuốc lá, chè, in ấn, điện tử, vi điện tử, bưu điện, viễn thông, máy tính, cơ khí chính xác, hóa học... Ở trên ta đã thấy được tầm quan trọng to lớn của ĐHKK. Vì vậy việc học tập nghiên cứu, cải tiến, tiến tới thiết kế chế tạo về ĐHKK là điều cần thiết. Một trong những công cụ, công nghệ nhất thiết phải có hiện nay để phục vụ cho việc đó là công nghệ thông tin. Với sự hỗ trợ của máy tính, mạng internet, kỹ sư thiết kế có điều kiện tiếp xúc với các chương trình đa phương tiện: thí nghiệm mô phỏng, hình ảnh động, các phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế và ứng dụng thực tế, các video trực quan… Ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc thiết kế điều hòa không khí thực sự đem lại rất nhiều lợi ích. Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp này em xin trình bày về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí thông qua phần mềm là REVIT MEP. Trong quá trình làm đồ án, do còn hạn chế về chuyên môn và kiến thức thực tế nên bản đồ án này không tránh khỏi có những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn và đặc biệt là thầy giáo NCS. NGUYỄN HẢI HÀ đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản đồ án này trong suốt thời gian làm tốt nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

DANH MỤC HÌNH BẢNG iv

LỜI MỞ ĐẦU v

LỜI CAM ĐOAN vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NĂNG CỦA TÒA NHÀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC 1

1.1 Cơ sở kỹ thuật điều hòa không khí 1

1.1.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí 1

1.1.2 Lịch sử phát triển của điều hòa không khí tại Việt Nam 2

1.1.3 Điều hòa không khí và tầm quan trọng của điều hòa không khí 2

1.2 Giới thiệu về công trình 4

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VỚI REVIT MEP 9

2.1 Tổng quan về revit mep 10

2.1.1 Lịch sử của REVIT MEP 11

2.1.2 Các phần mềm của hãng AutoDesk cho ngành điều hòa không khí 12 2.1.3 Các phần mềm Revit 15

2.1.4 Một số đặc điểm của Revit MEP 22

2.1.5 Một số thuật ngữ của Revit MEP 23

2.2 Giao diện của revit mep 24

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM REVIT TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM CHO TẦNG 2 TÒA NHÀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC 31

3.1 Tính cân bằng nhiệt ẩm 31

3.1.1 Lựa chọn thông số tính toán ,cấp điiều hòa không khí 31

3.1.2 Tính nhiệt thừa và nhiệt ẩm thừa 36

3.2 Tính toán & thành lập sơ đồ đhkk 45

3.2.1 Xác định các thông số tính toán 46

3.2.2 Thành lập sơ đồ tuần hoàn 1 cấp 48

Trang 2

3.3 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí và chọn máy cho công trình 50

3.3.1 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí 50

3.3.2 Tính chọn máy cho công trình 51

3.4 Tính toán thiết kế hệ thống đường ống phân phối nước lạnh 53

3.4.1 Tính toán thiết kế đường ống nước lạnh 53

Xác định đường kính ống nước lạnh theo trục đứng 54

Xác định đường kính ống nước lạnh cho các tầng 57

3.4.2 Tính toán trở lực đường ống nước 58

3.4.3 Tính chọn bơm và tính bình dãn nở 60

3.5 Tính toán thiết kế đường ống phân phối không khí điển hình 62

3.5.1 Tính toán đường ống dẫn, miệng thổi và miệng hút 63

3.5.2 Tính trở lực đường ống gió 87

3.5.3 Tính chọn hộp điều chỉnh lưu lượng gió vav 91

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mặt trước của tòa nhà Khoa Cơ Khí Động Lực 6

Hình 1.2: Mặt sau của tòa nhà Khoa Cơ Khí Động Lực 7

Hình 1.3: Mô phỏng tòa nhà cơ khí động lực 8

Hình 2.1: logo phần mềm revit 10

Hình 2.2: Giao diện của phần mềm đồ họa Revit MEP 25

Hình 2.3: Menu 25

Hình 2.4: Tool bar 26

Hình 2.5: Option bar 26

Hình 2.6: Type selector 26

Hình 2.7: Design bar 28

Hình 2.8: Project Browser 29

Hình 2.9: Status Bar 30

Hình 2.10: View Control Bar 30

Hình 2.11: Drawing Area 30

Hình 3.1: Sơ đồ mặt bằng tầng 2 của khoa cơ khí động lực 32

Hình 3.2: Kết cấu trần mái bằng 39

Hình 3.3: Kết cấu xây dựng của tường 41

Hình 3.4: Sơ đồ trục đứng của đường nước lạnh 54

Hình 3.5: Sơ đồ đường nước lạnh cho AHU và FCU của các tầng 57

Hình 3.6: Mặt bằng đi ống tầng 2 Khoa CKĐL 69

Hình 3.7: Thông số ống gió 600x600-R300 80

Hình 3.8: Quạt ly tâm DT9-63-A 85

Hình 3.9:Quạt ly tâm Duty-BI 3,5 kW 85

Hình 3.10: Thông số uạt ly tâm Duty-BI 3,5 kW 86

Hình 3.11: Vị trí đặt quạt trên mái 86

Trang 4

DANH MỤC HÌNH BẢNG

Bảng 2.1 bảng so sánh yêu cầu về cấu hình tối thiểu của một máy tính 17

Bảng 2.2 Bảng so sánh ưu và khuyết điểm của các phần mềm 19

Bảng 2.3 Bảng phân tích một số đặc điểm của các loại công trình 21

Bảng 3.1 Các thông số thiết kế ngoài nhà 35

Bảng 3.2 Năng suất lạnh và lưu lượng gió yêu cầu của tầng 2 52

Bảng 3.3 Kết quả chọn AHU 52

Bảng 3.4 Tổng lưu lượng nước lạnh cần thiết Vn (l/s) 54

Bảng 3.5 Lưu lượng nước lạnh trong các đoạn ống theo trục đứng 55

Bảng 3.6 Đường kính ống và vận tốc nước ở các đoạn ống theo trục đứng 56

Bảng 3.7 Lưu lượng nước, kích thước ống và vận tốc nước của các đoạn ống 57

Bảng 3.8 Tổn thất áp suất trên mạng đường ống nước pmạng (Pa) 59

Bảng 3.9 Tổn thất áp suất do thiết bị và các phụ kiện gây ra 60

Bảng 3.10 Thể tích nước trong ống tại các tầng 61

Bảng 3.11 : Xác định tỷ lệ phần trăm tiết diện theo phương pháp ma sátdồng đều.66 Bảng 3.12 Bảng chuyển đổi đơn vị lưu lượng gió 81

Bảng 3.13 Hệ số dự trữ 84

Bảng 3.14 Trở lực đường ống gió của mạng B tầng 2 89

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, ngànhđiều hòa không khí cũng đã có bước phát triển vượt bậc và ngày càng trở nên quenthuộc trong đời sống và sản xuất

Ngày nay, điều hòa tiện nghi và điều hòa công nghệ không thể thiếu trong cáctòa nhà, khách sạn, siêu thị, các dịch vụ du lịch, văn hóa, y tế, thể thao Trongnhững năm qua điều hòa cũng đã hỗ trợ đắc lực cho nhiều ngành kinh tế, góp phần

để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo quy trình công nghệ như trong cácngành sợi, dệt, chế biến thuốc lá, chè, in ấn, điện tử, vi điện tử, bưu điện, viễnthông, máy tính, cơ khí chính xác, hóa học

Ở trên ta đã thấy được tầm quan trọng to lớn của ĐHKK Vì vậy việc học tậpnghiên cứu, cải tiến, tiến tới thiết kế chế tạo về ĐHKK là điều cần thiết Một trongnhững công cụ, công nghệ nhất thiết phải có hiện nay để phục vụ cho việc đó làcông nghệ thông tin Với sự hỗ trợ của máy tính, mạng internet, kỹ sư thiết kế cóđiều kiện tiếp xúc với các chương trình đa phương tiện: thí nghiệm mô phỏng, hìnhảnh động, các phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế và ứng dụng thực tế, các videotrực quan… Ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc thiết kế điều hòa khôngkhí thực sự đem lại rất nhiều lợi ích

Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp này em xin trình bày về khả năng ứng dụngcông nghệ thông tin vào việc tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí thôngqua phần mềm là REVIT MEP

Trong quá trình làm đồ án, do còn hạn chế về chuyên môn và kiến thức thực tếnên bản đồ án này không tránh khỏi có những thiếu sót Em rất mong được sự chỉbảo và góp ý của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn và đặc biệt là thầygiáo NCS NGUYỄN HẢI HÀ đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản đồ án nàytrong suốt thời gian làm tốt nghiệp

