Đến tháng 03 năm 2000, công ty trực thuộc trung tâm khoa học kỹ thuật Từ một công ty nhỏ khi mới thành lập đến nay công ty ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất –TECAPRO đã trở thành một công t
Trang 1Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu của C/N công
ty TECAPRO trong những năm gần đây.
I Khái quát về công ty TECAPRO và chi nhánh công ty TECAPRO. 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty ứng dụng kỹ thuật và sản xuất bộ quốc phòng tên giao dịch tiếnganh: Technologycal Application and Production Company (TECAPRO) là mộtdoanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số 543/QD-QP của Bộ tr-ởng Bộ Quốc Phòng đăng ký kinh doanh số 102924 cấp ngày 22 tháng 9 năm1993
Công ty TECAPRO có tiền thân là Liên hiệp Khoa học và sản xuất 2, đ ợcthành lập từ năm 1989 theo nhu cầu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật quân
sự vào sản xuất phục vụ quốc phòng và kinh tế Năm 1993 công ty đ ợc tổ chứclại thành doanh nghiệp nhà nớc độc lập, trực thuộc viện kỹ thuật quân sự 2
Là một công ty của nhà nớc chuyên phục vụ về chính trị quốc phòng làchính, nhng công ty luôn đi đầu là một công ty phát triển đồng đều trong lĩnhvực mới Đợc Đảng và nhà nớc giao cho, công ty luôn luôn thực hiện tốt vai trò
và chức năng của mình Từ khi thành lập đến năm 2000 công ty luôn mở rộngnguồn vốn đầu t và đời sống của nhân viên trong công ty ngày một nâng cao hơn
Đến tháng 03 năm 2000, công ty trực thuộc trung tâm khoa học kỹ thuật
Từ một công ty nhỏ khi mới thành lập đến nay công ty ứng dụng Kỹ thuật
và Sản xuất –TECAPRO đã trở thành một công ty lớn mạnh với cơ sở vật chấthiện đại, đội ngũ nhân viên lành nghề, hoạt động chuyên sâu trên nhiều lĩnh vực Trong quá trình hoạt động trên 10 năm, Công ty TECAPRO luôn lấy chữtín, kỹ thuật tiên tiến, nhiệt tình phục vụ làm phơng châm hoạt động Do vậycông ty luôn đợc các đối tác, bạn hàng tín nhiệm hợp tác lâu dài
Công ty luôn đợc các cấp lãnh đạo Bộ Quốc phòng biểu dơng và đánh giá
là một trong những đơn vị kinh tế quốc phòng vững mạnh là niềm tự hào củaquân đội Việt Nam dũng cảm trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, giỏi giang trong
Trang 2xây dựng bảo vệ tổ quốc Công ty cũng đợc Các cơ quan chức năng nhà nớc xếphạng 1 qua các đợt xếp hạng các doanh nghiệp.
Trong kỳ triển lãm hội chợ tại Hội chợ Quang trung, hai sản phẩm củacông ty là Tổng đài điện tử TOCA và Máy hàn lới thép tự động đợc các chuyêngia từ các viện nghiên cứu, các trờng đại học, các cơ quan quản lý nhà nớc vàngời tiêu dùng bình chọn là sản phẩm đạt huy chơng vàng về chất lợng, độc đáo
và kỹ thuật cao
2.Cơ cấu tổ chức của công ty: ( xem trang sau)
*Cơ cấu tổ chức của C/N công ty
Bộ máy tổ chức quản ký đợc sắp xếp theo mô hình sau:
- Khối quản trị : Giám đốc chi nhánh, Phó giám đốc chi nhánh , các phòng
tổ chức cán bộ, văn phòng, Phòng kinh doanh, Phòng kinh doanh xuất nhậpkhẩu, Phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch tổng hợp Đây là bộ máyquản lý chính và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của C/N công ty
Trang 3Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách đầu t Phó giám đốc phụ trách kinh doanh Phó giám đốc phụ trách chi nhánh
Văn phòng đại diện
Phòng KH-ĐT Phòng KD
Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh công ty:
