Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty bao gồm: - Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp và trang trí nội ngoại thất.. Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh Quy trìn
Trang 1Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty
xây dựng số 2
I Khái quát chung về công ty xây dựng số 2
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng số 2
Công ty xây dựng số 2 – Tổng công ty xây dựng Hà Nội (ConstructionCompany No2 – Hanoi Construction Corporation) là doanh nghiệp Nhà nớc, đ-
ợc thành lập theo quyết định số 142A/BXD – TCLD ngày 26/03/1993 của Bộxây dựng và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108251 do Ban trọng tàikinh tế Hà Nội cấp ngày 30/04/1993 Trụ sở giao dịch:
- Địa chỉ : Số 31 phố Dịch Vọng – Quận Cầu Giấy – Hà Nội
và yêu cầu của xã hội Công ty đã mở rộng thêm một số lĩnh vực sản kinh doanh
nh xây dựng đờng bộ, cầu cảng, hệ thống thuỷ lợi, trạm bơm, xây dựng đờngdây và trạm điện tới 35 KV
Với t cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu từng hạng mục công trình, và
đội ngũ Kiến trúc s, Kỹ s, Công nhân kỹ thuật lành nghề, thiết bị máy móc hiện
đại Công ty luôn hoàn thành công việc với tiến độ và chất lợng hoàn hảo Nhiềucông trình đã đạt huy chơng vàng chất lợng cao ngành xây dựng nh nhà vănphòng giao dịch Quốc tế Công ty Sao Bắc, khu nhà ở 1A Giáp Bát, chung c caotầng Linh Đàm, nhà ở chung c 11 tầng CT5 - dự án khu đô thị mới Định Công…
Công ty xây dựng số 2 là một công ty có quy mô lớn đợc biểu hiện bằngmột số nét chính sau:
Về nhân lực
Hiện tại tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là : 546
Gồm có: + Số cán bộ có trình độ trên đại học : 6
+ Số có trình độ đại học : 117+ Số có trình độ trung cấp : 48+ Số thợ có tay nghề cao : 252+ Số công nhân lao động phổ thông : 123
Trang 2Ngoài ra còn có công nhân các nghành nghề thờng xuyên kí hợp đồng lao
động là 1027 ngời
Về vốn và tài sản (đơn vị tính: 1000 đồng)
+ Tổng số tài sản có : 93.154.376+ Tài sản lu động : 88.557.448+ Nguồn vốn chủ sở hữu : 8.478.732+ Nguồn vốn kinh doanh : 6.720.902
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2002)Trong những năm qua ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể các cán bộcông nhân viên đã không ngừng cố gắng đa Công ty từng bớc vơn lên và đứngvững trong nền kinh tế thị trờng, đặc biệt khẳng định đợc mình và giữ vững đợc
uy tín trên thị trờng xây dựng
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty xây dựng số 2
Công ty Xây dựng số 2 là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xây dựng
Hà Nội, đơn vị trực thuộc gồm nhiều xí nghiệp xây dựng, chi nhánh đại diện tạicác tỉnh; thành phố khác và các đội xây dựng Công ty đã tạo ra một thu nhập
đáng kể cho Tổng Công ty và luôn thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhànớc đồng thời luôn chăm lo tới đời sống của cán bộ công nhân viên Các hoạt
động sản xuất kinh doanh chính của công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp và trang trí nội ngoại thất
- Thi công nền móng, hạ tầng
- Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Xây dựng kinh doanh nhà, vật t vật liệu xây dựng
- Xây dựng đờng bộ, cầu cảng, hệ thống thuỷ lợi, trạm bơm
- Xây dựng đờng dây và trạm điện tới 35 KV