Sinh viên thực hiện

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản đồ án này do tôi tự tính toán, thiết kế và nghiên cứu

dưới sự hướng dẫn của giảng viên, ThS Nguyễn Hải Hà

Để hoàn thành đồ án này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu đã ghi trong mục tàiliệu tham khảo, ngoài ra không sử dụng bất cứ tài liệu nào khác mà không được ghi.Nếu sai tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định

Sinh viên thực hiện

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NĂNG CỦA TÒA

NHÀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

1.1 Cơ sở kỹ thuật điều hòa không khí

1.1.1 Lịch sử phát triển của kỹ thuật điều hòa không khí

Vào năm 218 đến 222, hoàng đế Varius Avitus ở thành Rome đã cho ngườiđắp ngọn núi tuyết ở vườn thượng uyển để hướng những ngọn gió mát thổi vàocung điện

Vào năm 1845, bác sĩ John Gorrie người Mỹ đã chế tạo máy nén khí đầu tiên

để điều hòa không khí cho bệnh viện tư của ông Chính điều đó làm ông nổi tiếng

và đi vào lịch sử của điều hòa không khí

Năm 1850, nhà thiên văn học Puizzi Smith lần đầu tiên đưa ra dự án điều hòakhông phòng ở máy lạnh nén khí

Năm 1911, Carrier lần đầu tiên xây dựng âm đồ của không khí ẩm và cắt địnhnghĩa tính chất nhiệt động của không khí ẩm và phương pháp xử lý để đạt được cáctrạng thái không khí theo yêu cầu

Kỹ thuật điều hòa không khí bắt đầu chuyển mình và có những bước tiến nhảyvọt đáng kể, đặc biệt là vào năm 1921 khi tiến sĩ Willis H Carrier phát minh ra máylạnh ly tâm Điều hòa không khí thực sự lớn mạnh và tham gia vào nhiều lĩnh vựckhác nhau như:

+ Điều hòa không khí cho các nhà máy công nghiệp

+ Điều hòa không khí cho các nhà máy chăn nuôi

+ Điều hòa không khí cho các trại điều dưỡng, bệnh viện

+ Điều hòa không khí cho các cao ốc, nhà hát lớn

+ Điều hòa không khí cho các nơi sinh hoạt khác nhau của con người…

Đến năm 1932, toàn bộ các hệ thống điều hòa không khí đã chuyển sang sửdụng môi chất freon R12

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng đượcnâng cao thì điều hòa không khí ngày càng phát triển mạnh mẽ, ngày càng có thiết

bị, hệ thống điều hòa không khí hiện đại, gọn nhẹ, rẻ tiền

Trang 8

1.1.2 Lịch sử phát triển của điều hòa không khí tại Việt Nam

Đối với Việt Nam, là một đất nước có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm Điều hoàkhông khí có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc phát triển kinh tế nước ta Điều hòakhông khí đã xâm nhập vào hầu hết các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành chế biến vàbảo quản thực phẩm, các ngành công nghiệp nhẹ, ngành xây dựng

Nhược điểm chủ yếu của ngàng lạnh ở nước ta là quá nhỏ, non yếu và lạc hậu,chỉ chế tạo ra các loại máy lạnh amoniac loại nhỏ, chưa chế tạo được các loại máynén và thiết bị cỡ lớn, các loại máy lạnh Freon, các thiết bị tự động Ngành lạnhnước ta chưa được quan tâm đầu tư và phát triển đúng mức dẫn đến việc các đơn vị,

xí nghiệp sử dụng lạnh chưa hợp lý gây thiệt hại và lãng phí tiền vốn Ở Việt Namhiện nay, việc tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho một công trình nào

đó đều chỉ là tính toán từng bộ phận riêng lẻ rồi lựa chọn các thiết bị của các nướctrên thế giới để lắp ráp thành một cụm máy, ta chưa thể chế tạo được từng thiết bị

cụ thể hoặc có chế tạo được nhưng chất lượng còn kém

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước trong những năm gần đây, ở cácthành phố lớn phát triển lên hàng loạt các cao ốc, nhà hàng, khách sạn, các rạp chiếuphim, các biệt thự sang trọng, nhu cầu tiện nghi của con người tăng cao, ngành điềuhòa không khí đã bắt đầu có vị trí quan trọng và có nhiều hứa hẹn trong tương lai.Trong điều kiện hiện nay, khi cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiệnđáng kể về mọi mặt thì việc các tòa nhà trọc trời, khách sạn, nhà hàng, siêu thị,trung tâm thương mại… sử dụng hệ thống điều hòa không khí là một điều hợp lý vàcấp thiết nhất là trong điều kiện khí hậu ngày càng nóng lên trên toàn thế giới vìhiệu ứng nhà kính mà Việt Nam của chúng ta cũng đang phải chịu ảnh hưởng lớn từhiện tượng này Việc các hệ thống điều hòa trung tâm hầu như đã chiếm lĩnh tất cảcác cao ốc văn phòng, khách sạn, các trung tâm mua sắm, các siêu thị… đã chứngminh một thực tế rõ ràng vị trí quan trọng của ngành điều hòa không khí trong sinhhoạt và trong mọi hoạt động sản xuất Việc này còn cho ta thấy ngành lạnh nước tađang ngày càng phát triển mạnh mẽ phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng

1.1.3 Điều hòa không khí và tầm quan trọng của điều hòa không khí

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệmật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sựtồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môitrường của Việt Nam) Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và

Trang 9

xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như môi trường tàinguyên thiên nhiên, môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước, môitrường ánh sáng Trong đó môi trường không khí có ý nghĩa sống còn để duy trì sựsống trên Trái đất, trong đó có sự sống của con người Môi trường không khí có đặctính là không thể chia cắt, không có biên giới, không ai có thể sở hữu riêng chomình, môi trường không khí không thể trở thành hàng hoá, do đó nhiều ngườikhông biết giá trị vô cùng to lớn của môi trường không khí, chưa quí trọng môitrường không khí và chưa biết cách tạo ra một môi trường không khí trong sạchkhông ô nhiễm.

Cũng giống như các loài động vật khác sống trên trái đất, con người có thânnhiệt không đổi (370C) và luôn luôn trao đổi nhiệt với môi trường không khí xungquanh Con người luôn phải chịu sự tác động của các thông số không khí trong môitrường không khí như nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ các chất độc hại và tiếng ồn Chúng

có ảnh hưởng rất lớn đến con người theo hai hướng tích cực và tiêu cực Do đó đểhạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích cực của môitrường xung quanh tác động đến con người, ta cần phải tạo ra một môi trường thoảimái, một không gian tiện nghi cho con người Những điều kiện tiện nghi đó hoàntoàn có thể thực hiện được nhờ kỹ thuật điều hoà không khí

Không những tác động tới con người, môi trường không khí còn tác động tớiđời sống sinh hoạt và các quá trình sản xuất của con người… Con người tạo ra sảnphẩm và cũng tiêu thụ sản phẩm đó Do đó con người là một trong những yếu tốquyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Như vậy, môi trường khôngkhí trong sạch, có chế độ nhiệt ẩm thích hợp cũng chính là yếu tố gián tiếp nâng caonăng suất lao động Mặt khác, mỗi ngành kỹ thuật lại yêu cầu một chế độ vi khí hậuriêng biệt do đó ảnh hưởng của môi trường không khí đối với sản xuất không giốngnhau Hầu hết các quá trình sản xuất thường kèm theo sự thải nhiệt, thải khí CO2 vàhơi nước, có khi cả bụi và các chất độc hại vào môi trường không khí ngay bêntrong nơi làm việc, làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm không khí trong phòng đồng thờigây ra những ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.Chẳng hạn như trong các quá trình sản xuất thực phẩm, chúng ta đều cần duy trìnhiệt độ và độ ẩm theo tiêu chuẩn Độ ẩm thấp quá làm tăng nhanh sự thoát hơi n-ước trên mặt sản phẩm, do đó tăng hao trọng, có khi làm giảm chất lượng sản phẩm

Trang 10

(gây nứt nẻ, vỡ do sản phẩm bị giòn quá khi khô) Nhưng nếu lớn quá cũng làm môitrường phát sinh nấm mốc Một số ngành sản xuất như bánh kẹo cao cấp đòi hỏinhiệt độ không khí khá thấp (ví dụ ngành chế biến sôcôla cần nhiệt độ 7  8oC, kẹocao su là 20oC), nếu nhiệt độ không đạt yêu cầu sẽ làm hư hỏng sản phẩm Độ trongsạch của không khí không những tác động đến con người mà còn tác động trực tiếpđến chất lượng sản phẩm Bụi bẩn bám trên sản phẩm không chỉ làm giảm vẻ đẹp

mà còn làm hỏng sản phẩm Các ngành sản xuất thực phẩm không chỉ yêu cầukhông khí trong sạch, không có bụi bẩn mà còn đòi hỏi vô trùng nữa

