1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng trầm cảm ở người bệnh viêm khớp dạng thấp điều trị tại bệnh viện tuệ tĩnh học viện y dược học cổ truyền việt nam năm 2018

97 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng biểu hiện trầm cảm và tìm hiểu một số yếu tố liên quanđến biểu hiện trầm cảm ở người bệnh viêm khớp dạng thấp.. Phương pháp ngh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU D

THỰC TRẠNG TRẦM CẢM Ở NG

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TUỆ TĨNH HỌC VIỆN Y D

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU D

ỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

VŨ THỊ THƠ

ỰC TRẠNG TRẦM CẢM Ở NGƯỜI BỆNH

ỚP DẠNG THẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN

Ệ TĨNH HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

VIỆT NAM NĂM 2018

ẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐỊNH – 2018

ỜI BỆNH

ỚP DẠNG THẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN

ỢC HỌC CỔ TRUYỀN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU D

ỚP DẠNG THẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN

Ệ TĨNH HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

VIỆT NAM NĂM 2018

Chuyên ngành: Điều dưỡng

Mã số chuyên ngành: 8720301

ẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỀN THỊ THANH HƯƠNG

NAM ĐỊNH – 2018

ỜI BỆNH

ỚP DẠNG THẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN

ỢC HỌC CỔ TRUYỀN

Trang 3

TÓM TẮT Tên đề tài:Thực trạng trầm cảm ở người bệnh viêm khớp dạng thấp điều trị

tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh - Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2018

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng biểu hiện trầm

cảm và tìm hiểu một số yếu tố liên quanđến biểu hiện trầm cảm ở người bệnh viêm

khớp dạng thấp

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng thang đo

Beck - II (BDI - II) để đánh giá biểu hiện của trầm cảm và bộ câu hỏi Cảm nhận tóm tắt tình trạng bệnh tật (Brief-IPQ) để đánh giá cảm nhận về bệnh của toàn bộ

102 người bệnh viêm khớp dạng thấp ≥ 18 tuổi, có thời gian mắc bệnh ≥ 6 tháng khám và điều trị từ tháng 01 đến tháng 04/ 2018 tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện

Y Dược học cổ truyền Việt Nam

Kết quả nghiên cứu:Kết quả nghiên cứu theo thang đo của Beck - IIcho

thấy có 87 trên tổng số 102 người bệnhviêm khớp dạng thấp (75,5%) có biểu hiện trầm cảmở các mức độ khác nhau (BDI > 14 điểm), trong đó người bệnh có biểu hiện trầm cảm ở mức độ vừa chiếm đa số (44,1%, BDI: 20 – 29 điểm) Người bệnh

có trình độ học vấn cao, tích cực tham gia hoạt động thư giãn, hoạt động thể dục thể thao có điểm trầm cảm BDI thấp hơn Ngược lại, người bệnh tuổi càng cao, thời gian mắc bệnh càng lâu, cảm nhận tình trạng bệnh càng tiêu cực có điểmtrầm cảm BDI cao hơn với các hệ số tương quan lần lượt là (r = 0,288, p < 0,01; r = 0,317, p <

0,01; β = 0,531, p < 0,001)

Kết luận:Tỷ lệ người bệnh viêm khớp dạng thấp có biểu hiện trầm cảm

trong phạm vi nghiên cứu cao chiếm 75,5% Tham gia hoạt động thư giãn, hoạt động thể dục thể thao, cải thiện cảm nhận tình trạng bệnh tật giúp giảm tỷ lệ trầm cảm Vì vậy khi chăm sóc, điều trị cho người bệnh viêm khớp dạng thấp, nhân viên

y tế cần phát hiện sớm, chăm sóc và điều trị cho người bệnh viêm khớp dạng thấp

có biểu hiện trầm cảm

Từ khóa: Trầm cảm, viêm khớp dạng thấp, cảm nhận tìnhtrạng bệnh tật

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau Đại học trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập khóa học cao học Điều dưỡng

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Thanh Hươngđã

đồng hành, tận tâm hướng dẫn tôi trong nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin cảm ơn Đảng ủy - Ban giám hiệu, Các khoa phòng bộ môn Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong công tác, được tham gia lớp học một cách thuận lợi nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc liên hệ, thu thập số liệu đề tài

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô đã giảng dạy trong chương trình học Cao học Điều dưỡng tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về ngành điều dưỡng làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này và ứng dụng trong công tác

Tôi xin cảm ơn quý đồng nghiệp và người bệnh đã nhiệt tình cộng tác

để tôi có được số liệu cho công trình nghiên cứu này

Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu và thực hiện luận văn

Trang 5

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức và khảo sát thực tiễn tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam Các số liệu thu thập và kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi hội đồng đánh giá luận văn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Nam Định, Ngày tháng năm 2018

Tác giả

Trang 6

MỤC LỤC Nội dung Trang

TÓM TẮT i

LỜI CẢM ƠN iv

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Trầm cảm và viêm khớp dạng thấp 4

1.2 Các yếu tố liên quan đến trầm cảm trên người bệnh viêm khớp dạng thấp 16

1.3 Khung nghiên cứu 20

1.4 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Thiết kế nghiên cứu 22

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 23

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.6 Các biến số nghiên cứu 25

2.7 Khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá 28

Trang 7

2.8 Phương pháp phân tích số liệu 30

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 31

2.10 Sai số và biện pháp khắc phục 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đặc điểm chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 32

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện trầm cảm trên người bệnh viêm khớp dạng thấp 43

Chương 4: BÀN LUẬN 50

4.1 Đặc điểm chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 50

4.2 Một số yếu tố liên quan đến biểu hiện trầm cảm trên người bệnh tham gia nghiên cứu 56

4.3 Mô hình hồi quy phân lớp các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện trầm cảm 61

4.4 Hạn chế của nghiên cứu: 62

KẾT LUẬN 64

KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 Brief – IPQ ( The Brief Illness

Perception Questionnaire ):

Bảng câu hỏi về Cảm nhận tóm tắt tình trạng bệnh tật

3 HADS (Hospital Anxiety and

8.WHO (World Health

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhóm biến số về thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu 25

Bảng 2.2 Nhóm biến số đánh giá tình trạng trầm cảm 26

Bảng 2.3 Nhóm biến số liên quan đến trầm cảm 27

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh tham gia nghiên cứu 34

Bảng 3.2 Đặc điểm tình trạng bệnh tật của người bệnh tham gia nghiên cứu 35

Bảng 3.3 Đặc điểm hoạt động thư giãn của người bệnh tham gia nghiên cứu 36

Bảng 3.4 Đặc điểm hoạt động thể dục của người bệnh tham gia nghiên cứu 36

Bảng 3.5 Đặc điểm về cảm nhận tình trạng bệnh tật của người bệnh 37

Bảng 3.6 Thực trạng biểu hiện trầm cảm của người bệnh tham gia nghiên cứu 38

Bàng 3.7 Đặc điểm biểu hiện trầm cảm về suy nghĩ, cảm giác, cảm xúc của người bệnh tham gia nghiên cứu 39

Bảng 3.8 Đặc điểm biểu hiện trầm cảm về thể chất trên người bệnh tham gia nghiên cứu 40

Bảng 3.9 Đặc điểm biểu hiện trầm cảm về hoạt động và mối quan hệ trên người bệnh tham gia nghiên cứu 41

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và biểu hiện trầm cảm trên người bệnh tham gia nghiên cứu 43

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa tình trạng bệnh tật và biểu hiện trầm cảm 45

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa các hoạt động thư giãn và biểu hiện trầm cảm 46

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa các hoạt động thể dục thể thao và biểu hiện trầm cảm trên người bệnh tham gia nghiên cứu 46

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa cảm nhận tình trạng bệnh tật và biểu hiện trầm cảm trên người bệnh tham gia nghiên cứu 47 Bảng 3.15 Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện trầm cảm 48

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cơ chế bệnh sinh viêm khớp dạng thấp 14

Sơ đồ 1.2 Khung nghiên cứu 20

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới của người bệnh tham gia nghiên cứu 32

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp của người bệnh tham gia nghiên cứu 33

Biểu đồ 3.3 Thu nhập bình quân hàng tháng của người bệnh 33

Biểu đồ 3.4 Tình trạng hôn nhân của người bệnh tham gia nghiên cứu 34

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ phân bố điểm BDI trên người bệnh tham gia nghiên cứu 42

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm khớp dạng thấplà một bệnh mạn tính hệ thống ảnh hưởng đến khớp, mô liên kết, cơ dây chằng và mô sợi Đây là một bệnh tự miễn, tiến triển mạn tính và đang gây ảnh hưởng đến khoảng 0,5 đến 1,0% dân số trưởng thành trên toàn thế giớitheo công bố của Torek K Kvien năm 2004[37] Nó tác động lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, gây ảnh hưởng đến mối quan hệ xã hội, cuộc sống gia đình, tâm lý và thể chất của người bệnh[16], [44].Cùng với nhóm bệnh về cơ xương khớp, viêm khớp dạng thấp

là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật và tàn tật, làm tăng chi phí viện phí, mất việc làm của người bệnh

Theo Tổ chức Y tế Thế giới trầm cảm là một rối loạn tâm thần thường gặp trong cộng đồng Trầm cảm được biểu hiện bởi các dấu hiệu như buồn chán, mất hứng thú, có cảm giác tội lỗi hay cảm thấy bản thân có giá trị thấp, ngủ không yên giấc, chán ăn, mệt mỏi, làm việc kém tập trung Đặc biệt trầm cảm có thể dẫn đến tự sát Theo tài liệu của WHOcông bố năm 2012 hàng năm có gần 1 triệu người chết vì tự tử, tương đương 3000 người tử vong do tự

tử mỗi ngày[14]

Trầm cảm là vấn đề quan trọng ở người bệnh viêm khớp dạng thấp, một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ người bệnh viêm khớp dạng thấp có dấu hiệu trầm cảmcao, theo Louis Jacod là 30% tại Anh năm 2017, nghiên cứu của Fatemeh Rezaei tại Irael 2014 là 66%[34], [53] Cao gấp 2 đến 3 lần so với dân số nói chung là công bố của Stephan McBride năm 2011 [45] Người bệnh viêm khớp dạng thấp bị trầm cảm làm tăng mức độ trầm trọng của bệnh, tăng tỷ lệ tàn tật, thất nghiệp, chi phí điều trị và có liên quan làm tăng tỷ lệ tử vong [17], [35], [55] Nếu không được phát hiện và điều trị trầm cảm sẽ làm hậu quả bệnh thêm nghiêm trọng [50]

Trang 12

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến trầm cảm như tuổi, giới tính, nghề nghiệp, kinh tế, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, đời sống tinh thần, hoạt động thể thao[46], [51],[61], [29] Đặc biệt đối với người bệnh viêm khớp dạng thấp cảm nhậncủa người bệnh về tình trạng bệnh tậtnhư tình trạng viêm, mức độ đau, mức độ mất chức năng/tàn tật và mức độ kiểm soát bệnh được coi là một đóng góp quan trọng trong mối quan hệ giữa các yếu tố thể chất và tâm lý trong bệnh viêm khớp dạng thấp Các nghiên cứu gần đây cho thấy cảm nhậntích cực về tình trạng bệnh tật giúp giải thích một phần các thay đổi

về hậu quả trong các bệnh mạn tính bao gồm bệnh viêm khớp dạng thấp[31] Trên thế giới hiện nay, trầm cảm ở người bệnh viêm khớp dạng thấp đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Tại Việt Nam, theo công bố của Trần Ngọc Ân (2002) tỷ lệ người bệnh mắc viêm khớp dạng thấpcao khoảng 0,5% dân số[2], nên cần có những số liệu khách quan và khoa học về thực trạng trầm cảm và các yếu tố liên quan trên người bệnh để làm cơ sở cho xây dựng

kế hoạch, cải thiện hơn nữa chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh viêm khớp dạng thấp tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh nói riêng, trên cả nước nói chung

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng trầm cảm ở người bệnh viêm khớp dạng thấp điều trịtại Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2018”

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng trầm cảmở người bệnh viêm khớp dạng thấp điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2018

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở người bệnh viêm khớp dạng thấp tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2018

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUANTÀI LIỆU

Theo Phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD-10) về các rối loạn tâm thần và hành vi, TC là một hội chứng bệnh lý của cảm xúc biểu hiện đặc trưng bởi khí sắc trầm, mất mọi quan tâm thích thú, giảm năng lượng dẫn tới tăng sự mệt mỏi và giảm hoạt động, phổ biến là mệt mỏi rõ rệt chỉ sau một cố gắng nhỏ Các triệu chứng này tồn tại trong một khoảng thời gian tối thiểu là

2 tuần liên tục Những biểu hiện này được coi là các triệu chứng có ý nghĩa lâm sàng nhất trong việc chẩn đoán[11]

Những biểu hiện của rối loạn TC cũng thay đổi hình thái và mức độ theo sự phát triển của tuổi tác và phản ứng cá biệt của từng người Ở người cao tuổi triệu chứng thường có dấu hiệu riêng, nổi bật là các phàn nàn cơ thể như đau mỏi; các biểu hiện buồn chán, với ý tưởng tự sát, rối loạn thần kinh thực vật, hoặc biểu hiện bằng những rối loạn hành vi như thô bạo, kích động Trong khi đó ở người trẻ tuổi các biểu hiện của trầm cảm chủ yếu là buồn chán, phàn nàn về cuộc sống và sức khỏe của bản thân Ngoài ra biểu hiện

Trang 15

trầm cảm còn mang sắc thái của văn hoá xã hội, truyền thống gia đình họ tộc, lối sống của mọi người trong gia đình

Lịch sử nghiên cứu trầm cảm

Các rối loạn trầm cảm bắt đầu được quan tâm nghiên cứu từ thế kỷ XVIII Rối loạn trầm cảm là một thuật ngữ được dùng đầu tiên trong học thuyết thể dịch của Hypocrate Sau đó Pinet mô tả trầm uất là một trong bốn loại loạn thần Đến năm 1896 Kraepelin đã thống nhất các quan điểm xếp 2 trạng thái trầm cảm và hưng cảm trong một bệnh lý chung và đặt tên là loạn thần hưng trầm cảm [40],[19]

SangthếkỷXXrốiloạntrầmcảmđượcnghiêncứuvàhoànthiệnvề

kháiniệmbệnhhọc,cũngnhưphânloạicácrốiloạntrầmcảmtrongBảng Phânloại bệnh Quốctếlầnthứ10(ICD-10)năm 1992củaTổchứcYtếThế

giới(vàmớinhấtlàDSM-V).Trongphân loạinàytrầmcảm đượcxếptrong nhóm rốiloạncảm xúc,mụcF30-F39[11],[19]

Biểu hiện lâm sàng của trầm cảm

Trước kia các triệu chứng lâm sàng điển hình của trầm cảm được mô tả là sựức chế toànbộhoạtđộngtâmthần,baogồm:Cảmxúcbịứcchế,tưduybịứcchế, vậnđộngbịứcchế

Quanđiểmmớicủatrầmcảmđượcđặctrưngbởi3triệuchứngchính, đặctrưnglàkhí sắcgiảm,mấtquantâmthíchthú,giảmnănglượngdẫnđến

giảmcáchoạtđộngvà7triệuchứngphổbiếnkhác

Tuynhiênđặcđiểmtriệuchứngcủatrầmcảmcònthay đổiphụthuộcvào

nhiềuyếutố,nhưmứcđộ rối loạn trầm cảm,đặcđiểm lứatuổimắcrốiloạntrầm cảm

Trang 16

Cácbiểuhiệnlâmsàngcủatrầmcảmđiểnhình

Rốiloạntrầmcảm cócácbiểuhiệnlâmsàngthườnggặpnhư sau:

Khísắctrầm

Cácbiểuhiệngiảmkhísắclà biểu hiệnthường gặpnhất ởcáctrạngthái

trầmcảm.Mứcđộcủabiểuhiệnnàythayđổituỳtheomứcđộtrầmcảm Trong trường hợp điểnhìnhngười bệnhbiểuhiệnsựđau khổ,chán nản,buồn

rầumộtcáchrõràngthông qualờinói,thái độvà dáng điệu.Khí sắctrầm

thườnggặplàuểoải,cảm giáckhóchịu,bấtan,vớinétmặtủrũ.Hoặclàbiểu hiệnmột nétmặt cónhữngnétđặctrưng nhưnếpnhănởkhoémiệng,trán,

cunglôngmàyđềucụpxuống,mắtluônnhìnxuốnghoặcđôikhilànétmặt thờơ,vô cảm.Sựbế tắc trong suy nghĩ với một nỗi buồn bao phủmà không

Trang 17

hoạthàngngày.Mọivận độngđềulàmngườibệnhtăngcảmgiácchán nản, khôngcó đượccảmgiácvuivẻvàhàilòngvớithựctạidẫnđếnkhôngmuốn

Loâulà mộttriệu chứngsonghànhvớitrầmcảm.Người bệnh thườngcó

thẳng,chờđợiđiềukhôngmongmuốn xảy ra.Nhiều khi có cơn hoảng sợ có thể

có phản ứng tấn công người khác, hoặc nguy cơ hành vi tự sát[56], [23] Ýtưởngvàhànhvitự sát

Khi bịrốiloạntrầmcảmvàkhông được điềutrịthỏađáng.Nhiều người

bệnhcósuynghĩdaidẳng,khôngthểdứtrađượcvềcáichết.Nguycơtựsátgặptrongtấtcảcác giaiđoạn bệnhnhưngcaonhấtlàngaylúcmới điềutrị.Các nghiêncứu cho rằng 10%người bệnh trầmcảmtựsát trongvòng12thángtừkhiphát bệnh

Ngườicaotuổinguycơtựsát18%vớicácngười bệnhtrầmcảm táidiễn,15%

chếtdotựsát[56]

Trang 18

Cáctriệuchứngsinhhọc

Các triệu chứng sinh học hay triệu chứng cơ thể thường gặp và quan trọng ở người bệnh trầm cảm và đặc biệt là người cao tuổi, phần lớn là các triệu chứng rối loạn hệ thần kinh thực vật Các biểu hiện triệu chứng cơ năng của hệ thần kinh, hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá Rối loạn giấc ngủ là dấu hiệu thường gặp hơn cả trong nhóm triệu chứng này (80 - 100%), với biểu hiện là giảm chất lượng giấc ngủ hoặc thời gian ngủ Có thể người bệnh khó vào giấc ngủ, hoặc là thức giấc lúc nửa đêm hoặc thức giấc sớm, cũng có thể người bệnh ngủ nhiều, giấc ngủ kéo dài bất thường, khi thức giấc vẫn cảm thấy mệt mỏi, không thoải mái Có khi người bệnh nằm suốt cả ngày nhưng lại không ngủ được, giấc ngủ thường nông dễ thức giấc hoặc thường xuyên có ác mộngthức sớm trước 2 giờ so với thường lệ.Người bệnh giảm hoặc mất đi cảm giác ngon miệng hoặc chán ăn, mất hoàn toàn cảm giác thèm ăn uống dù không có bệnh lý thực thể nào, dẫn đến từ chối ăn uống làm cho người bệnh

bị sút cân, suy kiệt Một số trường hợp khác có thể ăn nhiều dẫn đến tăng trọng lượng cơ thể[3] Các biểu hiện giảm hoặc mất khả năng tình dục là triệu chứng cũng haygặp Nam giới có thể liệt dương

Trang 19

Đây là bộ câu hỏi được sử dụng để đánh giá mức độ của sự lo lắng và trầm cảm ở hiện tại của nhóm người bệnh không tâm thần và liên quan đến các bệnh mạn tính[9]

Bộ câu hỏi gồm 14 mục (7 mục cho lo lắng và 7 mục cho trầm cảm) Mỗi mục được đánh giá theo thang điểm Likert 4 điểm, từ 0 đến 3 (rất không bình thường đến rất bình thường) Các điểm cho mỗi phần trong khoản từ 0 đến 21, với điểm số cao hơn cho thấy mức độ triệu chứng cao hơn Kết quả được phân tích theo điểm trung bình của tổng điểm mỗi loại câu hỏi A (lo âu) hay D (trầm cảm) và theo các mức độ

Từ 0 đến 7 là bình thường

Từ 8 đến 10 điểm là có triệu chứng của lo âu và trầm cảm

Từ 11 đến 21 điểm là lo âu và trầm cảm

Thang đánh giá trầm cảm người già (GDS):

Được Brink, Yesavage, Lum, Heersema, Adley and Rose đưa ra sử dụng vào đầu những năm 1980 Là một công cụ đơn giản đáp ứng nhu cầu phát hiện nhanh trầm cảm ở người cao tuổi

Thang đánh giá trầm cảm Beck (Beck Depression Inventory - BDI):

Thang đánh giá trầm cảm do Aaron T Beck và cộng sự giới thiệu năm

1974 từ những quan sát lâm sàng người bệnh trầm cảm Trong lịch sử, trầm cảm được mô tả trong các thuật ngữ tâm động như “nghịch đảo chống lại bản ngã” Tuy nhiên, BDI được phát triển theo một cách mới lạ cho thời đại của

nó, bằng cách đối chiếu mô tả chính xác của người bệnh về các triệu chứng của chúng và sau đó sử dụng chúng để cấu trúc một thang đo có thể phản ánh cường độ hoặc mức độ nghiêm trọng của một triệu chứng nhất định

Beckđã thu hút sự chú ý đến tầm quan trọng của “cảm nhận tiêu cực” được mô tả là những suy nghĩ tiêu cực bền vững, không chính xác và thường xâm nhập về bản thân Theo quan điểm của ông, đó là trường hợp những cảm

Trang 20

nhận này gây ra trầm cảm, thay vì bị trầm cảm Beck đã phát triên một bộ ba nhận thức tiêu cực về thế giới, tương lai và bản thân, đóng vai trò quan trọng trong trầm cảm

Sự phát triển của BDI phản ánh rằng trong cấu trúc của nó, với những thứ như “Tôi đã mất hết sự quan tâm của mình đối với người khác” để phản ánh thế giới, “tối cảm thấy chán nản về tương lai” để phản ánh tương lai, và

“tôi đổ lỗi cho bản thân mình cho tất cả mọi thứ xấu xảy ra “để phản ánh bản thân” Quan điểm của trầm cảm như được quy trình bởi cảm nhận tiêu cực xâm nhập đã có ứng dụng cụ thể trong liệu pháp hành vi nhận thức, nhằm mục đích thách thức và trung hòa chúng thông qua các kỹ thuật như tái cấu trúc nhận thức

BDI ban đầu, được xuất bản lần đầu vào năm 1961, bao gồm hai mươi mốt câu hỏi về chủ đề đã được cảm nhận như thế nào trong tuần trước, BDI-

IA là bản sửa đổi của công cu ban đầu do Beck phát triển thập niên 1970 và

có bản quyền năm 1978 Tuy nhiên bản này chỉ đề cập đến sáu trong chín tiêu chuẩn của DSM - III cho bệnh trầm cảm diều này được giải quyết trong BDI-

II

BDI-II là phiên bản sửa đổi của BDIđược phát triển để đáp ứng với Cẩm nang chẩn đoán và thống kê của Hiệp hội tâm thần Mỹ về rối loạn tâm thần, ấn bản thứ tư đã thay đổi nhiều tiêu chí cho chấn đoán rối loạn trầm cảm nặng

Trong các nghiên cứu về nguyên nhân gây trầm cảm, người đầu tiên phải đề cập đến là nhà Tâm lý học Beck Aaron T, ông tiếp cận trầm cảm theo hướng nhận thức Beck Aaron T đã thiết lập mô hình cảm nhận về nguyên nhân gây trầm cảm với 3 nhân tố chính: suy nghĩ tiêu cực về bản thân, suy nghĩ tiêu cực về người khác và suy nghĩ tiêu cực về tương lai, quá trình xử lý thông tin sai lệch, hình ảnh về bản thân bị bóp méo Trên cơ sở đó, Beck, A.T

Trang 21

dùng liệu pháp cảm nhận tác động làm thay đổi cảm nhận cũng như chỉnh sửa quá trình xử lý thông tin bị sai lệch để đưa cá nhân thoát khỏi trầm cảm Như vậy, theo ông, cái cốt lõi của trầm cảm chính là những suy nghĩ, cảm nhận tiêu cực

Thang đo trầm cảm Beck là một bản kiểm kê tự báo cáo gồm có 21 mục, bao gồm 95 mục nhỏ thể hiện trạng thái cảm xúc của đối tượng với 4 mức độ được ghi điểm từ 0 đến 3

Tổng số điểm: 21 * 3 = 63 Đánh giá kết quả:

Tổng số điểm < 14 : không có biểu hiện trầm cảm

1.1.2 Viêm khớp dạng thấp

Khái niệm

Viêmkhớpdạngthấplàbệnhtựmiễndịchthườnggặpđặctrưngbởi quátrình viêm mạntínhcáckhớp.VKDT nếukhôngđượcđiềutrịkịp thờisẽ dẫntớitổnthươngsụnkhớp,hủy xươnggây dínhvàbiếndạngkhớp.VKDT diễnbiếnphứctạp,ngoàicácbiểuhiệntạikhớpcòncócácbiểuhiệnngoàikhớpvà toànthânởnhiềumức độ khác nhau[13]

Nguyên nhân

Hiện nay nguyên nhân của bệnh VKDT vẫn chưa rõ ràng, nó được coi như một bệnh tự miễn và có nhiều yếu tố nguy cơ như vi khuẩn, vi rút và di truyền[13] Tuy nhiên cho đến nay chưa có yếu tố nào được xác định rõ ràng Yếu tố di truyền được đề cập đến là do một số nghiên cứu nói rằng có mối

Trang 22

liên quan giữa bệnh VKDT và yếu tố kháng nguyên Bên cạnh đó, VKDT có mối liên quan với tuổi và giới, nữ giới có tỉ lệ mắc cao hơn nam giới và thường xuất hiện cao nhất ở người nhất 45-65 tuổi[15]

Cáccytokindotếbào LymphoT tiếtrahoạthoátếbàoLympho Bsảnxuấtracácyếutố thấpcóbảnchấtlàimmunoglobulin, từ

khớpvàgâytổnthươngkhớp.TếbàolymphoB tiếtracác tựkhángthể nhưyếutốthấp(rheumatoidfactor-RF),khángthểđặchiệuvớicyliccitrulinated

elastase gâyphá hủycấutrúc trungtâmcủa sụnkhớp.Mộtsốcytokinnhư Interleukin 1(IL-1), Interleukin6(IL-6),TNFα…tậptrungcao độtạimàng hoạtdịchcủangười

xươngsátsụn.CácnghiêncứutrênmôhìnhVKDTthựcnghiệm gầnđâycho thấy

Trang 23

vaitròmangtínhtrungtâmcủaIL-17vàtếbàosảnxuấtcytokinnày mộtnhómdướicủa tế bàoTCD4).Các nghiêncứu về vai trò của IL- 17 trongVKDTmangđếnmộthướngpháttriểnthuốcmớinhằm vàoTH17vàIL-17trongđiềutrịVKDTtrongtươnglai[64].Ngoàira,cáccytokinnhư Interleukin1(IL-1)đượcchứngminhtrêncácmôhìnhVKDTthựcnghiệmlà

(TH17-mộtcytokinquantrọngtrongcơchếbệnhsinhcủaVKDT

Như vậy,VKDT làmộtbệnhtựmiễndosự hình thànhcácphứchợp miễn dịchtại mànghoạtdịchkhớpdẫnđếnphảnứngviêm mạntínhtạikhớpvới sự hoạthóahàngloạttếbào, trongđócócác tếbàoTCD4,lymphoB, đạithực bào, bạchcầutrungtính,nguyênbàosợimànghoạtdịch…tạikhớpviêm.Cáctế

bàotạikhớpviêmtươngtácvớinhauthôngquacáccytokin docáctếbàonàytiết ra.Kếtquảcủasựtươngtácgiữacáctếbàotạikhớpviêm gâytăngsinhmàng hoạt dịchkhớp,hoạthóa hủy cốtbàogâyphá hủy sụnkhớp,đầuxươngdướisụn, dẫnđếnxơ hoá,dínhvà biếndạngkhớp.Cơ chế bệnhsinhVKDTđượcthể hiện dướisơđồsau[12]

Trang 24

Sơ đồ 1.1: Cơ chế bệnh sinh viêm khớp dạng thấp

Triệu chứng lâm sàng

Những triệu chứng lâm sàng điển hình,hay gặp trong VKDT là sưng, nóng, đau có thể đỏ ở nhiều khớp nhỏ, nhỡ ngoại vi Có tính chất đối xứng hai bên.Các khớp hay gặp là khớp cổ tay, các khớp bàn ngón, khớp ngón gần, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân Khớp vai, khớp háng là các khớp ít gặp và thường khi bệnh đã diễn biến nhiều năm Sưng đau các khớp kiểu viêm, diễn biến thường kéo dài trên 6 tuần và nhiều đợt tái phát

là các chỉ điểm tin cậy của bệnh VKDT Ngoài ra, cứng khớp buổi sáng cũng thường gặp trong các đợt tiến triển của bệnh.Các triệu chứng toàn thân như gầy sút, thiếu máu, chán ăn là những dấu hiệu phù hợp với diễn biến mạn tính của bệnh Các triệu chứng ngoài khớp như hạt dưới da (rất đặc hiệu trong VKDT nhưng ít gặp tại Việt Nam), viêm gân, dây chằng và phần mềm cạnh khớp cũng có thể gặp Một số trường hợp tổn thương nội tạng như màng tim, màng phổi, não thường rất nặng cần chẩn đoán sớm và điều trị tích cực[1], [13] VKDT phổ biến nhất ở những người từ40 tuổi trở lên Do hậu quả của bệnh, người bệnh thường bị đau khớp nghiêm trọng, giảm sức mạnh cơ bắp,

và giảm chức năng thể chất Mặc dù các kết cục của bệnh đã được cải thiện với phương pháp điều trị bằng thuốc hiện đại nhưng bệnh vẫn còn tiến triển với tổn thương khớp dài hạn và tàn tật

Tất cả các điều trị và các liệu pháp được áp dụng cho đến nay chủ yếu nhằm giảm triệu chứng và trì hoãn tiến triển của bệnh[27] Sự xuất hiện của VKDT phát sinh thường giữa tuổi từ 30 đến 50, nhưng cũng có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào khác Phụ nữbị ảnh hưởng nhiều gấp 3 lần so với nam giới,

Trang 25

những người có trình độ học vấn thấp và nguồn lực kinh tế kém gặp nhiều vấn

đề trong VKDT

Khoảng 0,5 đến 1% toàn bộ dân số thế giới bị tấn công bởi bệnh thấp khớptheo công bố của Torek K Kvien năm 2004[37]trong đóhơn 500.000 người ở Việt nam bị ảnh hưởng là công bố của Trần Ngọc Ân 2002 [2]

Khoảng 90% người có VKDT bị tổn thương và không thể phục hồi được chức năng Tuy nhiên, điều trị chỉ có thể giảm đau, giảm tiến triển của tổn thương Điều này đạt được bằng một số phương pháp điều trị như thuốc, vật lý trị liệu,trị liệu nghề nghiệp và các bổ trợ như là các dụng cụ chỉnh hình VKDT ảnh hưởng không chỉ đến cơ thể mà còn ảnh hưởng đến tình trạng tâm thần Trong khi đó bác sĩ, điều dưỡng rất ít quan tâm chăm sóc, điều trị các vấn đề tâm thần cho người bệnh VKDT Bệnh làm suy yếu mọi lĩnh vực của cuộc sống và do đó làm giảm chất lượng cuộc sống: Sự phá hủy các khớp dẫn đến đau và bất động mà làm giảm thêm một số hoạt động như đi bộ, vui chơi và vệ sinh cá nhân Từ đó làm suy yếu các hoạt động giải trí với bạn

bè, gia đình và không hoàn thành được công việc nghề nghiệp

1.1.3.Trầm cảm trong viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh suy nhược kinh niên, gây ra sưng khớp dị dạng và đòi hỏi chăm sóc y tế suốt đời[45] Rối loạn tâm thần, đặc biệt trầm cảm là vấn đề quan trọng với người bệnh VKDT, một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy rằng tỷ lệ người bệnh VKDT có dấu hiệu TCcao theo Louis Jacod là 30% tại Anh năm 2017, nghiên cứu của Fatemeh Rezaei tại Irael 2014 là 66%[34], [53] Cao gấp 2 đến 3 lần so với dân số nói chung là công bố của Stephan McBride năm 2011 [45].Tỷ lệ trầm cảm có sự khác nhau

ở các nghiên lâm sàng trên người bệnh VKDT có thể là do sử dụng các phương pháp khác nhau để đo lường các triệu chứng trầm cảm Trên các

Trang 26

người bệnh VKDT, các đặc điểm và chức năng lâm sàng kém có liên quan đến các triệu chứng trầm cảm[43]

Ngoài gánh nặng là một bệnh tâm thần, trầm cảm làm tăng mức độ trầm trọng của bệnh gây những hậu quả xấu đến sức khỏe và có liên quan làm tăng

tỷ lệ tử vong[17], tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim[55] Ngoài những hậu quả trên, trầm cảm còn làm tăng tỷ lệ tàn tật, góp phần vào thất nghiệp, mất năng suất lao động và tăng chi phí chăm sóc sức khỏe đối với người bệnh VKDT[17], [35], [55]

Đặc biệt trầm cảm trên người bệnh VKDT thêm phần nghiêm trọng vì

nó thường không được quan tâm và có thể không được điều trị[50] Mặc dù trầm cảm có thể dễ dàng đo được bằng các công cụ sàng lọc đơn giản đến các cuộc phỏng vấn sàng lọc chẩn đoán, nhưng nhân viên y tế chuyên khoa thấp khớp ít khi quan tâm về chứng trầm cảm trênngười bệnh VKDT, các biểu hiện trầm cảm ở các mức độ khác nhau từ vừa đến nặng[57] Chính những ảnh hưởng của trầm cảm như đã nêu trên các y bác sĩ cần biết đến trầm cảm tác động đến sức khỏe của người bệnh VKDT như thế nào

Cũng như các hệ thống sinh học phức tạp khác, trầm cảm và VKDT có mối quan hệ tác động lẫn nhau: trong một số trường hợp có thể trầm cảm là trung gian bởi kết quả kinh tế xã hội của VKDT Trong một số trường hợp khác, trầm cảm có thể là do hậu quả từ VKDT Dù là các yếu tố khởi đầu thì những tác động dẫn đến các hậu quả kinh tế xã hội, giảm chức năng và sinh học của VKDT đều có thể dẫn đến kéo dài các triệu chứng trầm cảm Vì vậy chúng ta cần hiểu được các yếu tố liên quan đến trầm cảm trong VKDT, điều

đó rất quan trọng để chăm sóc và điều trị bệnh hiệu quả

1.2 Các yếu tố liên quan đến trầm cảm trên người bệnh viêm khớp dạng thấp 1.2.1 Nhân khẩu học

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng giới và tuổi có mối quan hệ với trầm cảm

Trang 27

trong VKDT Trong đó nữ giới thường có tỷ lệ trầm cảm cao hơn so với nam giới, và những người trẻ tuổi lạicó xu hướng mắc trầm cảm cao hơn[26],[63] Bên cạnh đó chủng tộc /dân tộc được phản ánh trong sự thiên vị, văn hóa, tiếp cận chăm sóc, các yếu tố môi trường và di truyền cũng cần được đưa vào xem xét[22] Julie Bolen cùng các cộng sự đã kết luận viêm khớp ảnh hưởng đến một số chủng tộc/sắc tộc một cách không tương xứng, và trên thực tế, chủng tộc/sắc tộc đã được hiển thị trực tiếp ảnh hưởng đến sự khác biệt về điểm trầm cảm trên người bệnh VKDT[20]

Thuật ngữ “tình trạng kinh tế xã hội”, “tầng lớp xã hội” và “vị trí kinh

tế xã hội” được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu y tế, chứng tỏ tầm quan trọng của các yếu tố kinh tế xã hội (YTKTXH) đối với kết quả sức khỏe Các yếu tố kinh tế xã hội (YTKTXH) nói chung liên qua đến các bệnh tâm thần, trầm cảm và tử vong[39], [60] Do nhu cầu có xu hướng giải quyết hậu quả bệnh tật, cùng với các sự kiện liên quan đến cuộc sống, những mối quan hệ căng thẳng và hỗ trợ xã hội yếu hơn là một số ví dụ về các yếu tố nguy cơ trầm cảm phổ biến hơn ở nhóm có các YTKTXH thấp hơn Theo ý kiến của các chuyên gia về các YTKTXH và trầm cảm, kết quả nhất quán ủng hộ ý kiến rằng có mối quan hệ nhân quả rằng các YTKTXH thấp sẽ làm tăng nguy

cơ trầm cảm so với ý kiến trầm cảm làm cản trở hoạt động xã hội, mặc dù có thể có sự hoạt động đồng thời cả hai chiều trên[39]

Các nhà nghiên cứu khuyến cáo nên đưa các yếu tố thu nhập cá nhân, giáo dục, nghề nghiệp,chủng tộc/dân tộc vào nghiên cứu để có cái nhìn tổng quát và chính xác hơn[43]

1.2.2.Cảm nhận tình trạng bệnh tật

Cảm nhận tình trạng bệnh tật là những biểu hiện cảm xúc có tổ chức

mà người bệnh có về bệnh tật và ảnh hưởng đến cách người bệnh đối phó với các vấn đề của họ [59],[54] Mô hình tự điều chỉnh cho thấy rằng các khía

Trang 28

cạnh cảm nhận và cảm xúc về bệnh tật hướng dẫn đáp ứng với bệnh tật và xác định hiệu quả của các chiến lược đối phó

Các thành phần củaCảm nhận tóm tắt tình trạng bệnh tật (Brief – Illness Perception Questionnaire) đã được công nhận gồm: Cảm nhận về hậu quả nặng nề của bệnh, cảm nhận thời gian kéo dài bệnh tật, cảm nhận về khả năng

tự kiểm soát triệu chứng, cảm nhận mức độ hiệu quả của phương pháp điều trị, cảm nhận mức độ trải nghiệm triệu chứng, mức độ quan tâm về tình trạng bệnh tật, cảm nhận mức độ hiểu biết về tình trạng bệnh tật, cảm nhận mức độ tình trạng bệnh tật ảnh hưởng đến cảm xúc

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh trên người bệnh VKDT có một số các yếu tố như tình trạng viêm khớp, mức độ đau, tình trạng giảm chức năng / khuyết tật, mức độ kiểm soát điều trị có liên quan đến trầm [43] Trong nghiên cứu này các yếu tố trên được xem xét gián tiếp qua các cảm nhận chủ quan của người bệnh dựa trên bộ câu hỏi Cảm nhận tóm tắt tình trạng bệnh tật

Vì vậy,đánh giá cảm nhận tình trạng bệnh tật có thể cho biết các phương pháp điều trị tâm lý đối với trầm cảm ở người bệnh VKDT

1.2.3.Hoạt động thể dục thể thao

Hoạt động thể dục thể thao được định nghĩa là một loại trong hoạt động thể chất, hoạt động thể chất được định nghĩa là bất kỳ loại cử động cơ thể nào của cơ xương đòi hỏi tiêu hao năng lượng[41],trong đó hoạt động thể dục thể thao là các hoạt động được lên kế hoạch, có cấu trúc, lặp đi lặp lại và có mục đích cải thiện hoặc duy trì thể lực thể chất.Hoạt động thể dục thể thaoở mức độ thấp

là một đặc điểm quan trọng và có thể cải thiện được hậu quả củaVKDT Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng người bệnh VKDT ít tập thể dục hơn so với người khỏe mạnh, hơn 80% người bệnhVKDT không hoạt động về mặt thể chất ở một số nước [24] Sự không hoạt động thể chất của người bệnhVKDT trở thành một vòng tròn luẩn quẩn về sự tiến triển của sức

Trang 29

khoẻ và bệnh tật Vì vậy việc khuyến khích hoạt động thể dục thể thao là một phần quan trọng và thiết yếu của việc điều trị chung trongVKDT

Các hoạt động thể dục thể thao thường xuyên nhất như là đi bộ, chạy

bộ, đi xe đạp, tập thể dục trong nước và khiêu vũ aerobic Trong đó đi bộ là phương thức tập thể dục tốt vì nó không tốn kém, không đòi hỏi kỹ năng đặc biệt, an toàn, và có thể được thực hiện cả trong nhà và ngoài trời Đi bộ nhanh thường xuyên, thậm chí trong những đợt ngắn, cải thiện thể lực và làm giảm các khía cạnh của nguy cơ tim mạch ở người lớn khỏe mạnh [49]

1.2.4.Hoạt động thư giãn

Thư giãn được sử dụng để mô tả quá trình mà cơ xương của chúng ta quay trở lại trạng thái không hoạt động sau khi co Đó là quá trình chúng ta trải nghiệm sự làm mới tâm trí và cơ thể, làm giảm cường độ căng thẳng và sức sống

Một số nghiên cứu đã đánh giá tác động của việc thư giãn và chứng trầm cảm, lo lắng, căng thẳng ở người bệnh Ghafari và cộng sự đã cho thấy

sự thư giãn cơ bắp có thể làm giảm chứng trầm cảm, lo lắng và căng thẳng trên người bệnh đa xơ cứng[29] Bagheri-Nesami báo cáohoạt động thư giãn làm giảm các triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm và lo lắng, trầm cảm trên người bệnh VKDT [18] Các hoạt động thư giãn được người bệnh áp dụng phổ biến hiện nay như ngồi thiền, nghe nhạc, masager Nghiên cứu về

sự liên quan của các hoạt động thư giãn với biểu hiện trầm cảm giúp y bác sĩ

có thể đưa ra các biện pháp giúp người bệnh kiểm soát trầm cảm tốt hơn

Trang 30

1.3.Khung nghiên cứu

Sơ đồ 1.2Khung nghiên cứu

1.4.Tóm tắt địa bàn nghiên cứu

Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 30/2005/QĐ-TTg ngày 02/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ

sở Trường trung học Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh

Đến nay, học viện đã phát triển vững chắc trên mọi mặt, với đông đảo đội ngũ cán bộ giảng viên và nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học được đầu tư mạnh mẽ, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Chỉ tiêu, quy mô đào tạo hàng năm không ngừng tăng lên, học viện đã được Bộ cho phép mở nhiều mã ngành đào tạo mới: tiến

sĩ YHCT, BSCKII YHCT, thạc sĩ YHCT, bác sĩ chuyên khoa I, bác sĩ nội trú bệnh viện, bác sĩ đa khoa, dược sĩ đại học, cao đẳng điều dưỡng, trung cấp dược, đào tạo liên thông, liên kết,

Nhân khẩu học

Trầm cảm

Cảm nhận tình trạng bệnh tật

Hoạt động thể dục thể thao

Hoạt động thư giãn

Trang 31

Bệnh viện Tuệ Tĩnh là cơ sở thực hành của học viện, là trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu KHKT về lĩnh vực y, dược học cổ truyền, đào tạo nhân lực chất lượng cao Hiện tại bệnh viện được xếp loại bệnh viện hạng 2, với gần 300 giường bệnh đa khoa, điều trị bằng các phương pháp y học cổ truyền kết hợp với tây y Trong đó khoa Cơ - Xương - Khớp rất được quan tâm đầu tư phát triển vì các bệnh cơ xương khớp điều trị bằng phương pháp đông tây y kết hợp mang lại hiệu quả cao nên người bệnh chọn bệnh viện là nơi chữa bệnh, đặc biệt là người bệnh VKDT.Trung bình hàng ngày có từ 1 đến 2 người bệnh VKDT đến và điều trị nhóm nghiên cứu

đã chọn khoa Cơ - Xương – Khớp tại bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam làm địa điểm tiến hành nghiên cứu

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh VKDT đang điều trịnội trú tại khoa Cơ-Xương-Khớp, Bệnh viện Tuệ Tĩnh-Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Được chẩn đoán VKDT bởi bác sĩ chuyên khoa xương khớp theo tiêu chuẩn ICD - 10 ≥ 6 tháng

- Từ 18 tuổi trở lên

- Có khả năng giao tiếp, đọc và viết

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh không có khả năng trả lời bộ câu hỏi trắc nghiệm do bị các vấn

đề thần kinh, bệnh nặng

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời giannghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2017 đến 08/2018

Thời gian thu thập số liệu: Từ 01/01/2018 đến 30/04/2018

2.2.2 Địa điểm

Tại khoa Cơ - Xương - Khớp, Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

2.3.Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Người bệnh được phát và tự điền đáp án vào các câu hỏi trắc nghiệm tâm lý theo thang đo trầm cảm Beck-II, bộ câu hỏi Cảm nhận tóm tắt tình trạng bệnh tật (Brief-IPQ) và các câu hỏi tự thiết kế

Trang 33

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

Toàn bộ người bệnh VKDTđủ tiêu chuẩn điều trị nội tại khoa Cơ – Xương-Khớp bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam từ 01/01/2018 đến 30/04/2018 thu được 102 người bệnh

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu này là chọn mẫu thuận tiện Phương pháp chọn mẫu này cho phép lấy được tối đa số người bệnh tại thời điểm nghiên cứu Hiện tại, trung bình có từ 1 đến 2 người bệnh VKDT trong 1 ngày khám và điều trị tại khoa Cơ – Xương – Khớp Do

đó, cách chọn mẫu này đáp ứng về thời gian thu thập số liệu của luận văn Thạc sĩ

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng phiếu điều tra

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tự điền vào bộ câu hỏi trắc nghiệm Trước khi phát phiếu trắc nghiệm cho người bệnh điền, người nghiên cứu cần phải giải thích rõ ràng cho người bệnh hiểu từng câu hỏi

và cách trả lời, giải đáp cặn kẽ những thắc mắc về câu hỏi cho người bệnh ví dụ như: Câu hỏi nào chọn một đáp án mà Ông (Bà) thấy đúng với bản thân nhất, hay câu hỏi nào được chọn nhiều đáp án

Sau khi người bệnh trả lời xong, người nghiên cứu kiểm tra lại phiếu trả lời và tiến hành tính điểm theo đáp án mà họ đã trả lời

2.5.2 Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu

Bộ công cụ đo mức độ TC của Beck - II, Cảm nhậntóm tắt tình trạng bệnh tật của người bệnh (Brief – IPQ) là hai bộ công cụ với bản gốc bằng tiếng Anh.Với Beck – II đã được các nhà nghiên cứu tại Việt Nam dịch và sử

Trang 34

dụng đánh giá trầm cảm Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bản dịch tiếng Việt Beck - IIcủa Bệnh viện Tâm thần Trung ương Bộ câu hỏi Cảm nhận tóm tắt bệnh tật được dịch sang tiếng Việt, tiếp tục được dịch ngược lại tiếng Anh bởi một người khác, sau đó đã được thử nghiệm trên đối tượng và tính chỉ số Cronback Alpha trong khoảng cho phép Kết quả cho thấy thang

đo Cảm nhận tóm tắt tình trạng bệnh tật là 0.716 [Phụ lục 3] Như vậy 2 thang

đo đều được chấp nhận và được sử dụng phân tích trong nghiên cứu này.Các

bộ công cụ này đều đã xin phép quyền tác giả được sử dụng

2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu

Tiến trình thu thập thông tin/ dữ liệu

+ Bước 1: Lựa chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu + Bước 2: Những đối tượng đủ tiêu chuẩn sẽ được giới thiệu mục đích, nội dung, phương pháp và quyền lợi của người tham gia vào nghiên cứu Nếu đồng ý thì ký vào bản đồng thuận và được phổ biến hình thức nghiên cứu, phát

bộ câu hỏi

+ Bước 3: Những đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ tự điền vào phiếu điều tra được thiết kế Thời gian thu thập số liệu là vào thời gian hành chính

+ Bước 4: Người thu thập dữ liệu tham khảo hồ sơ bệnh án, sử dụng mã

số quản lý để tìm bệnh án và tham khảo thêm thông tin cần thiết của người bệnh

Trang 35

2.6 Các biến số nghiên cứu

2.6.1 Nhóm biến số về thông tin chung

Bảng 2.1 Nhóm biến số về thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu

Cách thu thập thông tin

Thời gian từ khi sinh tính bằng năm đến thời điểm hiện tại

Biến độc lập/liên tục

Tự điền

2 Giới tính

Sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và nữ giới

Biến định danh

Tự điền

nghiệp

Một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho người bệnh

Biến định danh

6 Trình độ

học vấn

Là lớp học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người bệnh từng theo học

Biến thứ bậc Tự điền

Trang 36

8 Dân tộc Là một cộng đồng người có

những dân tộc khác nhau

Định danh Tự điền

Định danh Tự điền

11 Bệnh kèm

theo

Là các bệnh lý khác trên người bệnh ở hiện tại ngoài bệnh đang được nghiên cứu

Định danh Tự điền

1 Trầm cảm

Là một rối loạn tâm thần phổ biến, được biểu hiện bởi các dấu hiệu như buồn chán, mất hứng thú, có cảm giác tội lỗi hay cảm thấy bản thân có giá trị thấp, ngủ không yên giấc, chán ăn, mệt mỏi, làm việc kém tập trung

Phụ thuộc Liên tục

Tự điền vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Trang 37

2.6.3 Nhóm biến số liên quan đến trầm cảm

Bảng 2.3 Nhóm biến số liên quan đến trầm cảm

Độc lập Liên tục

Tự điền vào

bộ câu hỏi thiết kế sẵn

cơ thể nào được tạo ra bởi các cơ xương đòi hỏi chi tiêu năng lượng

Độc lập Định danh

Tự điền vào

bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Độc lập Đinh danh

Tự điền vào

bộ câu hỏi thiết kế sẵn

Trang 38

2.7.Khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá

Thang đánh giá trầm cảm Beck (Beck Depression Inventory - BDI):

Thang đánh giá trầm cảm do Aaron T Beck và cộng sự giới thiệu năm

1974 từ những quan sát lâm sàng người bệnh trầm cảm Thang đo Beck được WHO thừa nhận để đánh giá trạng thái trầm cảm và hiệu quả của các phương pháp điều trị

Thang có 21 mục, bao gồm 95 mục nhỏ thể hiện trạng thái cảm xúc của đối tượng với 4 mức độ được ghi điểm từ 0 đến 3

Tổng số điểm: 21 * 3 = 63 Đánh giá kết quả:

Tổng số điểm < 14 : Không có biểu hiện trầm cảm

Trang 39

nặng nề của bệnh, cảm nhận vềthời gian kéo dài bệnh tật, trải nghiệm triệu chứng, kiểm soát điều trị, kiểm soát cá nhân,sự quan tâm, sự hiểu biết và ảnh hưởng cảm xúc của bệnh tật.Trong đó có 5 mục thể hiện về cảm nhận bệnh tật là: cảm nhận về hậu quả, cảm nhận về thời gian kéo dài bệnh tật, cảm nhận về khả năng tự kiểm soát triệu chứng, cảm nhận mức độ hiệu quả của phương pháp điều trị, cảm nhận mức độ trải nghiệm triệu chứng; 2 mục thể hiện về mặt cảm xúc gồm: mức độ quan tâm, mức

độ ảnh hưởng cảm xúc; 1 mục thể hiện tính toàn diện của bệnh là sự hiểu biết Mục cuối cùng phản ánh nguyênnhân gây bệnh theo niềm tin và cảm nhận của người bệnh

Thành phần cảm nhận về hậu quả phản ánh niềm tin của cá nhân

về mức độ nghiêm trọng của bệnh tật và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, chức năng tâm lý và xã hội

Thành phần cảm nhậnthời gian kéo dài bệnh tật cho thấy cảm nhận của người bệnh về thời gian có thể tiếp tục sẩy ra các vấn đề sức khỏe của họ và được phân loại là giai đoạn cấp/ngắn, mạn tính,hay theo chu

kỳ

Thành phần cảm nhận về khả năng tự kiểm soát triệu chứng cho thấy các ý tưởng của người bệnh, bản chất của tình trạng và mối quan hệ giữa chúng

Cảm nhận mức độ hiệu quả của phương pháp điều trị chỉ ra mức

độ mà người bệnh tin rằng tình trạng của họ là phù hợp để chữa bệnh hoặc kiểm soát

Các thành phần khác trong bộ câu hỏi: mức độ ảnh hưởng cảm xúc (tình trạng bệnh ảnh hưởng đến cảm xúc của người bệnh là bao nhiêu); mức độ hiểu biết (người bệnh cảm thấy họ hiểu về tình trạng bệnh tật của họ như thế nào);mức độ quan tâm (mức độ quan tâm về tình trạng

Trang 40

bệnh tật); mức độ trải nghiệm triệu chứng (cảm nhận mức độ triệu chứng gặp phải từ bệnh tật)

Tất cả các mục trong bộ câu hỏi được đánh giá bằng cách sử dụng thang lirket từ 0 (không có hiệu lực ở tất cả) đến 10 (ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống) Các mục 1,2,5,6 và 8 có điểm càng cao phản ánh

sự cảm nhận càng tiêu cực Các mục 3,4 và 7 có mứccao hơn cho thấy cảm nhận về bệnh tích cực hơn, nên để nhất quán trong bộ câu hỏi, các câu 3,4 và 7 sẽ được tính điểm đảo ngược

Các câu hỏi sẽ được tính điểm trung bình cho từng mục riêng và cuối cùng sẽ tính tổng điểm để đại diện cho mức độ mà bệnh có ảnh hưởng hay không

Trong các nghiên cứu về một bệnh cụ thể, từ bệnh tật có thể được thay thế bằng bệnh cụ thể đó Như trong nghiên cứu của chúng tôi, từ bệnh tật sẽ được thay thế bằng VKDT

Brief – IPQ đã được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức độ cảm nhận bệnh tật như trên người bệnh ung thư, người bệnh suy tim cũng như chứng minh độ tin cậy về kiểm tra lại và dự đoán tính hợp lệ trong các mẫu người trưởng thành với các bệnh khác nhau [21], [53]

Năm 2013 Lechting và cộng sự đã nghiên cứu cảm nhận bệnh tật trên người bệnh đau lưng cấp và mạn tính tại Na uy đã chỉ ra Cronbach alpha của Brief- IPQ là 0,72[38]

2.8.Phương pháp phân tích số liệu

Tần suất, tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn, trung vị và giá trị cực đại, cực tiểu sẽ được sủ dụng trong phân tích mô tả đơn biến Trong nghiên cứu của chúng tôi trầm cảm có phân bố chuẩn nên trong phân tích đa biến các kiểm định mối tương quan, các kiểm định tham số được sử dụng

Ngày đăng: 19/02/2021, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Anh , Ngô Quý Châu (2011). Viêm khớp dạng thấp. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học,609-613 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh , Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
2. Trần Ngọc Ân (2002). Viêm khớp dạng thấp, Các bệnh xơ xương khớp - Chẩn đoán và điều trị Y học hiện đại, Nhà xuất bản Y học, 1182 - 1192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh xơ xương khớp - Chẩn đoán và điều trị Y học hiện đại
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
3. Trần Hữu Bình (2003). Nghiên cứu rối loạn trầm cảm ở những người có bệnh lý dạ dày - ruột thực thể và chức năng, Luận văn thạc sĩ,Trường Đại học Y Hà Nội, 44 - 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rối loạn trầm cảm ở những người có bệnh lý dạ dày - ruột thực thể và chức năng
Tác giả: Trần Hữu Bình
Năm: 2003
4. Lã Thị Bưởi, Nguyễn Viết Thiêm (2001). Các rối loạn khí sắc, Bệnh học Tâm thần phần nội sinh, Bộ môn Tâm thần, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 51 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Tâm thần phần nội sinh
Tác giả: Lã Thị Bưởi, Nguyễn Viết Thiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
5. Cao Tiến Đức (2004). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và lo âu ở người bệnh viêm khớp dạng thấp. Tạp chí Y dược học quân sự, 6,93 - 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y dược học quân sự
Tác giả: Cao Tiến Đức
Năm: 2004
6. Cao Tiến Đức, Phạm Quỳnh Giang , Nguyễn Tất Định (2012). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm và lo âu ở bệnh nhân ung thư dạ dày.Tạp chí tâm thần học, 2, 12 - 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tâm thần học
Tác giả: Cao Tiến Đức, Phạm Quỳnh Giang , Nguyễn Tất Định
Năm: 2012
7. Trần Thị Minh Hoa (2011). Nghiên cứu hoạt độ của yếu tố dạng thấp (RF) ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Y học thực hành, 10,28 -31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thực hành
Tác giả: Trần Thị Minh Hoa
Năm: 2011
8. Trần Thị Minh Hoa (2012). Đánh giá kết quả điều trị của Tocilizumab ( Actemra) ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Tạp chí nghiên cứu y học, 80(3),22-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu y học
Tác giả: Trần Thị Minh Hoa
Năm: 2012
9. Trần Thị Thanh Hương , Nguyễn Thị Quỳnh Vân (2016). Một số yếu tố liên quan tới lo âu, trầm cảm ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại khoa thận nhân tạo, bệnh viện bạch mai năm 2015. Tạp chí nghiên cứu y học, 104(6),17-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu y học
Tác giả: Trần Thị Thanh Hương , Nguyễn Thị Quỳnh Vân
Năm: 2016
10. Lâm Tường Minh (2010). Nghiên cứu các triệu chứng cơ thể của rối loạn trầm cảm ở người cao tuổi, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Y Hà Nội, 38 - 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các triệu chứng cơ thể của rối loạn trầm cảm ở người cao tuổi
Tác giả: Lâm Tường Minh
Năm: 2010
11. Tổ chức y tế thế giới ( 1992). Tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm. Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn tâm thần và hành vi, 32-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 về các rối loạn tâm thần và hành vi
12. Nguyễn Thị Thanh Tú (2015). Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của viên điều trị viêm khớp dạng thấp. Trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Hà Nội, 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của viên điều trị viêm khớp dạng thấp
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Tú
Năm: 2015
13.Nguyễn Thị Xuyên, Lương Ngọc Khuê, Nguyễn Quốc Anh. (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 55 -60.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp
Tác giả: Nguyễn Thị Xuyên, Lương Ngọc Khuê, Nguyễn Quốc Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2016
14. Marcus M, Yasamy M. T, Ommeren M et al (2012). Depression A Global Public Health Concern. WHO Department of Mental Health and Substance Abuse, 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: epression A Global Public Health Concern
Tác giả: Marcus M, Yasamy M. T, Ommeren M et al
Năm: 2012
15. Altawil R (2016). Pain, mechanisms of fatigue and autonomic function in rheumatoid arthritis, Department of Medicine Karolinska Institutet, 87-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pain, mechanisms of fatigue and autonomic function in rheumatoid arthritis
Tác giả: Altawil R
Năm: 2016
16. Anderson K. O, Bradley L. A, Young L. D et al (1985). Rheumatoid arthritis: review of psychological factors related to etiology, effects, and treatment.Psychological bulletin, 98(2),358 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychological bulletin
Tác giả: Anderson K. O, Bradley L. A, Young L. D et al
Năm: 1985
17. Ang D. C, Choi H, Kroenke K et al (2005). Comorbid depression is an independent risk factor for mortality in patients with rheumatoid arthritis.The Journal of rheumatology, 32(6),1013-1019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of rheumatology
Tác giả: Ang D. C, Choi H, Kroenke K et al
Năm: 2005
18. Bagheri-Nesami M, Mohseni-Bandpei M. A , Shayesteh-Azar M (2006). The effect of Benson relaxation technique on rheumatoid arthritis patients.International journal of nursing practice, 12(4),214-219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International journal of nursing practice
Tác giả: Bagheri-Nesami M, Mohseni-Bandpei M. A , Shayesteh-Azar M
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w