Trang 4Phòng dự án Phòng kinh doanh
Bộ phận hỗ trợ bán hàng Bộ phận giao nhận hàng hoáBộ phận hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ
Phòng kỹ thuật & sử lý số liệuPhòng hệ thống mạngPhòng thiêt bị Y tếPhòng nghiên cứu ứng dụngPhòng công nghệPhòng hệ thống
Khách hàng Khách hàng Khách hàng
3 Lĩnh vực hoạt động của công ty :
*Chuyển giao công nghệ, lắp đặt và khai thác sử dụng thiết bị điện tử, tinhọc, đo lờng, y tế …trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, môi trtrong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, môi tr-ờng y tế giáo dục
*Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị tin học, viễn thông, tự động hoá ,
*Đầu t, sản xuất …trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, môi tr Lĩnh vực hoạt động của công ty khá rộng trong đó có lĩnh vực công nghệthông tin, từ khi tin học còn mới lạ với thị trờng Việt nam Công ty TECAPRO
đã sớm nhận ra xu thế phát triển để đầu t trí tuệ và trang thiết bị vào lĩnh vựcnày Và C/N phía bắc của công ty thực hiện chủ yếu về lĩnh vực công nghệthông tin
Chi nhánh công ty hoạt động chủ yếu theo các hớng sau : + Nhóm nghiên cứu ứng dụng công nghệ ,triển khai các dự án cungcấp trang thiết bị và phần mềm với độ bảo mật cao phục vụ các cơ quan trong
đảng và nhà nớc nh : Bộ ngoại giao, Cục tác chiến Bộ Quốc Phòng, Ban tổ chứccán bộ chính phủ, Ban tổ chức trung ơng đảng, Văn phòng quốc hội, Thông tấnxã Việt Nam …trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, môi tr
Trang 5+ Dịch vụ mạng :Thiết kế lắp đặt mạng, bảo hành, bảo trì và sửa chữacác thiết bị tích hợp hệ thống.
+ Phần cứng : Khai thác các thiết bị, công nghệ mới, là nhà phân phối,
đại lý cung cấp sản phẩm cho các hãng tin học lớn và thiết kế lắp đặt mạng, bảohành, bảo trì và sửa chữa các thiết bị
+ Phần mềm : Khai thác các phần mềm ứng dụng, viết và triển khai cácphần mềm dịch vụ
Qui mô kinh doanh của chi nhánh công ty:
Năm 1993: Số đăng ký kinh doanh :102924 của C/N công ty TECAPRO.
Nguồn : Phòng kế toán –C/N công ty TECAPRO
Qua bảng trên ta thấy C/N công ty mở rộng nguồn vốn đầu t, và mở rộng ngàycàng lớn về lĩnh vực hoạt động kinh doanh đặc biệt là lợng vốn lu động để cóthể cạnh tranh đợc với các công ty khác trên thị trờng và chúng ta có thể nhìnthấy nhịp độ phát triển vốn qua từng năm của công ty
4 Kết quả kinh doanh đạt đợc của C/N công ty
Trong những năm trở lại đây Công ty đã phát triển khá ổn định nhng tăng
tr-ởng chậm Nguyên nhân, thứ nhất do ảnh htr-ởng của cuộc khủng hoảng kinh tếChâu á bắt đầu từ Thái lan và sự kiện 11-9-2001 ở Mỹ đã làm cho đầu t nớcngoài vào Việt nam chững lại ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp trong nớc, C/N công ty TECAPRO cũng không tránh khỏi cuộc khủnghoảng này Tuy nhiên nhờ có sự lãnh đạo tài tình và sự cố gắng của tập thể cán
bộ nhân viên trong công ty, hoạt động kinh doanh vẫn thu đợc kết quả cao Đâycũng là thời kỳ đổi mới của hoạt động kinh doanh Song để nâng cao hơn nữa đợctrình độ năng lực làm việc của các nhân viên trong công ty, Công ty đã chú trọngvào đầu t về con ngời là rất lớn thông qua hàng năm số cán bộ công nhân viên đ-
ợc ra nớc ngoài học tập rất lớn và có rất nhiều đợt mở các khoá huấn luyện ngay
Trang 6tại trong công ty vì vậy tỷ xuất lợi nhuận của công ty chỉ đạt là 0,05 % Tốc độ vàvòng quay của vốn khá cao.
Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của C/N công ty nhsau :
Biểu 2:
Kết quả kinh doanh của C/N Công ty
Biểu hiện lãi, lỗ của C/N:
-7.Lợi tức từ HĐBT 40 24.714.232 48.269.180 90.777.560 -Các khoản TN 41 102.553.311 25.673.100 17.499.924 -Chi phí BT 42 149.105.140 18.694.518 84.101.836
8.Lợi nhuận bất thờng 50 (46.551.229) 6.978.582 (66.601.912)
9.Tổng lợi nhuận trớc
thuế
60 76.113.368 356.818.520 356.480.847
Nguồn :Phòng kết toán C/N công ty TECAPRO
Theo bảng trên ta thấy tổng doanh thu tăng lên theo hàng năm dẫn đến doanhthu thuần cũng tăng lên tơng ứng năm 2000 doanh thu thuần là 39.739.990.256
đồng VN, đến năm 2002 tăng lên đến 70.853.029.916 đồng VN Nhng tổng lợinhuận trớc thuế lại giảm đi : nh năm 2001 tổng lợi nhuận trớc thuế là356.818.520 đồng VN đến năm 2002 lợi nhuận trớc thuế là 356.480.847 đồng
VN Đây là một biểu hiện hoạt động không hiệu quả của công ty
Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà n ớc:
Tình hình thực hiện nghĩa vụ của C/N công ty TECAPRO đối với ngân sáchbao gồm các loại thuế sau:
Thuế : Thuế GTGT phải nộp ( trong đó có thuế GTGT hàng nhập khẩu); ThuếTTĐB ; Thuế xuất khẩu, nhập khẩu ; Thuế thu nhập doanh nghiệp ; Thu trên vốn;Thuế tài nguyên ; Thuế nhà đất ; Tiền thuê đất ; Thuế thu nhập cá nhân ;Thuếmôn bài
Các khoản phải nộp khác
Đối với thuế nhập khẩu thì giá tính thuế nh sau:
Trang 7Do máy tính là hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng,nên giá tính thuế với máy tính là giá mua của máy tính tại cửa khẩu nớc nhập,bao gồm cả phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng mua hàng, phù hợp vớicác chứng từ liên quan đến việc mua hàng (giá CIF)
Giá tính thuế VNĐ là giá tính thuế bằng ngoại tệ nhân với tỷ giá mua giữa
đồng VN và đồng tiền nóc ngoài do Ngân hàng nhà nớc Việt nam công bố
Thuế suất của hàng hoá là máy vi tính đợc quy định cụ thể trong biểu thuếxuất, thông thờng thuế nhập khẩu của máy tính nguyên chiếc hiện nay là 5%,phụ kiện là 10%, thuế giá trị gia tăng là 10%
Thuế nhập khẩu = % thuế nhập khẩu x giá trị hàng hoá tính theo giá CIF ởcảng nớc nhập khẩu
Thuế giá trị gia tăng = ( thuế nhập khẩu + trị giá hàng hoá tính theo giá CIF
ở cảng nớc nhập khẩu) x %thuế giá trị gia tăng
-Thuế GTGT hàng xuất, nhập khẩu 12 - 1.907.051.011 3.058.524.524
ty phải nộp cho nhà nớc là 2.726.737.566 đồng VN thì đến năm 2002 mức thuếphải nộp của công ty đã tăng lên đến 7.574.453.266 đồng VN tăng gần gấp 3 lần
so với năm 2000 Bên cạnh đó công ty cũng đã bỏ ra những chơng trình hỗ trợkhác nh quĩ từ thiện nhằm làm xã hội có đợc cuộc sống nâng cao hơn
Trang 8-III C¸c kho¶n ph¶i thu 130 50.380.763.310 9.959.669.361
-III C¸c kho¶n ph¶i thu 130 9.959.669.361 19.245.290.020
Trang 9Đơn vị tính: VNĐ
A Tài sản lu động 100 38.675.252.879 54.679.583.463
-III Các khoản phải thu 130 19.254.290.020 19.687.897.843
-III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 -
Nguồn: Phòng kế toán của C/N công ty TECAPRO.