Còn rất nhiều quá trình sản xuất khác đòi hỏi phải có điều hòa không khí mớitiến hành được hiệu quả như ngành y tế, ngành giao thông vận tải, ngành côngnghiệp in, ngành công nghiệp sợi, ngành cơ khí chính xác Điều này ta có thể tìmhiểu và nhận thấy trong thực tế sản suất nhất là ở thời đại công nghiệp phát triển ởtrình độ cao trong nước cũng như trên thế giới

Tóm lại, con người và sản xuất đều cần có môi trường không khí với cácthông số thích hợp Môi trường không khí tự nhiên không thể đáp ứng được nhữngđòi hỏi đó Vì vậy phải sử dụng các biện pháp tạo ra vi khí hậu nhân tạo bằng điềuhòa không khí

Điều hòa không khí (ĐHKK) là quá trình tạo ra và duy trì ổn định trạng tháikhông khí trong nhà theo một chương trình định trước, không phụ thuộc vào trạngthái không khí ngoài trời

Điều hoà không khí không chỉ giữ vai trò rất quan trọng trong đời sống hàngngày mà còn đảm bảo được chất lượng của cuộc sống con người cũng như nâng caohiệu quả lao động và chất lượng của sản phẩm trong công nghiệp sản xuất Đồngthời nó cũng có những ý nghĩa to lớn đối với việc bảo tồn các giá trị văn hóa và lịchsử

1.2 Giới thiệu về công trình

Tòa nhà Cơ Khí Động Lực là một công trình trọng điểm trong Trường ĐạiHọc Sư Phạm Kĩ Thuật Hưng Yên nằm ở huyện Khoái Châu tòa nhà Cơ KhíĐộng Lực này cao khoảng 14m, tọa lạc trên mặt bằng rộng khoảng 2000 m2, nằmgiữa 2 tòa nhà Đây là một tòa nhà 4 tầng, trong các tầng thì được ngăn thành nhiềuphòng Tòa nhà được xây dựng nhằm mục đích chính là đáp ứng được nhu cầuhọc tập và thực hành và văn phòng bộ môn Đây cũng sẽ là một điểm nhấn, là

Trang 11

công trình kiến trúc văn minh hiện đại, tạo dựng cảnh quan trường Đại Học SưPhạm Kĩ Thuật Hưng Yên thêm khang trang, hiện đại và to đẹp, góp phần nâng caovăn hóa, văn minh, lịch sự của trường Đại Học Sư Phạm kĩ Thuật Hưng Yên

Trang 12

- Các văn phòng bộ môn gồm có 2 quạt, 10 bóng dèn, có 4 bàn

Hình 1.1: Mặt trước của tòa nhà Khoa Cơ Khí Động Lực.

Trang 13

Hình 1.2: Mặt sau của tòa nhà Khoa Cơ Khí Động Lực.

Tầng 1 của tòa nhà có chiều cao là 3m còn chiều cao của tầng 2 là 3,1m Cáctầng có diện tích tường bao bằng kính rất lớn Tường bao bằng kính được lắp đặt ở

ba mặt của tòa nhà theo các hướng Đông-Tây-Nam-Bắc Chiều cao của tường baobằng kính được tính từ sàn đến trần giả Trần giả của tòa nhà làm bằng thạch caodày 12mm Tòa nhà có rất nhiều vách ngăn Vách ngăn giữa các phòng đều bằngkhung nhôm kính Chiều cao của vách ngăn là 3m Kính được sử dụng là loại kínhcách nhiệt một lớp Tường bao bằng gạch xây của tòa nhà có chiều dày là 200mm,

có trát vữa Vách ngăn giữa nhà vệ sinh, phòng học và hành lang là tường xây gạchdày 220mm có trát vữa hai mặt

Hệ thống điều hoà không khí cần phải phục vụ toàn bộ diện tích sử dụng trongtầng một và tầng hai Hệ thống điều hoà không khí phải đảm bảo tiện nghi, thoảmãn yêu cầu khí hậu nhưng không được ảnh hưởng đến kết cấu xây dựng và trangtrí nội thất bên trong cũng như cảnh quan xung quanh

Để có một cái nhìn trực quan về tòa nhà , em đã sử dụng phần mềm RevitArchitecture 2009 để mô phỏng lại mô hình 3D của tòa nhà Một vài hình ảnhtrong bản thiết kế 3D

Trang 14

Hình 1.3: Mô phỏng tòa nhà cơ khí động lực

Trang 15

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VỚI

REVIT MEP

Ngày nay với xu hướng toàn cầu hóa, đặc biệt nước ta đã gia nhập WTO, do

đó tạo ra rất nhiều cơ hội và thử thách cho mọi doanh nghiệp Các công trình điềuhòa không khí ngày càng nhiều và có quy mô to lớn hơn, tuy nhiên các đối thủ cạnhtranh cũng có rất nhiều và họ có những công nghệ cao, đặc biệt là các doanh nghiệpnước ngoài Các doanh nghiệp cần phải có những đội ngũ nhân lực mạnh cùng vớinhững công cụ, công nghệ mạnh để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Mộttrong những công cụ, công nghệ nhất thiết phải có hiện nay đó là công nghệ thôngtin Ứng dụng công nghệ thông tin thực sự đem lại rất nhiều lợi ích Nó là nền tảng

để phát huy tối đa khả năng sáng tạo của đội ngũ kỹ sư, giúp cho họ hoàn thànhcông việc thiết kế trong thời gian sớm nhất, qua đó thúc đẩy năng suất làm việc vànâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Ứng dụng công nghệ thông tin sẽgiúp các kỹ sư, các nhà thiết kế đồng bộ hóa các định dạng bản vẽ và thiết kế trênquy mô toàn cầu đồng thời tạo ra một môi trường làm việc trên nền tảng công nghệthông tin với máy tính và chuột

Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp này em xin trình bày về khả năng ứng dụngcông nghệ thông tin vào việc tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí thôngqua phần mềm REVIT MEP

Trang 16

Hình 2.1: logo phần mềm revit 2.1 Tổng quan về revit mep

Đối với công việc thiết kế, từ chỗ các phần mềm đồ họa thiết kế chỉ thể hiệncác bản vẽ thiết kế dưới dạng phẳng đơn giản, đến các phần mềm dùng để vẽ phốicảnh không gian ba chiều, từ hình vẽ tĩnh đến hình vẽ chuyển động như phim… vàđặc biệt từ chỗ chỉ giúp chủ yếu cho công việc vẽ khai triển các bản vẽ kỹ thuật trên

cơ sở phác thảo, các phần mềm còn giúp cho quá trình phác thảo ý tưởng một cáchnhanh chóng, giúp tính toán một cách nhanh chóng và chính xác các thông số (tải,kích thước ống, tổn thất áp suất…) Ngoài ra phần mềm còn rút ngắn các quá trìnhtriển khai kỹ thuật, rút ngắn thời gian nghiên cứu và hoàn thành hồ sơ thiết kế - mộttrong những yếu tố quyết định thành công của một kỹ sư REVIT MEP của hãngAutoDesk là một phần mềm có đầy đủ tính năng như vậy REVIT MEP là một giảipháp thiết kế tích hợp mọi công cụ trong một, hỗ trợ thiết kế 3D với khả năng tựđộng hóa cao, độ tin cậy lớn và dễ dàng cập nhật thư viện các mẫu thiết kế Khả

Trang 17

năng mô hình hóa khác nhau của REVIT MEP giúp các kỹ sư tính toán và điều phốitốt hơn các tham số để cho ra hiệu quả tối ưu Khi sử dụng phần mềm này, người kỹ

sư sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, tăng tối đa khả năng chính xác Khi nàynhiệm vụ của người kỹ sư là phải lựa chọn và thiết lập các thông số chính xác, tìmđược nhiều phương án thiết kế, bố trí hợp lý nhất để tiết kiệm năng lượng, tiết kiệmchi phí nhất

2.1.1 Lịch sử của REVIT MEP

Đối với những người làm thiết kế kỹ thuật nói chung và những người làm thiết

kế điều hòa không khí nói riêng, các phần mềm của hãng AutoDesk là khá quenthuộc Họ không xa lạ gì với các phần mềm như AutoCAD, 3D Studio, 3D Max, 3DViz… Đặc biệt là AutoCAD, sau hơn một thập niên sử dụng, họ đã quen thuộc đến