Xây lắp là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính và chiếm tỷtrọng lớn trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh của Công ty Vì vậy, ngay từnhững năm đầu thành lập Công ty đã chủ động đi sâu nghiên cứu mở rộng thị tr-ờng tích cực tìm kiếm các đối tác mạnh có uy tín ở trong nớc và ngoài nớc đểcùng hợp tác kinh doanh, kết quả Công ty đã nhận đợc nhiều hợp đồng và thắngthầu nhiều công trình có giá trị lớn Điều này góp phần khẳng định hớng đi đúng
đắn của Công ty đó là tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng hoạt động kinh doanh xâylắp
Trang 33 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty đợc tổ chức theo trình tự sau:
- Phần ngầm bao gồm các công việc sau:
+ Công tác đào đất đợc sử dụng cơ giới kết hợp với đào thủ công, dùng máy đào
đất trớc sau đó áp dụng các biện pháp đào thủ công để sửa hố móng theo đúngbản thiết kế
+ Bê tông lót móng đợc trộn bằng máy trộn theo đúng mác thiết kế, vận chuyển
và đổ bằng thủ công vào vị trí hố Khi mặt bê tông lót móng đã khô tiến hành
định vị tim trục và kích thớc móng trên các điểm mốc trục có sẵn trên mặt đất tựnhiên
+ Cốt thép móng đợc gia công cắt, uốn máy cắt, máy uốn thép trong xởng theobản vẽ và chế tạo riêng cho từng móng Cốt thép móng đợc lắp ghép bằng nốibuộc
+ Ván khuôn tạo khối móng đợc lắp ghép từ ván khuôn định hình theo tiêuchuẩn đảm bảo ghép đủ và kín khít toàn bộ thành móng
+ Bê tông móng: vữa bê tông đợc trộn theo đúng mác thiết kế bằng máy trộn tạicông trờng, máy trộn đợc di chuyển linh hoạt phù hợp với từng vị trí đổ bê tông.Khi bê tông đợc đổ vào hố móng công nhân sẽ tiến hành đầm bê tông bằng máy
đầm dùi theo từng lớp và đều khắp phạm vi máng
+ Bảo dỡng, tháo ván khuôn và lấp đất: Sau khi đổ bê tông 8 giờ tiến hành bảodỡng bằng cách tới nớc lên bề mặt bê tông, bê tông đợc bảo dỡng 2 tiếng mộtlần Sau 24 giờ từ khi đổ bê tông tiến hành tháo ván khuôn thành của móng, cáckhuyết tật trên bề mặt bê tông do quá trình đầm tháo dỡ ván khuôn sẽ đợc sử lýkịp thời bằng xi măng vữa cát vàng Sau khi tháo ván khuôn móng tiến hành lấp
đất vào từng hố móng và đầm từng lớp dất bằng máy đầm
- Phần thân bao gồm các công việc sau:
+ Bê tông nền (sàn) đợc thi công từ việc vệ sinh và trải vật liệu chống mất nớc,lắp dựng cột thép, đặt ván khuôn, định vị lỗ chờ đờng ống kỹ thuật, đổ bê tôngnền (sàn), bảo dỡng bê tông
+ Công tác xây: cần dựng dàn giáo và ván cho việc xây các tờng cao, các hànggạch dợc xây so le đảm bảo không bị trùng mạch, hai đầu tờng đợc căng dâylàm mức xây tờng Trong quá trình xây tờng luôn phải kiểm tra lại độ thẳng
đứng của tờng và kiểm tra lại ngay nếu có sai lệch, xây tờng ngăn trớc sau đómới xây tờng bao để tận dụng ánh sáng tự nhiên Đối với đoạn tờng có cửa đi lạihoặc cửa sổ, kích thớc cửa đợc xác định căn cứ vào các điểm mốc đợc đánh dấutrên mặt sàn bê tông và trên mặt cột
Trang 4Nhận mặt bằng thi công
Bộ phận cơ giới
Bộ phận vận tải bộ
Bộ phận cơ khí
Bộ phận lắp
Bộ phận trắc địa
- Phần hoàn thiện bao gồm các công việc sau:
+ Công tác trát : khi tờng đã đủ khô tiến hành công tác trát theo trình tự từ trênxuống dới và đợc trát theo hai lớp Lớp lót thứ nhất có chiều dày trung bìnhkhoảng 0,8 cm đến 1cm, khi lớp trát đã se tiến hành khía mặt và trát lớp thứ hai,trong quá trình trát sử dụng thớc nhôm kiểm tra và tạo mặt phẳng theo các điểmmốc đặt trên tờng, đồng thời sử dụng bàn xoa để xoa nhẵn Đối với các cạnh,góc tờng, trần sử dụng thớc góc để kiểm tra và tạo góc sắc cạnh
+ Lắp dặt thiết bị vệ sinh nh bình nớc nóng, vòi nớc, vòi sen… ợc lắp đặt nhđtrong bản thiết kế
+ Hệ thống điện và thiết bị điện: trong quá trình dổ bê tông dầm, sàn và xây ờng đờng ống dây điện đợc xác định và lắp đạt trớc Các hộp công tắc, cầu chì
t-đợc gắn chắc chắn vào tờng bằng xi măng trớc khi trát
( Nguồn: phòng kinh tế kỹ thuật)
4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất
Do đặc tính của ngành xây dựng nên hình thức tổ chức sản xuất của Công
ty theo kiểu dự án vì sản phẩm ở đây là độc nhất (ví dụ: xây một ngôi nhà, cảitạo nâng cấp một tuyến đờng…), và vì lẽ đó quá trình sản xuất cũng là duy nhất
và không lặp lại Nguyên tắc tổ chức sản xuất là thực hiện các công việc và phốihợp chúng sao cho giảm thời gian gián đoạn, đảm bảo kết thúc và giao nộp sảnphẩm đúng thời hạn Trong hình thức sản xuất này, quá trình sản xuất không ổn
định, cơ cấu tổ chức bị xáo trộn lớn khi chuyển từ công trình này sang côngtrình khác, tổ chức sản xuất đảm bảo tính chất linh hoạt cao để đồng thời có thểthực hiện nhiều công trình cùng một lúc
Kết cấu sản xuất của Công ty xây dựng số 2 (đợc miêu tả nh hình 1) làmột hệ thống các bộ phận sản xuất chính, sản xuất phụ, sản xuất phụ trợ, các bộphận phục vụ có tính chất sản xuất và chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất Kết cấu sản xuất của Công ty xác định sự phân côngchuyên môn hoá giữa các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất
Hình 3: Sơ đồ kết cấu sản xuất của Công ty xây dựng số 2
Trang 5Công tác xây dựng Hoàn thiện sân đ ờng Bộ phận sản xuất phụ
Bộ phận sửa
chữa
Xử lý
Trong đó, công tác xây dựng gồm các công việc nh xây, trát, ốp, lát; lắp
đặt các thiết bị ngầm trong tờng, bả lăn sơn Hoàn thiện sân đờng gồm các công việcnh thi công hệ thống ga, cống thoát nớc, thi công mặt sân đờng, dọn dẹp vệ sinh
- Bộ phận sản xuất phụ là bộ phận tận dụng những phế liệu trong quá trình xây dựng để tạo ra những sản phẩm phụ nh tận dụng sắt thừa để làm các tấm bê tông
- Bộ phận kỹ thuật xây dựng là các bộ phận thực hiện các công việc nh làm mộc,
h Bộ phận cơ giới là bộ phận thực hiện các công việc nh lái xe, vận hành máyxây dựng, vận hành máy nén khí, vận hành các máy khác
- Bộ phận lắp là bộ phận chuyên lắp đặt các đờng ống, lắp đặt dây điện, lắp đặtcơ khí
- Bộ phận cơ khí làm các công việc nh gò, hàn, rèn, sửa chữa cơ khí
5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng số 2
Bộ máy tổ chức của Công ty xây dựng số 2 gồm ba cấp quản lý đợc tổchức theo kiểu trực tuyến – chức năng (đợc mô tả nh hình 2) Trong đó, Giám
đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản lý điều hành mọi hoạt
động của Công ty Bên cạnh đó giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc, ờng hợp Giám đốc đi vắng Phó giám đốc thay mặt điều hành mọi hoạt động củaCông ty Kế toán trởng là ngời tham mu giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo tổ chứcthực hiện công tác kế toán thống kê của Công ty theo đúng pháp luật Các bộphận chức năng không trực tiếp ra quyết định xuống các đơn vị trực thuộc màchủ yếu làm tham mu cho Giám đốc trong việc chuẩn bị ban hành và tổ chức
Trang 6đội xd 17)
thực hiện các quy định, quy trình, thủ tục thuộc chức năng của mình đồng thờigiám sát kiểm tra và đề suất các biện pháp sử lý
Hình 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty xây dựng số 2
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty tổ chức thành cácphòng, ban nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc công ty với chức năng và nhiệm vụ
nh sau:
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng kế hoạch kỹ thuật là cơ quan chức năng của công ty giúp việc choGiám đốc tổ chức và triển khai các công việc trong lĩnh vực kỹ thuật, đầu t vàliên doanh, liên kết trong và ngoài nớc, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thành viênthi công xây dựng các công trình đảm bảo chất lợng và an toàn lao động theo
đúng quy trình quy phạm kỹ thuật của ngành và Nhà nớc Phòng có các nhiệm
Trang 7Phòng kinh tế thị trờng là cơ quan chức năng của công ty chịu tráchnhiệm giúp Giám đốc tổ chức, triển khai chỉ đạo về mặt tiếp thị và kinh tế.Phòng có các nhiệm vụ sau:
- Thờng xuyên quan hệ với các cơ quan hữu quan, khách hàng trong và ngoàinớc để nắm bắt kịp thời các dự án đầu t báo cáo lãnh đạo Công ty để có kếhoạch tiếp thị Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn vàdài hạn của Công ty
- Chuẩn bị các số liệu, tài liệu cần thiết cho Công ty để giới thiệu, quảngcáo với khách hàng Tìm các đối tác để liên doanh, liên kết phục vụ cho công tácsản xuất kinh doanh của Công ty Thu nhập những giá cả trong nớc và nớcngoài, những giá mới của Nhà nớc ban hành cùng với những thông tin về nhucầu của thị trờng báo cáo lãnh đạo Công ty và thông báo chỉ đạo các đơn vịthành viên biết và thực hiện
Phòng tổng hợp
Phòng tổng hợp là cơ quan chức năng của công ty chịu trách nhiệm giúpGiám đốc tổ chức, triển khai, chỉ đạo các mặt công tác: TCLĐ- Thanh tra bảovệ- quân sự, thi đua khen thởng, hành chính quản trị, y tế Phòng có các nhiệm
vụ sau:
- Xây dựng phơng án thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị thành viên,các phòng ban cơ quan Công ty Chuẩn bị phơng án quy hoạch cán bộ, bổnhiệm, khen thởng kỷ luật, nâng bậc lơng, điều động cán bộ
- Thực hiện các công tác lao động tiền lơng, công tác thanh tra và giảiquyết khiếu nại; tố cáo, công tác bảo vệ cơ quan xí nghiệp và quân sự, công tácthi đua; khen thởng, công tác hành chính-quản trị, công tác y tế
Phòng tài chính- kế toán
Phòng tài chính-kế toán là cơ quan chức năng của công ty, chịu tráchnhiệm giúp Giám đốc tổ chức, triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kếtoán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở toàn bộ Công ty theo điều
lệ Công ty, đồng thời phải kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chínhcủa Công ty theo pháp luật Phòng có các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép tính toán phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sửdụng tài sản vật t, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Kiểm tra tình thực hiện kế hoạch thu, chi tài chính, kế toán thu,nộp, thanh toán
- Kiểm tra độ tin cậy, tính trung thực khách quan của các báo cáo tàichính kế toán và quyết toán của Công ty và các đơn vị trực thuộc
Trang 8- Kiểm tra hoạt động đánh giá tình hình kết quả kinh doanh, sử dụng tiếtkiệm và có hiệu quả nguồn lực trong đầu t, kinh doanh bảo toàn và phát triểnvốn, thực hiện nghĩa vụ và phân phối các quỹ theo đúng chế độ tài chính kế toáncủa Nhà nớc, của Tổng công ty và Công ty quy định.
Các đơn vị thành viên
Các đơn vị trực thuộc Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh đợc tổ chứcthành các xí nghiệp, chủ nhiệm công trình, đội nhiệm vụ do công ty giao Các
đơn vị này có các nhiệm vụ sau:
- Lập dự kiến kế hoạch năm, quý (mỗi quý lập một lần) của đơn vị mình.Lập hồ sơ thanh quyết toán các hạng mục công việc gửi về phòng KH-KT Công
ty xem xét trình lãnh đạo Công ty duyệt
- Tổ chức phân cấp trách nhiệm công tác quản lý kinh tế - kế hoạch trongnội bộ đơn vị do mình quản lý gửi báo cáo về Công ty để tiện liên hệ theo dõi
- Đơn vị trực thuộc Công ty chịu mọi trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty
và pháp luật của Nhà nớc về mọi hoạt động của mình Thực hiện đầy đủ quyền
và nghĩa vụ theo sự phân cấp của Công ty
II phân tích tình hình tài chính của Công ty xây dựng số 2
1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty xây dựng số 2
Để đánh giá đợc khái quát tình hình tài chính của Công ty xây dựng số 2
ta cần căn cứ vào bảng cân đối kế toán đến ngày 31/12 của năm 2000, 2001,
2002 và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phần I – lãi, lỗ) năm
2000, 2001 và năm 2002 Lập bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn vàbảng phân tích kết quả kinh doanh, ta cần phải so sánh đợc giữa các năm vớinhau về số tuyệt đối và tỷ trọng Mặt khác ta còn phải so sánh, đánh giá tỷ trọngtừng loại tài sản và nguồn vốn chiếm trong tổng số xu hớng biến động củachúng
Căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinhdoanh ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản và bảng phân tích kết quả kinh doanhtheo bảng sau:
Trang 9Bảng 1phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.1 Về phần tài sản
Qua các năm hoạt động tài sản của Công ty xây dựng số 2 đều tăng trên56% đặc biệt tăng nhanh trong năm 2002 là 38.342.979 nghìn đồng (tơng ứng69,95%) Cụ thể: (dựa vào bảng 1)
- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao khoảng trên 90%trong tổng tài sản của doanh nghiệp, đều tăng chủ yếu là do các khoản phải thu(năm 2001 tăng 91,38% so với năm 2000; năm 2002 tăng 124,93% so với năm2001) và hàng tồn kho (năm 2001 tăng 370,53% so với năm 2000; năm 2002tăng 33,46% so với năm 2001)
+ Các khoản phải thu ở năm 2000 chiếm 72,93% so với tổng tài sản, năm 2001chiếm 42,59% so với tổng tài sản và năm 2002 chiếm 56,37% so với tổng tài
Trang 10sản Điều này cho thấy Công ty cũng đã có cố gắng trong công tác thu hồi công
nợ và thực hiện khá tốt ở năm 2001, nhng đến năm 2002 việc thu hồi công nợgặp nhiều khó khăn, Công ty đã bàn giao công trình mà cha đợc khách hàngthanh toán hết Hiện tợng này chứng tỏ rằng vốn của Công ty bị chiếm dụng.Công ty cần phải chú ý tích cực trong việc thu hồi công nợ với khách hàng vàkhông để cho khách hàng chiếm dụng vốn vì nợ đọng lâu dài trong khi Công typhải đi vay vốn kinh doanh sẽ gây ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đồng vốn củadoanh nghiệp
+ Hàng tồn kho đầu ở năm 2000 chiếm 14,98% so với tổng tài sản, năm 2001chiếm 45,04% so với tổng tài sản và năm 2002 chiếm 35,37% so với tổng tàisản Đi sâu vào tìm hiểu thì thấy việc hàng tốn kho tăng chủ yếu là do chi phísản xuất dở dang, điều này cũng có thể coi là phù hợp đối với một doanh nghiệpxây dựng bởi vì sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng thờng có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc và có thời gian sản xuất dài.Việc chi phí sản xuất dở dang tăng còn chứng tỏ Công ty ngày càng trúng thầu
đợc nhiều công trình Số còn lại là của nguyên vật liệu tồn kho ở năm 2001 là3.210 nghìn đồng nhng đến năm 2002 đã đợc sử dụng hết điều này cho thấyCông ty đã có kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu và bám sát vào tình hình biến
động của thị trờng nguyên vật liệu vì nếu trong năm trên thị trờng nguyên vậtliệu có biến động nh tăng giá hay nguồn cung cấp nguyên vật liệu giảm thì chắcchắn Công ty sẽ có kế hoạch dự trữ Mặt khác, do các công trình xây dựng thờng
đặt cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất thì di chuyển theo địa
điểm đặt công trình nên nguyên vật liệu thờng đợc mua ngay tại địa điểm xâydựng công trình, việc này sẽ giảm đợc chi phí vận chuyển, phí lu kho lu bãi …Công cụ, dụng cụ trong kho năm 2002 đợc đầu t thêm 3.192 nghìn đồng cũng cóthể là tốt nếu Công ty có ý định mở rộng sản xuất, ngợc lại nếu mua về mà chacần dùng thì không nên, vì hiện tại Công ty vẫn còn phải đi vay vốn ngắn hạn
đầu t sản xuất Công ty sẽ giảm đợc một lợng vay ngắn hạn Việc mua công cụ,dụng cụ không phải là khó khăn nếu khi cần ta có thể xuất tiền mua ngay
- Tài sản cố định và đầu t dài hạn thì có phần giảm sút, ở năm 2000 chiếm7,03% so với tổng tài sản nhng đến năm 2001 chỉ còn chiếm 4,57% so với tổngtài sản và sang năm 2002 có tăng lên nhng không nhiều chiếm 4,93% so vớitổng tài sản Qua đây ta cũng cha thể kết luận đợc là Công ty đã cha chú trọngvào việc đầu t TSCĐ vì đối với một doanh nghiệp xây dựng máy móc thiết bị th-ờng đắt tiền và không phải công trình nào cũng sử dụng cùng một loại máy mócnếu đầu t mua thì sẽ rất lãng phí, nhận thức rõ điều này khi cần đến loại máy gì
Trang 11Công ty thờng đi thuê ngoài Nhng Công ty cũng đã chú trọng vào việc đầu tthêm TSCĐ bằng chứng là sang năm 2002 Công ty đã dành ra một lợng vốn lớn
là 1.429.268 nghìn đồng để đầu t vào tài sản cố định, đây là một thuận lợi nếuCông ty sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài sản cố định ngợc lại hiệu quả sử dụngvốn sẽ giảm do tài sản cố định mua về mà không đợc sử dụng có hiệu quả Mặtkhác Công ty xây dựng số 2 có thể tham khảo tỷ trọng TSCĐ của một số doanhnghiệp khác cùng ngành để xác định mức độ hợp lý về cơ cấu tài sản của doanhnghiệp mình
1.2 Về phần nguồn vốn
Qua bảng 1 cho thấy, mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm đều tăngcả về số tuyệt đối và tơng đối, năm 2001 tăng 1.071.845 nghìn đồng (tơng ứng18,37%) so với năm 2001 và năm 2002 tăng 1.571.695 nghìn đồng (tơng ứng22,75%) so với năm 2001 Nhng về tỷ trọng trong tổng nguồn vốn lại giảmxuống (năm 2000 chiếm 16,66% so với tổng nguồn vốn, năm 2001 chiếm12,60% so với tổng nguồn vốn và đến năm 2002 chỉ còn 9,1% so với tổng nguồnvốn) Trong khi đó, nợ phải trả qua các năm tăng nhanh (năm 2001 tăng 64,09%
so với năm 2000 và năm 2002 tăng 76,76% so với năm 2001) và tăng chủ yếu là
do nợ ngắn hạn Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã chiếm dụng nợ của các đơn
vị khác, điều này là rất tốt nếu Công ty sử dụng tiền nợ trong thời gian cho phépcòn nếu ngoài thời gian cho phép mà cha thanh toán là Công ty đã làm sainguyên tắc tài chính dễ xẩy ra mâu thuẫn khiếu kiện
1.3 Về kết quả kinh doanh
Qua bảng 2 ta có một số nhận xét sau:
- Doanh thu thuần hàng năm của doanh nghiệp đều tăng trên 40% đặc biệt tăngnhanh trong năm 2002 là 84,96% điều này khẳng định mức độ tăng trởng caocủa doanh nghiệp Nhng bên cạnh đó tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 86%cho thấy cách quản lý của Công ty cha tốt vì tốc độ tăng doanh thu cha bằng tốc
độ tăng của giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận trớc và sau thuế đều tăng qua các năm, nhất là trong năm 2002 tăng1.372.076 nghìn đồng so với năm 2001 tơng ứng 241,48% lợi nhuận trớc thuế(209,61% lợi nhuận sau thuế)
Trang 12Bảng2 phân tích tình hình sản xuất kinh doanh
* Phân tích những nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận thuần từ HĐSXKD
Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ – Giávốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- ảnh hởng của doanh thu:
Do doanh thu của năm 2002 tăng so với năm 2001
DT = Tổng doanh thu02 – Tổng doanh thu01
= 116.375.921 – 62.919.716 = 53.456.205 (nghìn đồng)
Tổng doanh thu tăng 53.456.205 nghìn đồng làm tăng trực tiếp vào lợi nhuậnthuần từ HĐSXKD của Công ty
Trang 13- ảnh hởng của giá vốn hàng bán:
Do giá vốn háng bán năm 2002 tăng so với năm 2001
Giá vốn hàng bán = Giá vốn hàng bán02 – Giá vốn hàng bán 01
= 113.008.779 – 60.783.267 = 52.225.512 (nghìn đồng)Giá vốn hàng bán tăng 52.225.512 nghìn đồng làm giảm trực tiếp đến lợi nhuậnthuần từ HĐSXKD của Công ty
- ảnh hởng của chi phí quản lý doanh nghiệp:
Do chi phí quản lý của doanh nghiệp năm 2002 giảm so với năm 2001
CQL = Chi phí quản lý doanh nghiệp02 – Chi phí quản lý doanh nghiệp01
Những nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận thuần từ HĐSXKD của năm 2001
so với năm 2000 đợc làm tơng tự ta có nhận xét sau: Lợi nhuận thuần từHĐSXKD của năm 2001 chỉ tăng 161.188 nghìn đồng tơng đơng 39,6% là dotổng doanh thu tăng 18.246.440 nghìn đồng tơng đơng 40,84% nhng do giá vốnhàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng
2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ và TSCĐ
2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ
Hiệu quả chung về sử dụng TSLĐ đợc phản ánh qua các chỉ tiêu nh sứcsản xuất, sức sinh lợi của vốn lu động (tài sản lu động)
Trang 14Bảng 3: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng TSLĐ
1 Doanh thu thuần (đồng) 44.673.275.973 62.919.716.011 116.375.921.415
Trong năm 2000, sức sản suất của Công ty là 1,54 vòng/năm tức là một
đồng VLĐ sẽ tạo ra 1,54 đồng doanh thu thuần Với lợng VLĐ cần thiết quaytrong vòng 234 ngày sẽ thu đợc mức sinh lời của VLĐ là 0,011 đồng có nghĩa làtrong một đồng VLĐ tạo ra đợc 0,011 đồng lợi nhuận thuần Năm 2001, chothấy hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty giảm so với năm 2000, sức sinh lợi từ0,011 đồng giảm xuống còn 0,010 đồng nghĩa là một đồng VLĐ của năm 2001
đợc sử dụng kém hiệu quả hơn năm 2000, nó tạo ra 0,010 đồng lợi nhuận thuần.Nhng đến năm 2002, hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty tăng lên nhiều so vớinăm 2000 và năm 2001, nghĩa là một đồng VLĐ của năm 2002 đợc sử dụng cóhiệu quả hơn, nó đã tạo ra 0,019 đồng lợi nhuận thuần Trong năm sức sản suấtcủa VLĐ tăng lên, vì vậy tốc độ quay nhanh hơn là 1,65 vòng/năm tơng đơng
218 ngày Nh vậy thời gian một vòng quay VLĐ giảm đợc 16 ngày so với năm
2000 và giảm đợc 25 ngày so với năm 2001 Hiệu quả của một đồng VLĐ lạităng thêm 0,008 đồng lợi nhuận thuần so với năm 2000 và tăng 0,009 đồng sovới năm 2001, đây là một điều tốt cho Công ty
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trớc tiên cần xem xét cơ cấu tài sản cố định của Công ty xây dựng số 2
đ-ợc miêu tả nh bảng sau:
Trang 15Bảng4 cơ cấu tài sản cố định của công ty 2
Tính đến ngày 31/12/2002, tổng giá trị tài sản của Công ty là4.510.582.343 đồng Để đánh giá tình trạng TSCĐ của Công ty ta đi tính hệ sốhao mòn của TSCĐ ở tại thời điểm 31/12/2002 (bảng trang sau)
- Hệ số hao mòn
Hao mòn luỹ kế
= 1.184.956.032 = 20,8%Nguyên giá TSCĐ 5.695.538.375
Nh vậy, tính đến 31/12/2002, TSCĐ của Công ty dẫ khấu hao hết 20,8%theo nguyên giá của chúng và hệ số này còn cho thấy TSCĐ của Công ty mới
Điều này chứng tỏ Công ty đã có biện pháp đầu t mới và hiện đại hoá côngnghệ
Năm 2001 = (3.897.929.638 + 4.266.270.494) / 2 = 4.082.100.066 đồng
Năm 2002 = (4.266.270.494 + 5.695.538.375 / 2 = 4.980.904.434,5 đồng
Vậy hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc tính bằng các chỉ tiêu sau:
- Sức sản suất của TSCĐ = Nguyên giá bình quân TSCĐTổng doanh thu thuần
Trang 162002, cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ sẽ đem lại 0,26 đồng lợi nhuậnthuần Đối với năm 2001 và năm 2000 sẽ lần lợt đem lại 0,10 đồng và 0,09 đồnglợi nhuận thuần Lý do sức sinh lợi của TSCĐ qua các năm tăng dần là do lợinhuận thuần qua các năm đều tăng và trong các năm đầu t mới TSCĐ là tơng đốiít.
- Sức hao phí của TSCĐ = Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuầnNguyên giá bình quân TSCĐ
Năm 2000 = 3.489.320.029,5 315.323.487 = 11,07
Năm 2001 = 4.082.100.066 426.142.986 = 9,58
Năm 2002 = 4.980.904.434,5 1.319.381.662 = 3,78
Trang 17Chỉ tiêu suất hao phí của TSCĐ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu sứcsinh lợi của TSCĐ, suất hao phí của TSCĐ cho biết để có một đồng lợi nhuậnthuần thì sẽ hao phí mất bao nhiêu đồng TSCĐ Theo tính toán trên thì suất haophí của TSCĐ qua các năm giảm dần, năm 2002 cứ thu đợc một đồng lợi nhuậnthuần thì sẽ mất 3,78 đồng nguyên giá bình quân của tài sản cố định Đối vớinăm 2001 và năm 2000 thì sẽ mất lần lợt là 9,58 đồng và 11,07 đồng nguyên giábình quân của tài sản cố định.
Bảng 5: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trang 18- Đối với các khoản phải thu
Các khoản phải thu của năm 2001 so với năm 2002 giảm 2.202.055.738
đồng (tơng ứng 8,62%) chủ yếu là do các khoản phải thu của khách hàng giảm3.309.400.934 (tơng ứng 15,41%), điều này cho thấy Công ty đã cố gắng trongviệc đôn đốc tích cực thu hồi các khoản nợ, do đó đã làm giảm khoản tiền bịchiếm dụng, làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn Nhng đến năm 2002 cáckhoản phải thu đã tăng lên rất nhiều, các khoản phải thu ở năm 2002 tăng29.165.764.543 đồng (tơng ứng 124,93%) so với năm 2001 và tăng chủ yếucũng là do các khoản phải thu của khách hàng tăng 28.322.413.043 đồng (tơngứng 155,95) chứng tỏ Công ty đã bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn nămtrớc trong đó có các khoản phải thu khác giảm 794.954.835 đồng (tơng ứng56,17%)
Để đánh giá sự ảnh hởng của các khoản phải thu đến tình hình tài chínhcủa Công ty xây dựng số 2 ta cần phải xét tỷ lệ của các khoản phải thu trongtổng số nguồn vốn lu động
Tỷ lệ của các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
x 100%
Tổng vốn lu độngNăm 2000 = 25.547.815.91432.472.865.806 x 100% = 78,67 %
Năm 2001 = 23.345.760.17652.307.669.775 x 100% = 44,63%
Năm 2002 = 52.511.524.71988.557.447.944 x 100% = 59,3%
Nh vậy, tỷ lệ các khoản phải thu ở năm 2001 giảm 34,04% so với năm
2000 điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có các biện pháp, và tích cực thu hồicông nợ cho nên công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp có nhiều tiến triển tốt.Nhng tỷ lệ các khoản phải thu ở năm 2002 lại tăng 14,67% so với năm 2001,cho thấy đến năm 2002 thì công tác thu hồi công nợ của Công ty gặp nhiều khó