Khái quát về C/N công ty nh sau:
- Về vai trò và vị trí của C/N:
Quá trình hơn 10 năm thành lập và phát triển, với nhiều thế mạnh và kinhdoanh có uy tín, công ty đã đứng vững và có những bớc tiến rõ rệt của mình.Hoà mình với nền kinh tế thị trờng, công ty với phơng trâm đa dạng hoá, đa ph-
ơng hoá các hoạt động kinh doanh đã góp một phần không nhỏ vào công cuộccông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc nâng cao đời sống nhân dân và tiến bộ xãhội
Là một trong những công ty đợc phép xuất nhập khẩu những mặt hàng phục
vụ cho quốc phòng cũng nh phụ vụ cho hoạt động dân sự công ty có vai tròquan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế cũng nh giá cả thị trờng trong nềnkinh tế quốc dân
-Về đội ngũ cấn bộ nhân viên:
Công ty TECAPRO có đội ngũ cán bộ, công nhân viên gồm hơn 350 chuyên gia
kỹ s, cử nhân, kỹ thuật viên và công nhân Hầu hết các chuyên viên kỹ thuật đợc
đào tạo từ các trờng nổi tiếng trong nớc và quốc tế, nh đã nhiều năm đảm nhiệmcông tác nghiên cứu khoa học tại viện Kỹ Thuật quân sự 2 Số các bộ có trình độ
đại học và trên đại học chiếm trên 62% tổng nhân lực
Trang 10Đội ngũ công nhân đều đợc đào tạo lại qua các khoá huấn luyện trở thànhcác công nhân lành nghề khi đợc tuyển dụng vào công ty
Đội ngũ nhân viên không những đợc đào tạo chuyên sâu về lĩnh vựcchuyên môn mà còn đợc đào tạo về cung cách phục vụ khách hàng
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, số cán bộ, nhân viên của công ty cókhoảng 150 ngời trong đó 105 là phó tiến sỹ ,số kỹ s điện tử, tin học chiếm 75%,tuổi đời trung bình dới 30 Đội ngũ kỹ s đợc đào tạo chính quy, luôn luôn trang
bị thêm kiến thức qua các khoá đào tạo kỹ thuật mới, nâng cao chuyên môn docác đối tác nớc ngoài tổ chức và đợc thử thách qua các dự án của công ty, bảo
đảm làm chủ đợc các công nghệ tiên tiến nhất của thế giới và ứng dụng mộtcách hiệu quả các tiến bộ khoa học kinh tế và nớc nhà
Trình độ công nhân viên trong công ty đợc phân chia nh sau:
Công ty có uy tín lớn trên thị trờng trong nớc và thế giới, nên tuy bị cạnhtranh công ty vẫn chiếm hơn 20% khối lợng khách hàng về phía mình Đợc thểhiện qua nhiều hợp đồng kinh tế lớn Một số bạn hàng chịu chấp nhận thoanhtoán chậm sau khi ký kết hợp đồng.Việc nhập khẩu đợc xuất phát từ nhu cầu thịtrờng trong nớc, nhập bằng uỷ thác hoặc có thể nhập trực tiếp Công ty nhập khẩuhàng trăm chiếc máy vi tính, hệ thống phầm mềm các loại để phụ vụ tốt nhu cầutrong nớc
II.Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu của C/n công ty trong
những năm gần đây.
1.Các khách hàng lớn của công ty.