độ xem như đây là những phần mềm cơ bản cho ngành thiết kế kỹ thuật Hiện nay,phần lớn các cơ sở đào tạo ngành thiết kế kỹ thuật vẫn còn tiếp tục dạy phần mềmAutoCAD như là phần mềm chuyên ngành, và hầu hết các doanh nghiệp đang dùngphần mềm này Phần mềm AutoCAD cho công việc thiết kế hệ thống điều hòakhông khí trong thế kỷ 21có hiệu quả hay không? Như chúng ta đã biết những nămgần đây ngành điều hòa không khí phát triển rất nhanh, các công trình điều hòakhông khí với quy mô lớn càng nhiều kết hợp với xu thế hội nhập toàn cầu thì sựcanh tranh càng trở lên gay gắt Doanh nghiệp nào có khả năng dự toán khối lượngcông trình một cách chính xác nhất, nhanh nhất và sau đó là quản lý và triển khai dự

án một cách tốt nhất thì sẽ thành công

Trang 18

2.1.2 Các phần mềm của hãng AutoDesk cho ngành điều hòa không khí

a) Khái niệm về CAD

CAD là viết tắt của cụm từ Computer Aided Design (máy tính trợ giúp thiếtkế) đồng thời cũng là ước muốn của con người trong thời đại tin học Nói chung,thiết kế là một công việc của nhiều ngành nghề khác nhau Tuy nhiên, đối với ngànhthiết kế điều hòa không khí thì điều đó ban đầu được hiểu như là sự xuất hiện củahình ảnh trên màn hình theo ý muốn của ngừơi sử dụng

Để tạo lập một hình ảnh trên màn hình, máy tính dựa vào 2 nguyên lý của ngànhtoán hình học

Nguyên lý của hình học cổ điển : hình ảnh là tập hợp các điểm Dựa vàonguyên lý này sẽ có hình ảnh dạng raster Đây là dạng hình ảnh cuối cùng được tạothành bởi các phần mềm như 3D Max, 3D Viz… Một điểm của hình ảnh được biểuthị trên màn hình bằng một pixel Một pixel được quản lý bởi các thuộc tính như vịtrí, màu sắc… Vì vậy, một hình ảnh có kích thước hình học càng lớn thì số pixelcàng nhiều, kéo theo yêu cầu nhiều tài nguyên của phần cứng để quản lý thông tin

Hệ quả là dung lượng file càng lớn, phần mềm sẽ xử lý chậm Hình raster thường cónhững ưu điểm cơ bản là: màu sắc và tạo hình phong phú gần với thực tế

Nguyên lý của hình học giải tích: hình ảnh là đồ thị của một hàm sốy = f(x).Dựa vào nguyên lý này sẽ có hình ảnh dạng vector Đây là dạng hình ảnh được tạo

ra bởi phần mềm như REVIT MEP Một hình ảnh vector được quản lý bằng mộthàm số và một vài thông số Do đó, dù kích thứơc hình ảnh lớn hay nhỏ cũng khôngảnh hưởng nhiều đến dung luợng file Hình vector thừơng có những đặc điểm : đơnsắc, tạo hình kém phong phú so với hình raster Có thể tạo hình phong phú hơn,nhưng vì cần nhiều hàm số hoặc hàm số bậc cao nên dẫn đến là dung lượng file tăngtheo, nhưng vẫn không lớn bằng hình raster xét cùng một nội dung

Vậy người làm thiết kế điều hòa không khí sử dụng lọai phần mềm nào, để kếtquả là hình raster hay vector, cho công việc hằng ngày của mình? Câu trả lời là cảhai Cả vector lẫn raster, tùy thuộc vào giai đọan nào trong quá trình thiết kế Trongquá trình thiết kế các không gian chức năng, vector hiệu quả hơn; quá trình nghiêncứu vật liệu và màu, raster hiệu quả hơn

Trang 19

Bên cạnh đó, ngoài những hình ảnh thấy được trên màn hình là thông tin hìnhhọc (graphic information), người làm thiết kế điều hòa không khí còn cần đếnnhững thông tin không phải là hình ảnh gọi là thông tin phi hình học (non-graphicinformation) như khối lựơng vật tư, lưu lượng gió, tổn thất áp suất trên từng đoạnống… Những thông tin phi hình học giúp cho quá trình chọn các thiết bị như bơm,quạt chính xác hơn và đặc biệt phục vụ tốt cho công việc liên quan như một dự ánnhư tài chính, quản lýdự án…

Ví dụ: hiện nay ở Việt Nam, chúng ta khó có một dự án nào có thể đưa ra tổngvốn đầu tư một cách chính xác Có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu

là khâu thiết kế không có một công cụ tính toán khối lượng thiết kế một các nhanhchóng và đáng tin cậy mà hầu như dựa hoàn toàn vào con người Nếu người thiết kế

sử dụng các phần mềm theo khuynh hứơng BIM để thiết kế thì khối lượng sẽ đượctính toán một cách tự động và hoàn toàn chính xác theo những gì xuất hiện trên mànhình

b) Các phần mềm của hãng AutoDesk cho ngành điều hòa không khí

Trong những năm 90, AutoCAD là phần mềm được người thiết kế kiến trúc sửdụng phổ biến nhất khi thiết kế hình học vector và 3D Max khi thiết kế hình họcraster

Nhìn vào hiện trạng sử dụng tại Việt Nam, AutoCAD được sử dụng như làmột công cụ để vẽ kỹ thuật AutoCAD chỉ có ý nghĩa như là Computer AidedDrawing Một số người có khả năng lập trình bằng AutoLisp đã phát triển thêm một

số lệnh chuyên ngành kíên trúc Tuy nhiên, sự phát triển này cũng không thể hơnnữa vì thiếu những cơ sởpháp lý mang tính vĩ mô Điều này được thể hiện cụ thểqua sự việc là đến nay Việt Nam vẫn chưa có một quy chuẩn về đặt tên Layer.Thực tế có thể nói AutoCAD như là một phâng mềm phổ thong, nó có thểdung cho mọi lĩnh vực thiết kế kỹ thuật, chính vì vậy nó không có những đặc tính,những phần tử đặc thù của bất kỳ một ngành nào Vào cuối những năm 90 với sựphát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng, kiến trúc, kết cấu và các ngành kèm theo

nó là điện dân dụng, nước sinh hoạt, điều hòa không khí, một yêu cầu cấp thiết đặt

Trang 20

ra là rất cần có những phần mềm chuyên dụng để phục vụ cho những ngành này.Chính vì vậy hãng AutoDesk đã cho ra bộ ba phần mềm:

AutoCAD Structure dành riêng cho thiết kế kết cấu

AutoCAD Architechtural dành riêng cho thiết kế kiến trúc

AutoCAD Building System dành riêng cho người thiết kế điều hòa không khí,điện, nước Đến năm 2008 thì nó được đổi tên thành Auto CAD MEP

(Mechanical, Electrical, and Plumbing)

Bộ ba phần mềm này được dân trong ngành đón nhận nồng nhiệt vì họ thấyrằng đây đúng là phần mềm CAD đúng nghĩa Ba phần mềm là anh em của nhau,sau khi kiến trúc sư dùng AutoCAD Architechtural Desktop thiết kế kiến trúc rồiđẩy qua cho các kỹ sư điện, nước, cơ khí thiết kế hệ thống của mình trên mô hìnhđấy Tuy nhiên, càng sử dụng họ càng thấy thiếu những công cụ cần thiết.AutoDesk tiếp tục phát triển cho đến phiên bản 2006 được xem như là phiên bảnđược sử dụng phổ biến nhất

Cả ba phần mềm được phát triển dựa trên nền của phần AutoCad nhưng theohướng BIM (Building Information Modelling) Với phần mềm này, người thiết kếkiến trúc thay đổi hẳn cách làm việc của mình Họ không còn phải làm việc như khidùng phần mềm AutoCad (phương pháp làm việc như với bút thước) Họ khôngphải nghiên cứu đối tượng bằng mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt… mà chỉ nghiên cứuhoàn toàn trên hình 3D Tât cả những thông tin hình học như mặt bằng, mặt đứng,mặt cắt hay thông tin phi hình học như khối lượng thiết kế, số lượng vật tự đều được trích xuất tự động từ mô hình 3D

Tuy nhiên, do dựa trên nền AutoCAD nên chúng có những hạn chế như chiếmnhiều tài nguyên của máy tính, có nhiều lệnh phức tạp, khó hiểu, một số chi tiếtkhông thể vẽ tự động… Có lẽ rằng, đây chính là nguyên nhân để những ngừơi thiết

kế kiến trúc của Việt Nam tuy thấy được những lợi ích quá thiết thực của họ phầnmềm này cho công việc của mình, nhưng sử dụng khá hạn chế

Đến đầu năm 2006, với phiên bản 9 của Revit Building, ngừơi thiết kế kiếntrúc trên thế giới đã có một công cụ khá lý tưởng cho công việc hàng ngày củamình Tuy là một sản phẩm của một hãng phần mềm quen thuộc là AutoDesk,

Trang 21

nhưng người thiết kế kiến trúc Việt Nam rất ít biết đến Có nhiều nguyên nhân,nhưng có lẽ nguyên nhân quan trọng nhất là không để ý đến một trong những cơ sở

lý luận quan trọng để Revit xuất hiện và nhận được sự đón nhận nồng nhiệt của thếgiới là khuynh hướng BIM trong ngành công nghiệp xây dựng

Với Revit MEP, người sử dụng không cần phải học AutoCAD, 3D Max… màchỉ cần biết những kiến thức cơ bản tin học là đáp ứng được yêu cầu để học

Theo đà của sự thành công với Revit Building, năm 2008 hãng AutoDesk tiếptục hoàn thiện Revit Building và đổi tên thành Revit Architechtural và tung ra haiphần mềm cho lĩnh vực kết cấu và điện, nước, điều hòa không khí là Revit Structure

và Revit MEP

2.1.3 Các phần mềm Revit

a) Khuynh hướng BIM trong ngành công nghiệp xây dựng

BIM (Building Information Modeling - mô hình thông tin xây dựng) là mộtkhuynh hướng đương đại của ngành công nghiệp xây dựng của một số quốc gia mà

cụ thể là Mỹ Đây là một hướng đi có tính bắt buộc theo đề nghị của BOMA(Building Operater Manager Association - Hiệp hội những nhà vận hành và quản lýcông trình xây dựng) Trong thời đại tin học, những người của BOMA không coi hồ

sơ thiết kế chỉ có giá trị trong giai đọan xây dựng công trình mà còn phải là một vănkiện cơ sở để quản lý và vận hành công trình khi công trình được đưa vào họatđộng Đối với họ việc đọc một hồ sơ thiết kế là quá phức tạp và phải cần đến nhữngkiến thức chuyên môn của ngành xây dựng Vì vậy, họ yêu cầu phải có một mô hình3D (họ sẽ dễ đọc và dễ hiểu hơn) để gắn những thông tin cần thiết vào đó, khi cần

họ sẽ truy xuất những thông tin đó hoặc từ đó để có những thông tin mới

b) Công nghệ PBM

Công nghệ PBM (Parametric Building Model - Mô hình công trình xây dựng

có chứa thông số) được AutoDesk đưa ra và gọi là công nghệ thứ 3 để phân biệt vớicông nghệ CAD (công nghệ thứ 1) và CAD Objects (công nghệ thứ 2)

Với công nghệ này thì một gói giải pháp được AutoDesk đưa đến cho Revit đềphục vụ ngànnh thiết kế xây dựng :

Trang 22

Revit Architecture là một phần mềm dùng cho chuyên ngành thiết kế kiếntrúc.

Revit Structure là phần mềm thiết kế kết cấu

Revit MEP là phần mềm để thiết kế MEP (Mechanical, Electrical, andPlumbing) Nền tảng của phần mềm là sử dụng khuynh hướng BIM ( BuildingInformation Modeling - xây dựng mô hình thông tin ) công nghệ để tạo ra một môhình 3D của dự án Revit MEP là giải pháp thiết kế và xây dựng, tài liệu hướng dẫncho kỹ sư cơ khí, điện, điều hòa không khí Revit MEP cung cấp các công cụ vàthành phần hữu ích khác để giúp chúng ta thiết kế các hệ thống trong các dự án xâydựng của mình

Các phần mềm theo công nghệ thứ 1 và 2 nếu muốn làm việc được theo góigiải pháp này cần thông qua Revit Các phần mềm dòng Revit có khả năng tạo hìnhkhối dáng cũng như các chi tiết phong phú và linh động hơn nhiều so với các phầnmềm CAD Ngoài ra, khi sử dụng phần mềm thuộc công nghệ PBM, những việcnhư thống kê khối lượng (gạch, xi măng, thép, tôn làm ống gió, ống nước, miệnggió, AHU, FCU…) sẽ được phần mềm tự động sản sinh Hồ sơ thiết kế kỹ thuậtđược phần mềm quản lý một cách chặt chẽ và chính xác Và không chỉ có vậy,người sử dụng có được tất cả những thông tin hình học và phi hình học của côngtrình tại bất thời điểm kỳ của quá trình xây dựng Vì những đặc điểm này, một sốnhà chuyên môn về xây dựng gọi đây là phần mềm 4D (3D + chiều thời gian) Bên cạnh đó, Các phần mềm dòng Revit là một trong những phần mềm hiếmhoi làm việc theo cả hai định dạng ảnh vector và raster, tốc độ xử lýnhanh, chiếmdung lượng đĩa cứng thấp, chỉ cần có trình độ tin học căn bản (như Microsoft Word,chơi những game đơn giản) chứ không cần biết sử dụng AutoCAD Khi sử dụng cácphần mềm dòng Revit, người thiết kế không chỉ có một hồ sơ thiết kế kỹ thuật màcòn cả hồ sơ trình diễn như các phối cảnh nội ngọai thất công trình ở bất kỳ góc độnào, tại bất kỳ vị trí địa lý nào, vào bất kỳ thời điểm vào trong năm, các đọan phimchuyển động

Các phần mềm của hãng AutoDesk có một đặc điểm gọi là Mid-PriceSoftware (phần mềm giá trung bình) Có những phần mềm có vài tính năng vượt

Trang 23

trội của các hãng khác, nhưng đối với hiệu quả kinh tế trong thiết kế thì AutoDeskvẫn được coi là sự lựa chọn hàng đầu Đến nay, các phần mềm dòng CAD đã có 17phiên bản đã được phát hành trong suốt quá trình tồn tại của mình trong hơn 20năm Các phần mềm dòng Revit chỉ mới hình thành và xuất hiện trong 4 năm gầnđây, nhưng cũng đã có đến 4 phiên bản tức là năm nào cũng có một phiên bản mới.Qua đó chúng ta thấy rõ giá trị thực của các phần mềm dòng Revit này trên thế giới.

Để có được cùng một kết quả, việc học tập để sử dụng các phần mềm dòng Revitchỉ chiếm 1/4 thời gian để học các phần mềm khác Ngoài ra với các phần mềmdòng Revit, năng suất làm việc sẽ tăng ít nhất 400% đối với những người đang làmviệc với những phần mềm hiện dung như AutoCAD Việc sử dụng các phần mềmdòng Revit ở Việt nam trong giai đọan hiện nay và sắp đến cần được khuyến khích

c) Yêu cầu phần cứng

Để chạy một chương trình phần mềm bất kỳ thì máy tính luôn luôn phải đápứng được yêu cầu cấu hình tối thiểu của phần mềm đó.Sau đây em xin đưa ra bảng

so sánh yêu cầu về cấu hình tối thiểu của một máy tính để sử dụng các phần mềm

đồ họa đã giới thiệu ở trên cùng với hệ điều hành Window XP

Bảng 2.1 bảng so sánh yêu cầu về cấu hình tối thiểu của một máy tính

Phần mềm

Tốithiểu

Đềnghị

Tốithiểu

Đềnghị

Tốithiểu

Đềnghị

Tốithiểu

ĐềnghịRevit

MEP

2009

IntelPentium

IV 1.4GHz

IntelCoreTM

2 Duo2.4GHz

3GB,1GBnếukhôngrender

4GB 3GB

còntrống

4GBcòntrống

256MB

512MB

Revit

Architechtural

2009

IntelPentium

IV 1.4GHz

IntelCoreTM

2 Duo2.4GHz

còntrống

5GBcòntrống

256MB

512MB

Revit Structure Intel Intel

Trang 24

2009 Pentium

IV 1.4GHz

CoreTM

2 Duo2.4GHz

còntrống

5GBcòntrống

128MB

256MB

AutoCAD

MEP

2009

IntelPentium

IV 3.0GHz

IntelCoreTM

2 Duo2.4GHz

còntrống

5GBcòntrống

128MB

256MB

AutoCAD

2009

IntelPentium

IV 2.2GHz

1GB

750MBcòn

MB

128MB

d) Ưu điểm và nhược điểm Revit MEP

Bất cứ một phần mềm nào cũng có ưu điểm và khuyết điểm riêng của nó, vấn

đề là phần mềm nào có nhiều ưu điểm hơn, và khuyết điểm của chúng có khắc phụcđược không, để khắc phục ta phải làm thế nào, khi nào ta dùng phần mềm này vàlúc nào ta dùng phần mềm khác

Ở trên em cũng đã nêu lên mặt mạnh cũng như các hạn chế của nó Nhưng đểthấy rõ hơn em xin tóm tắt và đưa ra bảng so sánh những ưu điểm và khuyết điểmcủa Revit MEP với một phần mềm đồ họa khác

Revit MEP là một phần mềm thiết kế đồ họa đặc sắc của hãng AutoDesk.Trong Revit MEP tích hợp các công nghệ và chức năng mới nhất trong lĩnh vựcthiết kế

Thiết kế hoàn toàn theo tham số (Parametric) Quá trình thiết kế được thựchiện theo quy trình thuận: Phác thảo - Mô hình - Tính toán - Chỉnh sửa - Xuất kếtquả

Trợ giúp thiết kế thư viện, lắp ráp kết nối hệ thống tự động

Trang 25

Là phần mềm hiếm hoi có công nghệ thiết kế thích nghi tự động xác định kíchthước của các mối kết nối để có thể tự động thêm khớp nối hoặc thay đổi kích thướcphù hợp.

Được xếp hàng đầu về tính dễ sử dụng trong các phần mềm đồ họa nổi tiếnghiện nay Hầu hết các thao tác được thực hiện bằng cách kéo thả, sử dụng giao diệnWindow chuẩn, hệ thống trợ giúp hướng dẫn hoàn hảo

Để sử dụng phần mềm người kỹ sư không cần biết AutoCAD hay các phầnmềm đồ họa khác mà chỉ cần kỹ năng cơ bản về sử dụng máy tính Nhưng phầnmềm đòi hỏi người kỹ sư phải có một trình độ chuyên môn tốt thì mới thiết lậpđúng các thông số, đúng các hệ thống để phần mềm thực thi và cho ra kết quả.Sau đây em xin đưa ra bản so sánh tính năng của một số phần mềm đồ họa

Bảng 2.2 Bảng so sánh ưu và khuyết điểm của các phần mềm

Cấu hình

Nhẹ hơn cùng với khốilượng công việc

Nặng hơn với cùngkhối lượng côngviệc

Nặng hơn vớicùng khối lượngcông việc

Trực quan,

khả năng sử

dụng

Rất trực quan, dùng chuộtvới những biểu tượng dễhiểu

Khá trực quan,dùng chuột vớinhững biểu tượng

dễ hiểu Sử dụng cảdòng lệnh

Kém trực quan,dùng dòng lệnh làchủ yếu, nhiềudòng lệnh dài vàkhó nhớ

Tạo hình

Khả năng tạo hình rấtmạnh, hình đa dạng vàphong phú

Khả năng tạo hìnhrất yếu

Khả năng tạo hìnhrất kém

Tự phát sinh

mặt cắt

Rất mạnh, có thể phátsinh mặt cắt cho bất kỳ vịtrí nào, bất kỳ thời điểmnào

khá mạnh, có thểphát sinh mặt cắtcho bất kỳ vị trínào, bất kỳ thờiđiểm nào

Trang 26

minh blockTạo thư

Không thể

Thống kê

vật liệu

Rất mạnh, nhanh, chínhxác, dễ thực hiện

Mô phỏng

tĩnh

Hình ảnh chất lượng,cựctốt, tạo nhanh

Có thể, chất lượngkém, tạo chậm

Có thể, chất lượngkém, tạo chậm

Mô phỏng

động

Rất mạnh, cho ta nhữngthước phim đẹp, phản ánh

cả thông số thời gian vàkhông gian thay đổi

Có thể, chất lượngkém, rất nặng

Có thể, chất lượngkém, rất nặng

Tính chất

phổ biến

Chưa phổ biến( tại Việt Nam)

Chưa phổ biến( tại Việt Nam)

Rất phổ biến( tại Việt Nam)

e) Nhận xét

Trang 27

Ta thấy Revit MEP là một phần mềm mới, chính vì ra sau nên nó thừa hưởngđược hầu hết các ưu việt đồng thời khắc phục được những nhược điểm của phầnmềm cũ.

Cũng do đây là một phần mềm mới nên các tài liệu về Revit MEP còn rất hạnchế (ngay cả tài liệu bằng tiếng anh) và người biết sử dụng nó còn rất ít (tại ViệtNam) Tuy nhiên, hiện nay xu hướng sử dụng phần mềm này là rất cao Tiêu biểu làtrường đại học kiến trúc TP HCM đã đưa chương trình đào tạo môn này vàochương trình đào tạo chính Khi ta truy cập các website về xây dựng, kiến trúc,nhiệt lạnh thì cũng thấy các diễn đàn trao đổi về phần mềm này rất “nóng” còn diễnđàn trao đổi về phần mềm AutoCAD không còn được quan tâm nhiều nữa

Vậy phần mềm này có thể ứng dụng vào sử dụng ngay chưa khi mà các kiếntrúc sư chưa sử dụng Revit để thiết kế kiến trúc 3D, trong khi các file thiết kế kiếntrúc hầu hết vẫn là 2D Nếu áp dụng được thì trong trường hợp nào sẽ đem lại hiểuquả tối ưu, để áp dụng được cần phải khắc phục những gì Để trả lời cho câu hỏitrên ta nên phân tích một số đặc điểm của các loại công trình

Bảng 2.3 Bảng phân tích một số đặc điểm của các loại công trình

Công trình

Hệ thống kiến trúc, xâydựng

Hệ thống điều hòa khôngkhí

Cao ốc, văn phòng Rất lớn, phức tạp Rất lớn, phức tạp

Nhà máy, nhà xưởng Rất ít, đơn giản Rất lớn, phức tạp

Từ những đặc điểm trên ta thấy rằng khả năng áp dụng của phần mềm vào đểthiết kế với các loại công trình là rất lớn và đem lại hiệu quả cao Với những hệthông cơ khí phức tạp, các đường ống chằng chịt trong một không gian chất hẹp thìkhông ai có thể hình dung ra trước được, và càng không thể dự toán được khốilượng công trình, do đó mục tiêu và kết quả rất mơ hồ khó chính xác Khi sử dụngRevit MEP thì mọi chuyện được giải quyết đơn giản, nhanh chóng và chính xác.Với một kỹ sư nhiệt lạnh không có kiến thức chuyên sâu về thiết kế kiến trúccũng dễ dàng dựng được bản vẽ kiến trúc 3D của một công trình từ bản vẽ kiến trúc2D khi sử dụng Revit MEP hay Revit Architechtural

Trang 28

2.1.4 Một số đặc điểm của Revit MEP

a) Quản lý

Bất cứ một chi tiết (Object) nào của hình ảnh hiện lên trên màn hình đều phảiđược quản lý bởi nhiều chủ thể khác nhau Đối với người sử dụng việc quản lý vàlàm chủ một chi tiết trên màn hình là điều tối quan trọng và cần thiết Mỗi phầnmềm đều có cách quản lý khác nhau Thông thường, người sử dụng các phần mềm

đồ họa quản lý Object bằng Layer

Revit MEP cung cấp cho người sử dụng quản lý Object theo thông qua nhiệm

vụ của vật thể đó, ví dụ như cửa đi, cửa sổ, miệng thổi gió… Sự liên hệ giữa các vậtthể sẽ được tự động thiết lập cũng tùy thuộc vào nhiệm vụ của chúng, ví dụ cửaluôn luôn gắn chặt với tường, nếu không có tường không bao giờ người sử dụng cóthể bố trí cửa trong thiết kế của mình Trong hệ thống liên hệ đó, có một chi tiết làmchủ (Host) Sự thay đổi của Host sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần còn lại,

ví dụ khi ta gắn chi tiết sàn vào chi tiết cao độ, chi tiết tường vào chi tiết sàn, nhưvậy khi cao độ thay đổi, thì chi tiết sàn cũng thay đổi và chi tiết tường cũng thay đổitheo

b) Biểu hiện

Sự xuất hiện hay tạm thời biến mất được thực hiện dễ dàng Những chi tiếtđược thể hiện bằng các lọai nét khác nhau trên nền trắng Một vật thể luôn luônđược thể hiện cả ở hình 2D lẫn 3D dù chúng ta dùng bất kỳ hình chiếu nào để làmviệc Hình 3D tùy thuộc vào người sử dụng có thể hiện hình bằng nguyên lý Rasterhay Vector

Revit MEP còn giúp người sử dụng thể hiện mức độ hiện hình này tùy vàomức độ chi tiết của trình bày, ví dụ dù ta vẽ một lần, trên mặt bằng một đoạn ốnggió được vẽ ở mức thô (Coarse) chỉ có một nét, nhưng nếu ở mức độ trung bình(Medium) hay mức độ chi tiết (Fine) thì ống sẽ có rất nhiều đường

c) Phương tiện để dựng hình

Revit MEP vẫn cung cấp cho người sử dụng các lọai đường như đường thẳng,cung tròn, tứ giác vuông góc… như là những phương tiện cơ bản để dựng hình.Cũng giồng với các phần mềm AutoCAD, Revit MEP cho phép nhập tạo độ chính

Trang 29

xác Nhưng có một điểm khác là Revit MEP còn cho phép làm việc với mặt phẳnglàm việc (Work Plan) mà không bắt buộc người sử dụng phải lệ thuộc vào một hệtọa độ nào cả.

d) Khối lượng

Bất cứ lúc nào người sử dụng Revit MEP cũng đều có thể biết được khốilượng chi tiết đã được sử dụng trong dự án Kết hợp với giá trị kinh tế cụ thể, giáthành của công trình được kiểm soát một cách chính xác, linh động Điều này rất cógiá trị đối với bộ phận quản lý dự án Vì dựa trên những khối lượng chính xác này,tiến độ thi công, tiến độ tài chính, tiến độ vật tư sẽ có một cơ sở để lập nên kế họachcủa mình

2.1.5 Một số thuật ngữ của Revit MEP

a) Project

Trong Revit MEP, dự án là cở sở dữ liệu đơn lẻ về thông tin dành cho thiết kế.File dự án chứa tất cả các thông tin dành cho thiết kế công trình, từ hình học đến dữliệu xây dựng Thông tin này bao gồm những thành phần được dùng để thiết kế môhình, những phối cảnh của dự án (views of the project) và những bản vẽ của thiết

kế Bằng cách sử dụng một file dự án đơn lẻ, Revit MEP giúp bạn dễ dàng thay đổithiết kế và có những thay đổi được phản ánh trong tất cả các lĩnh vực có liên quan(sơ đồ hình chiếu, hình chiếu độ cao, hình chiếu mặt cắt, bảng liệt kê…) Chỉ cần 1file để theo dõi, giúp cho việc quản lý dự án dễ dàng hơn

b) Levels

Là những mặt phẳng nằm ngang vô tận hoạt động như một tham chiếuđối với những phần tử ở mức chủ thể như mái nhà, sàn nhà, trần nhà… Thôngthường những levels dùng để xác định chiều cao thẳng đứng hoặc tầng nhà trongphạm vi tòa nhà Một level cho 1 tầng nhà hoặc tham chiếu đến các chi tiết khác củatòa nhà Để tạo một level, phải chuyển giao diện về sơ đồ mặt cắt (section) hoặc từhướng quan sát chuẩn

c) Element

Trang 30

Khi tạo một dự án, để bổ sung những phần tử xây dựng thuộc thông sốRevit MEP vào bảng thiết kế Revit MEP phân loại những element theo phạm trù(categories), họ (families) và kiểu (types).

d) Category

Là một nhóm phần tử được sử dụng để lập mô hình hoặc dẫn chứng mộtbản vẽ thiết kế công trình bằng tài liệu Thí dụ, phạm trù của những phần tử môhình bao gồm những bức tường và xà, phạm trù của những chú thích bao gồmnhững thẻ (tags) và lời chú thích (text notes)

e) Family

Là những loại phần tử trong một phạm trù Một family tập hợp những phần tử

có chung những đặc tính, sử dụng giống nhau và phần trình bày bằng đồ họa tương

tự nhau Những phần tử khác nhau trong một họ có thể có những giá trị khác nhauđối với một số hoặc tất cả các đặc tính, nhưng tập hợp những đặc tính như tên và ýnghĩa của chúng là giống nhau

2.2 Giao diện của revit mep

Một trong những điểm thuận lợi của Revit MEP là dễ sử dụng, cụ thể là giaodiện người sử dụng rất trực quan Cửa sổ Revit MEP sắp xếp hợp lý giúp việc thiết

kế dễ dàng Thậm chí những nút trên thanh công cụ cũng được gắn nhãn, làm chongười dùng dễ dàng hiểu được từng nút tượng trưng cho điều gì Revit MEP sửdụng những quy ước Microsoft Windows chuẩn Giao diện của Revit MEP tương tựnhư giao diện của phần mềm Microsoft Word Có 9 thành phần cấu tạo nên giaodiện của Revit MEP gồm : Menu, Tool Bar, Option Bar, Type Selector, Design bar,Project Browser, Status Bar, View Control Bar và Drawing Area

Sau đây em xin giới thiệu khái quát chức năng, công cụ của từng thành phần.Chỉ khi nào hiểu rõ về các thành phần này cùng với cách thức làm việc của phầnmềm thì ta mới có thể làm việc với nó một cách hiệu quả nhất

Khi bạn tạo một dự án, revit sẽ mở ra một giao diện như sau:

Trang 31

Hình 2.2: Giao diện của phần mềm đồ họa Revit MEP

Phần trình bày sau giới thiệu những thanh công cụ và thanh lệnh chính tronggiao diện

a) Menu

Hình 2.3: Menu

Gồm có 9 cột lệnh, bên trong các cột lệnh chứa các lệnh được ghi bằng chữ.Cấu trúc này tương tự như chương trình Microsoft Word hay Excel (ví dụ các cộtlệnh File, Edit, Window, Help) Từ các cột lệnh này, người sử dụng có thể truy nhậpgần như toàn bộ các lệnh

Trang 32

b)Tool bar

Hình 2.4: Tool bar

Đây là nơi chứa các nhóm lệnh như là những công cụ thi công trong côngtrường xây dựng Nếu đã biết qua AutoCAD thì người sử dụng sẽ cảm thấy quenthuộc Tuy nhiên, so với AutoCAD thì nhóm Tool Bar của phần mềm Revit MEP

có nội dung hoạt động phong phú và chuyên dụng hơn rất nhiều

c) Option bar

Hình 2.5: Option bar

Sau khi chọn được lệnh thì đây là nơi chọn các đặc tính của các chi tiết kiếntrúc mà ta muốn đưa vào công trình Tùy theo lệnh mà ta sử làm việc đối với đốitượng nào mà sẽ có đặc tính tương ứng hiện thị cho mình chọn, trên hình 2.4 là hìnhcủa option bar khi ta chọn lệnh vẽ ống gió (duct)

d) Type selector

Hình 2.6: Type selector

Là nơi để chọn sự khác nhau (như kích thuớc, chủng lọai…) cho mỗi tổ hợpchi tiết, thiết bị (như VAV, AHU… ) mà người sử dụng muốn đưa vào thiết kế củamình Những đặc tính của mỗi tổ hợp như vậy được gọi là Properties

e) Design bar

Đây là nơi thứ 3 mà người sử dụng có thể sử dụng để truy nhập gần như cáclệnh để chọn lựa các thành phần của một công trình và được phân chia thành nhiềunhóm

Basic Cung cấp các công cụ thiết kế cơ bản

View

Architechtural

Cung cấp các công cụ điều khiển màn hìnhCung cấp các công cụ thiết kế kiến trúcDrafting Cung cấp các công cụ vẽ phác thảo

Trang 33

Rendering Cung cấp các công cụ tạo camera, phát sinh raster

Massing Cung cấp các công cụ để tạo chi tiết không có tiêu chuẩn

Room and Area Các công cụ gán tên phòng, diện tích

Structural Các công cụ vẽ kết cấu

Construction

Mechanical Cung cấp các công cụ vẽ hệ thống ống gió

Electrical Cung cấp các công cụ vẽ hệ thống điện

Piping Cung cấp các công cụ vẽ hệ thống ống nước lạnh, nóng

Plumbing Cung cấp các công cụ vẽ hệ thống nước sinh hoạt

Fine Protection Cung cấp các công cụ vẽ hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Hình 2.7: Design bar

Các nhóm lệnh thường xuyên sử dụng cho ngành điều hòa không khí là: Basic,view, mechanical, piping, rendering

Trang 34

Chúng ta có thể cho hiện lên hay tạm thời mất đi các nhóm lệnh tùy ý bằngcách đưa chuột vào bất kỳ một nhóm nào vào Click phải và chọn.

Trang 35

f) Project Browser

Hình 2.8: Project Browser

Project Browser được tổ chức theo hình thức tầng bậc và là nơi chứa tất cảnhững thông tin cũng như kết quả làm việc Sau khi khởi động chương trình, trongProject được mặc định gồm 4 phần: View, family, group, revit link

Trong View được tổ chức, một cách mặc định bởi phần mềm, thành 4 thànhphần trong bước khởi đầu gồm: Floor Plans - chứa tất cả các file mặt bằng sàn củacông trình, Ceiling Plan - chứa tất cả các file mặt bằng trần của công trình, 3DViews - chứa các file mô hình 3D, Elevations - chứa các file mặt đứng của côngtrình Trong quá trình làm việc, nếu người sử dụng cần thiết phải sản sinh ra cáchình phối cảnh, các mặt cắt… thì chương trình sẽ tự động sinh ra các thư mục 3D,Sections… thuộc thư mục View

g) Status Bar

Trang 36

Hình 2.9: Status Bar

Các họat động cần thiết trong quá trình làm việc của người sử dụng được nhắcnhở tại đây Tương tự như dòng Command Lines của AutoCAD

h) View Control Bar

Hình 2.10: View Control Bar

Đây là nơi để điều khiển nhanh tỷ lệ, chất lượng hình ảnh, kiểu hiện thị hìnhảnh…

i) Drawing Area

Hình 2.11: Drawing Area

Đây là nơi làm việc chủ yếu của người sử dụng Tùy thuộc vào sự điều khiểncủa người sử dụng đối với Project Browser mà khu vực này sẽ có những hình vectornhư: mặt bằng (trệt, lầu 1, lầu 2…), mặt đứng, mặt cắt… hoặc raster như: phối cảnhcông trình đã được gán vật liệu dưới ánh sáng mặt trời, nội thất công trình với đồđạc và chiếu sáng nhân tạo

Trang 37

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM REVIT TRONG THIẾT KẾ

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM CHO TẦNG 2

TÒA NHÀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

3.1 Tính cân bằng nhiệt ẩm

Có rất nhiều phương pháp tính cân bằng nhiệt ẩm khác nhau để xác định năngsuất lạnh yêu cầu khác nhau như phương pháp hệ số nhiệt ẩm thừa (phương pháptruyền thống) và phương pháp hệ số nhiệt hiện (phương pháp Carrier) Trong mỗiphương pháp khái niệm về nhiệt thừa và ẩm thừa đều không giống nhau

Phương pháp hệ số nhiệt ẩm thừa tiến hành trên đồ thị I-d.Trong phương phápnày không tính thành phần do gió tươi chủ động cấp vào phòng nằm trong nhiệtthừa và ẩm thừa, mà thành phần này sẽ được tính vào cho điểm hòa trộn

Phương pháp Carrier tiến hành trên đồ thị d-t (ẩm đồ Carrier) của không khí

ẩm theo Carrier Phương pháp này coi toàn bộ nhiệt (bao gồm nhiệt hiện và nhiệtẩn) đưa trực tiếp vào phòng (do lọt hoặc do cấp chủ động trực tiếp vào phòng hoặcqua buồng hòa trộn) đều là nhiệt thừa và ẩm thừa

Tuy nhiên 2 phương pháp này cho ra kết quả không khác nhau là mấy, ta cóthể chọn bất kỳ phương pháp nào cũng được Phương pháp Carrier rất thích hợp choviệc tính toán điều hòa tiện nghi đối với các công trình là các tòa nhà cao tầng nên

em chọn tính cân bằng nhiệt ẩm theo phương pháp Carrier

3.1.1 Lựa chọn thông số tính toán ,cấp điiều hòa không khí

Theo mức độ quan trọng của công trình, ĐHKK được chia làm 3 cấp Đối vớihầu hết các công trình dân dụng như khách sạn, văn phòng, nhà ở, siêu thị chỉ cầnchọn ĐHKK cấp 3 Do đây là công trình tòa nhà văn phòng , các yêu cầu về độ ẩm

và nhiệt độ không quá khắt khe nên em chọn hệ thống ĐHKK cấp 3 để tính toánthiết kế

Trang 38

Hình 3.1: Sơ đồ mặt bằng tầng 2 của khoa cơ khí động lực

Trang 39

Công trình có vị trí tại Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Hưng Yên nên emchọn các thông số tính toán:

3.1.1.1Nhiệt độ và độ ẩm tiện nghi

Đối với văn phòng làm việc và các phòng nghỉ ngơi thì các thông số đượcchọn theo yêu cầu tiện nghi của con người Yêu cầu tiện nghi được chọn theo tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 5687 – 1992

Mùa hè:

- Nhiệt độ không khí trong nhà: tT = 250C ± 20C

- Độ ẩm tương đối trong nhà:  T = 65% ± 5%

Từ các thông số trên, dựa trên đồ thị I-d của không khí ẩm, ta tìm được cácthông số còn lại:

- Entanp- IT = 58 kJ/kg

- Độ chứa hơi: dT = 13 g/kg không khí ẩm

Đối với các hành lang, sảnh, để tránh sự chênh lệch nhiệt độ quá lớn giữa cácvùng gây ra sốc nhiệt đối với con người, vì vậy ta dùng không gian của các hànhlang, sảnh này làm không gian đệm, tại các vùng này ta chọn các thông số nhiệt độ

- Độ chứa hơi: dHL = 17 g/kg không khí ẩm

3.1.1.2 Gió tươi và hệ số thay đổi không khí

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687 – 1992, lượng gió tươi cho mộtngười một giờ đối với phần lớn các công trình là 20 m3/h Tuy nhiên lượng gió tươikhông được thấp hơn 10% lượng gió tuần hoàn Như vậy việc chọn gió tươi phảiđáp ứng được 2 điều kiện sau:

- Đạt tối thiểu 20 m3/h.người

Trang 40

- Đạt tối thiểu 10% lưu lượng gió tuần hoàn (Phương pháp Carrier không yêucầu điều kiện này).

Trong đó lưu lượng gió tuần hoàn bằng thể tích phòng nhân với hệ số thayđổi không khí

Hệ số thay đổi không khí:

- Phòng làm việc, văn phòng: 3 ÷ 8 m3/h/(m3/phòng)

3.1.1.3 Độ ồn cho phép

Độ ồn được coi là một yếu tố quan trọng gây ô nhiễm môi trường nên nó cầnđược khống chế, đặc biệt đối với một số công trình đặc biệt như phòng studio,phòng ghi âm Độ ồn cho phép của bộ xây dựng đã ban bố tiêu chuẩn về tiếng ồnTCVN 175 – 90 quy định về mức ồn cho phép, theo bảng 1.5[3] đối với phòng làmviệc là 45 ÷ 50 dB

3.1.1.4 Tốc độ không khí

Tốc độ không khí xung quanh có ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt vàthoát mồ hôi giữa cơ thể với môi trường xung quanh Khi tốc độ lớn, cường độ traođổi nhiệt, ẩm tăng lên Vì vậy đứng trước gió cảm thấy mát và thường da khô hơnnơi yên tĩnh trong cùng điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ

Khi nhiệt độ không khí thấp, tốc độ quá lớn thì cơ thể mất nhiệt gây cảm giáclạnh Tốc độ gió thích hợp tuỳ thuộc vào yếu tố: nhiệt độ gió, cường độ lao động, độ

ẩm, trạng thái sức khoẻ Thông thường tốc độ gió tiện nghi được lấy trong khoảng0,07 ÷ 0,21 m/s

3.1.1.5 Chọn các thông số tính toán ngoài nhà

Theo mức độ quan trọng của công trình, điều hoà không khí được chia làm 3cấp như sau:

Điều hoà không khí cấp 1: Là điều hoà tiện nghi có độ tin cậy cao nhất, duytrì các thông số vi khí hậu trong nhà trong giới hạn cho phép không phụ thuộc vàobiến động khí hậu cực đại ngoài trời của cả mùa hè và mùa đông đã ghi nhận đượctrong nhiều năm

Ngày đăng: 19/02/2021, 17:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Đức Lợi. Giáo trình thiết kế hệ thống điều hòa không khí. NBX Giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế hệ thống điều hòa không khí
[2] . Nguyễn Đức Lợi . Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí, NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Nhà XB: NXBKhoa học Kỹ thuật
[3]. Đinh Văn Hiền , Máy lạnh, NXB Bách khoa Hà Nội,2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy lạnh
Nhà XB: NXB Bách khoa Hà Nội
[4].Nguyễn Đức Lợi, hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh, NXB KHKT, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh
Nhà XB: NXB KHKT
[5]. Hà Đăng Trung, Nguyễn Quân. Cơ sở kỹ thuật điều hòa không khí. NBX Khoa học và kỹ thuật, 2005 Khác
[7]. VAV Systems - A Trane Air Conditioning Clinic Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w