C/N công tyTECAPRO là doanh nghiệp nhà nớc tiến hành các hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực tin học Công ty có rất nhiều sản phẩm dịch vụ cungứng ra thị trờng Mỗi sản phẩm, dịch vụ có u thế về mặt thị trờng hay chiếm tỷtrọng khác nhau trên thị trờng Thị trờng của công ty ở trên toàn quốc, tính
Trang 11trong cả nớc thì thị phần công ty chiếm 20% Công ty thờng cung cấp máy vitính cho các đơn vị sau:
- Ban t tởng văn hoá t tởng trung ơng
- Ban bảo vệ chính trị nội bộ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Thơng mại và cổ phần quân đội
Kho bạc Hà Tây
*Bu chính Viễn thông
Tổng công ty bu chính Viễn thông Việt nam
Trang 12 C«ng ty bu chÝnh liªn tØnh vµ Quèc tÕ (VPS)
Trung t©m ViÔn th«ng Quèc tÕ khu vùc I (VTI)
C«ng ty ®iÖn to¸n vµ truyÒn sè liÖu (VDC)
*C¸c tæng C«ng ty
Tæng C«ng ty B¶o hiÓm ViÖt nam
Tæng C«ng ty Hµng kh«ng ViÖt nam (Vietnam Airline)
Th«ng tÊn x· ViÖt nam
§µi truyÒn h×nh viÖt Nam
Tæng c«ng ty §iÖn lùc viÖt nam
Trang 13những tiêu chí phục vụ khách hàng để phục vụ tốt nhất và làm hài lòng kháchhàng nhất.
2 Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Đây là một ngành tơng đối phát triển trong những năm gần đây vì vậy có
rất nhiều đối thủ tham gia vào ngành này các đối thủ cạch tranh của công ty trênthị trờng là :
- Công ty phát triển Đầu t Công nghệ
- Công ty máy tính Vĩnh Xuân
- Công ty Telnet joint Stock
- Công ty Tuấn Thành informatics Co.Ltd
- Công ty Thơng mại và Dịch vụ TTC Co.Ltd
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Trinh
- Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính Thế Trung
và rất nhiều công ty khác …trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, môi tr
Các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực rất mạnh vì vậy công ty đang cố gắng nắmphần thị trờng của mình và tìm cách mở rộng thị trờng bằng uy tín của công ty
3 Cơ cấu thị trờng nhập khẩu:
Máy tính là sản phẩm có hàm luợng công nghệ cao Chính vì vậy nó thờng
đ-ợc sản xuất ở các nớc công nghiệp phát triển, có nền khoa học kỹ thuật hiện đại
nh : Mỹ, ý, úc và một số nớc công nghiệp mới nh : Singapore, Malaixia, ĐàiLoan, Hàn quốc ở Việt nam hiện nay cha có công ty nào có khả năng sản xuấtmáy vi tính, mới chỉ có các công ty lắp giáp máy vi tính nh : Tổng công tyVEIC, CMC, T&H nhng chất lợng còn thấp, cha lôi cuốn đợc sự chú ý củakhách hàng Các loại máy vi tính trên thị trờng Việt nam chủ yếu là sản xuất từcác nớc Đông nam á, và một số lợng không lớn đợc sản xuất tại Mỹ và Châu
Âu
Trang 14Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu buộccông ty phải theo sát định hớng và nắm bắt đợc thị trờng, năng động tìm kiếm
và lôi kéo đợc khách hàng mới có nhu cầu về hàng hoá nhập khẩu của C/N công
Xoá bỏ quan liêu bao cấp đồng nghĩa xoá bỏ cấp phát và mang bán theochỉ tiêu Hoạt động cơ chế thị trờng đòi hỏi công ty phải nhạy bén để phát hiện
và tận dụng khai thác thời cơ kinh doanh C/N công ty cần phải tiếp cận thị ờng và nhu cầu khách hàng bằng hệ thống thông tin và trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng thờng xuyên hoặc thông qua hội chợ triển lãm, thông qua sự tìmhiểu của chính những cán bộ trong công ty của mình
Điều này đảm bảo cho công ty luôn có đợc thị trờng đầu vào và cho bất kỳmột loại hàng hoá nào khi có nhu cầu Nhng sự biến động của thị trờng là tấtyếu đòi hỏi công ty phải nghiên cứu kỹ từng thị trờng, nắm bắt sự biến động củathị trờng thế giới để tìm ra thị trờng nhập khẩu cho mình
Trong năm 2001, thị trờng nhập khẩu chính của C/N công ty bao gồm: