TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức về bệnh thận mạn và đánh giá thay đổi kiến thức về bệnh suy thận mạn của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
PHẠM NGỌC TRÌU
NÂNG CAO KIẾN THỨC VỀ BỆNH THẬN MẠN Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN TIỀN HẢI, THÁI BÌNH NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NAM ĐỊNH – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.BS: NGUYỄN HỮU DŨNG
Nam Định - 2020
Trang 3TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức về bệnh thận mạn và đánh giá thay đổi kiến thức về bệnh suy thận mạn của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, Thái Bình
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp trước sau với biện pháp can thiệp là giáo dục sức khỏe được thực hiện trên 60 người mắc bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để đánh giá thực trạng kiến thức bệnh thận mạn của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp và những thay đổi ngay sau can thiệp cũng như 8 tuần sau can thiệp giáo dục
Kết quả: Sau can thiệp người bệnh có cải thiện về kiến thức bệnh thận mạn
rõ rệt Tỷ lệ người bệnh có kiến thức về chức năng thận trước can thiệp (thời điểm T1) có mức độ đạt là 8,3%, ngay sau can thiệp (thời điểm T2) có mức độ đạt là 38.3% và sau 8 tuần (thời điểm T3) mức độ đạt là 26,7% Về các yếu tố nguy cơ, ở thời điểm T1 là 6,7%, ở thời điểm T2 tăng lên 28,3% và ở thời điểm T3 là 23,3%
Có sự thay đổi đáng kể kiến thức về triệu chứng biểu hiện ở giai đoạn đầu của bệnh
ở thời điểm T1 có 15%, ở thời điểm T2 đạt 53,3% và ở thời điểm T3 là 48,3% Đối với biến chứng ở thời điểm T1 chỉ có 10%, ở thời điểm T2 là 23,3% và ở thời điểm T3 là 23,3% Còn về các biện pháp phòng tránh thời điểm trước can thiệp T1 có 30% ngay sau can thiệp T2 50% và sau 8 tuần T3 là 28,3% Điểm trung bình kiến thức bệnh thận mạn trước can thiệp T1 là 11,9 ± 4,02 tăng lên ở thời điểm T2 là 18,18 ± 4,04 và thời điểm T3 là 17,15 ±3,98 sau can thiệp sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01
Kết luận: Người bệnh nhận thức còn hạn chế về kiến thức bệnh thận mạn ở thời điểm trước can thiệp giáo dục nhưng có cải thiện đáng kể sau can thiệp Do vậy
để góp phần vào cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh thận mạn, nhân viên y tế cần tăng cường tư vấn, nhắc nhở, củng cố thường xuyên kiến thức, chế độ điều trị cho người bệnh
Từ khóa: Kiến thức, bệnh thận mạn, tăng huyết áp, giáo dục sức khỏe
Trang 4LỜI CẢM ƠN Với lòng thành kính và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy trong Ban Giám hiệu, cô giáo chủ nhiệm, cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã hết lòng nhiệt tình truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến người thầy hướng dẫn Ts.Bs Nguyễn Hữu Dũng trưởng khoa Thận nhân tạo Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội, đã có những hỗ trợ vô cùng quý báu cho tôi từ khi bắt đầu thực hiện nghiên cứu cho đến khi hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, đồng nghiệp trong Bộ môn Điều dưỡng Cơ Sở- Trường trung cấp y tế Hà Giang đã động viên giúp đỡ chia
sẻ công việc của cơ quan tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành tới các đồng chí lãnh đạo Bệnh viện, khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thấp số liệu tại bệnh viện
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành tới các anh chị em, các bạn trong tập thể lớp cao học điều dưỡng khóa 5 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã chia sẻ, đồng hành cùng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã tạo điều kiện và luôn ở bên tôi, chia sẻ những khó khăn, vướng mắc và động viên tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Nam Định, ngày … tháng… năm 2020
Tác giả
Phạm Ngọc Trìu
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi là học viên lớp cao học Khóa 5, chuyên ngành Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan :
Đây là luận văn do chính tôi trực tiếp thực hiện nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ts.Bs Nguyễn Hữu Dũng trưởng khoa Thận nhân tạo bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố ở Việt Nam
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan Đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi mà tôi thực hiện việc thu thập số liệu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này !
Nam Định, ngày … tháng… năm 2020
Tác giả
Phạm Ngọc Trìu
Trang 6MỤC LỤC
Nội dung Trang
TÓM TẮT i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan bệnh thận mạn 4
1.2 Bệnh tăng huyết áp 10
1.3 Mối liên quan giữa tăng huyết áp và bệnh thận mạn 13
1.4 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước 14
1.5 Học thuyết và khung lý thuyết 17
1.6 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu……… 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.3 Thiết kế nghiên cứu 20
2.4 Cỡ mẫu 21
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.6 Nội dung can thiệp giáo dục sức khỏe 24
2.7 Các biến số nghiên cứu 25
2.8 Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá 27
2.9 Phương pháp phân tích số liệu 27
2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 27
Trang 72.11 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 28
Chương 3: KẾT QUẢ 29
3.1 Đặc điểm liên quan đến nhân khẩu học 29
3.2 Thực trạng kiến thức về bệnh thận mạn trước và sau can thiệp giáo dục 32
Chương 4: BÀN LUẬN 41
4.1 Đặc điểm liên quan đến nhân khẩu học 41
4.2 Đặc điểm liên quan đến tăng huyết áp và bệnh thận mạn 42
4.3 Bàn luận về quá trình thực hiện can thiệp: 45
4.4 Đánh giá sự thay đổi can thiệp giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức về bệnh thận mạn trên người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, Thái Bình năm 2020 46
4.5 Hạn chế của nghiên cứu 57
KẾT LUẬN 59
5.1 Thực trạng kiến thức về bệnh thận mạn của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Tiền Hải, Thái Bình 59
5.2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức bệnh thận mạn của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Tiền Hải, Thái Bình 59
KHUYẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
Phụ lục 2: Nội dung can thiệp giáo dục
Phụ lục 3: Phiếu xin ý kiến chuyên gia
Phụ lục 4: Đánh giá tính giá trị của bộ công cụ
Phụ lục 5: Danh sách người bệnh tham gia nghiên cứu
Trang 8KDIGO : Kidney Disease Improving Global Outcome
Bệnh thận cải thiện kết quả toàn cầu
MDRD : Modification of Diet in Renal Disease Study
Nghiên cứu thay đổi chế độ ăn ở bệnh thận
Quỹ thận quốc gia
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn bệnh thận mạn (triệu chứng tồn tại > 3 tháng 5
Bảng 1.2 Các giai đoạn của bệnh thận mạn 5
Bảng 1.3 Phân loại huyết á p ở người lớn ≥ 18 tuổi (JNC VIII 2014) 11
Bảng 1.4 Phân loại các mức độ tăng huyết áp của Việt Nam 11
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 25
Bảng 3.1 Phân bố liên quan đến nhân khẩu học 29
Bảng 3.2 Đặc điểm liên quan đến điều trị của đối tượng 30
Bảng 3.3 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về chức năng thận trước và sau can thiệp giáo dục 32
Bảng 3.4 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về những biểu hiện của bệnh thận mạn giai đoạn đầu trước và sau can thiệp giáo dục 33
Bảng 3.5 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về phương pháp đánh giá tình trạng của thận trước và sau can thiệp giáo dục 34
Bảng 3.6 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ của bệnh thận mạn trước và sau can thiệp giáo dục 35
Bảng 3.7 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các triệu chứng của bệnh thận mạn trước và sau can thiệp giáo dục 36
Bảng 3.8 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các biện pháp phòng tránh bệnh thận mạn trước và sau can thiệp giáo dục 37
Bảng 3.9 Thực trạng kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các biến chứng bệnh thận mạn trước và sau can thiệp giáo dục 38
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá sự thay đổi kiến thức trước và sau can thiệp giáo dục 39
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết nghiên cứu 18
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 21
Biểu đồ 3.1 Nguồn thông tin về bệnh thận 31
Biểu đồ 3.2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức trước và sau can thiệp giáo dục 39
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn là một gánh nặng bệnh tật toàn cầu, tỷ lệ mắc bệnh thận mạn đang gia tăng trên toàn thế giới và đang trở thành mối quan tâm lớn đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe Tỷ lệ tử vong theo độ tuổi của toàn cầu đối với bệnh thận mạn từ năm 2005 đến 2013 đã tăng khoảng 37% Mặc dù vậy bệnh thận mạn nhận được sự quan tâm của toàn cầu tương đối hạn chế [64]
Tăng huyết áp được gọi là kẻ giết người thầm lặng vì nó là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm trên toàn thế giới Tình trạng tăng huyết áp cao và kéo dài sẽ làm tổn thương và phá hủy các mạch máu trong cơ thể, làm giảm lượng máu cung cấp đến thận và các cơ quan khác Huyết áp tăng cao còn phá hủy cầu thận, dẫn đến hậu quả là thận không thể loại bỏ những chất độc hại cũng như nước dư thừa ra ngoài Nước ứ thừa ở trong hệ mạch máu ngày một nhiều làm huyết áp lại càng tăng cao hơn Do đó, tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến suy thận mạn và người bệnh tăng huyết áp bị bệnh thận mạn sẽ làm tình trạng bệnh tiến triển xấu đi Kiểm soát huyết áp là phương pháp được thiết lập nhiều nhất để phòng tránh và ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh thận mạn [28]
Một người mắc bệnh mạn tính như tăng huyết áp và bệnh tiểu đường, thì việc quản lý sức khỏe là chìa khóa để ngăn ngừa bệnh thận mạn Quá trình này nhấn mạnh sự tham gia của người bệnh trong quá trình tự giám sát các biểu hiện của bệnh
để quản lý tình trạng sức khỏe của chính họ Để quản lý sức khỏe tốt thì việc quan trọng là phải có kiến thức về bệnh từ đó biết được các dấu hiệu và triệu chứng cũng như các yếu tố nguy cơ trong để ngăn ngừa bệnh thận mạn xảy ra [35]
Bệnh thận mạn có thể được ngăn ngừa bằng việc phát hiện sớm bệnh Nhưng phần lớn người bệnh có rối loạn chức năng thận nhưng lại không biết mình bị bệnh thận Những thói quen hút thuốc, uống rượu bia, cơ thể béo phì và dẫn đầu một lối sống ít vận động làm xấu đi mức độ suy thận Một số nghiên cứu chứng minh rằng việc thiếu kiến thức về bệnh thận mạn, cùng với thái độ tiêu cực đã dẫn đến việc chẩn đoán bệnh thận mạn chậm trễ khi phát hiện ra thì bệnh đã tiến triển ở giai đoạn cuối vì vậy gây khó khăn cho việc điều trị bệnh [49]
Trang 12Bệnh thận mạn dẫn đến tỷ lệ mắc và tử vong do tim mạch cao, đồng nghĩa với việc các nhân viên y tế phải chú ý để nâng cao nhận thức về phòng ngừa bệnh thận mạn, đặc biệt là ở những người bệnh có nguy cơ cao bị bệnh thận mạn Tỷ lệ mắc
và tỷ lệ lưu hành của bệnh thận giai đoạn cuối tiếp tục tăng trên toàn thế giới và nó được biết đến với chi phí điều trị nặng nề Điều này giải thích sự cấp thiết của việc thực hiện một cách tiếp cận nhằm kiểm soát chặt chẽ bệnh đái tháo đường và tăng huyết áp vì chúng là những nguyên nhân chính gây ra bệnh thận giai đoạn cuối [43]
Việt Nam chưa có số liệu thống kê chính thức song ước tính có khoảng 5 triệu người bị bệnh thận mạn và hàng năm có khoảng 8.000 ca bệnh mới [9] Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn giữa các vùng có khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán của mỗi vùng miền và nhìn chung có chiều hướng tăng dần theo thời gian [25] Tăng huyết áp và tiểu đường là hai nguyên nhân chính dẫn đến bệnh thận mạn Ở người bệnh tăng huyết áp bệnh thận mạn có triệu chứng âm thầm, khó phát hiện, do đó các dấu hiệu đã thể hiện ra bên ngoài thì chức năng thận chỉ còn 10 -15%, bệnh ở giai đoạn cuối Do đó ảnh hưởng nghiêm trong đến sức khỏe và tình trạng bệnh Bệnh thận mạn trên người bệnh tăng huyết áp còn dẫn đến tình trạng bệnh lý về huyết áp và tim mạch ngày càng trầm trọng và nặng nề hơn Vì vậy nâng cao nhận thức, phòng ngừa và phát hiện sớm bệnh thận mạn sẽ giảm gánh nặng đáng kể về kinh tế và sức khỏe người bệnh cũng như những hậu quả mà bệnh gây
ra Ở Thái Bình đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về kiến thức của người bệnh đối với bệnh thận mạn, nhưng chưa tìm thấy nghiên cứu nào đề cập đến kiến thức về bệnh thận mạn trên người bệnh tăng huyết áp Trước thực tế đó, nhóm nghiên cứu
thực hiện đề tài “Nâng cao kiến thức về bệnh thận mạn của người bệnh tăng
huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, Thái Bình năm 2020” với 2 mục tiêu sau:
Trang 13MỤC TIÊU
1 Mô tả thực trạng kiến thức về bệnh thận mạn của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải năm 2020
2 Đánh giá thay đổi kiến thức về bệnh thận mạn của người bệnh tăng huyết
áp sau giáo dục sức khỏe
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan bệnh thận mạn
Thận là cơ quan có chức năng ngoại tiết sản xuất ra nước tiểu để duy trì thăng bằng nước, điện giải và đào thải một số chất độc Ngoài ra, thận còn có chức năng nội tiết tiết ra Renin (điều hòa huyết áp), erythropoietine (tạo hồng cầu) [26]
Lọc: Được thực hiện ở cầu thận, với các lỗ đường kính khoảng 40A৹ cho qua các phân tử nhỏ ra khỏi huyết tương (ure, acid uric, các acid )
Tái hấp thu: Thực hiện ở ống thận Các chất cần thiết trước đó bị lọc ra từ cầu thận sẽ được tái hấp thu: Hấp thu lại toàn bộ (acid amin, glucose ) hoặc hấp thu một phần (như Na, nước )
Bài tiết: Ngoài cách được đào thải bằng lọc, một số chất còn được bài tiết thêm ở ống thận: H+, K+, NH4+, acid hữu cơ thơm
1.1.2 Bệnh thận mạn
Định nghĩa
Theo Hội Thận Quốc gia Hoa Kỳ (National Kidney Foundation - NKF) năm
2002 và hướng dẫn của Hội Đồng Cải Thiện Kết Quả Toàn Cầu Về Bệnh Thận (Kidney Disease Improving Global Outcome - KDIGO) năm 2012, bệnh thận mạn được định nghĩa như sau: Bệnh thận mạn là tình trạng tổn thương thận về cấu trúc hoặc chức năng, tồn tại trên 3 tháng, biểu hiện bởi albumin niệu hoặc các bất thường về hình ảnh học hoặc suy giảm chức năng thận được xác định thông qua mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/ 1,73 m2 [55], [41]
Trang 15Bảng 1.1 Tiêu chuẩn bệnh thận mạn (triệu chứng tồn tại > 3 tháng [30]
Dấu ấn tổn thương thận
(≥ 1 dấu ấn)
- Albumin niệu (albumin niệu ≥ 30 mg/24 giờ; tỷ lệ albumin/creatinin ≥ 30 mg/g hoặc 3 mg/mmol)
- Bất thường tổng phân tích nước tiểu
- Rối loạn điện giải hoặc các bất thường khác do bệnh
lý ống thận
- Bất thường phát hiện bằng mô học
- Bất thường về cấu trúc phát hiện bằng hình ảnh học
- Tiền sử ghép thận Giảm mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2
Chẩn đoán các giai đoạn của bệnh thận mạn
Tổn thương thận mạn tiến triển thành bệnh thận mạn giai đoạn cuối có thể kéo dài từ 5- 10 năm hoặc lâu hơn tùy thuộc vào sự giảm sút số lượng nephron chức năng biểu hiện bằng giảm mức lọc cầu thận Hiện nay, các tác giả trong nước đều thống nhất chia bệnh thận mạn thành 5 giai đoạn theo Hội thận quốc gia Hoa
Kỳ [27], [44]
Bảng 1.2 Các giai đoạn của bệnh thận mạn
(ml/ph/1,73 m2) Giai đoạn 1 Tổn thương thận với MLCT bình thường
hoặc tăng
≥90
Giai đoạn 2 Tổn thương thận với MLCT giảm nhẹ 60-89
Giai đoạn 5 Bệnh thận mạn giai đoạn cuối ≤15 hoặc phải điều trị
thận nhân tạo Năm 2012, KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) của Hội Thận học Quốc Tế, giai đoạn 3 được tách thành 3a và 3b, kèm theo bổ sung albumine niệu vào trong bảng phân giai đoạn (Bảng 1.2) hỗ trợ cho việc đánh giá tiên lượng và tiến triển của BTM
Trang 16 Nguyên nhân của bệnh thận mạn
Ở nước ngoài: Các bệnh viêm cầu thận, bệnh viêm thận bể thận ở các nước Âu
Mỹ giảm đi rõ rệt, trong khi các bệnh lý thận bẩm sinh di truyền không thay đổi Trong khi đó bệnh BTM do các bệnh mạch máu thận, đái tháo đường tăng lên đáng
kể [68], [67]
Tại khu vực châu Á thì viêm cầu thận mạn (VCTM) và viêm thận bể thận mạn (VTBTM) vẫn là hai nguyên nhân chính dẫn đến suy thận mạn [60], [46]
Nguyên nhân suy thận mạn ở Việt Nam:
+ Theo tác giả Nguyễn Văn Xang, Đỗ Thị Liệu, nguyên nhân của suy thận mạn được chia thành các nhóm dưới đây [27]:
* Bệnh viêm cầu thận mạn bao gồm do viêm cầu thận cấp dẫn đến, do hội chứng thận hư, do viêm cầu thận ở người bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh thận đái tháo đường, Scholein Henoch Nhóm này chiếm khoảng 40% nguyên nhân của suy thận mạn
Tiến triển của bệnh thận mạn
Tiến triển của mất chức năng thận:
Các BTM dù là bệnh lý ban đầu ở cầu thận, kẽ thận, mạch máu thận hay bệnh thận bẩm sinh, di truyền thường tiến triển làm mất dần chức năng thận đến khi suy thận giai đoạn cuối Thời gian tiến triển từ khi bị bệnh thận dẫn đến suy thận giai đoạn cuối có thể nhanh hay chậm, vài tuần hoặc vài tháng đối với viêm cầu thận hình liềm ngoài mao mạch, cho đến 5 - 10 năm đối với các bệnh cầu thận nguyên
Trang 17phát, cũng có thể 15 - 20 năm sau Trong quá trình tiến triển của bệnh, có những đợt bệnh tiến triển nặng Mỗi đợt bệnh tiến triển nặng, số lượng nephron chức năng bị tổn thương và bị loại khỏi vòng chức năng tăng đột biến, làm chức năng thận giảm nhanh hơn Càng nhiều đợt bệnh tiến triển nặng thì càng nhanh dẫn đến suy thận giai đoạn cuối Bình thường nếu không có các đợt tiến triển nặng của bệnh, thì chức năng thận giảm dần tương đối đều theo thời gian Có nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tiến triển của BTM, có những yếu tố nguy cơ thay đổi được và có những yếu tố nguy cơ không thay đổi được Việc tác động của người thầy thuốc và người bệnh (NB) chủ yếu là vào nhóm nguy cơ có thể thay đổi được với mục đích duy trì
ổn định mức lọc cầu thận đang có và làm chậm sự tiến triển của quá trình suy thận đến BTM giai đoạn cuối [27]
Các yếu tố tiến triển bệnh thận mạn
Giới tính: Theo một số nghiên cứu thấy rằng nam giới tiến triển bệnh thận nhanh hơn nữ giới [27]
Yếu tố chủng tộc: Người da đen có nguy cơ suy thận cao hơn da trắng [59] Yếu tố di truyền: Khi mới sinh số lượng nephron của mỗi người trung bình khoảng 2 triệu nephron và không tăng lên trong suốt cuộc đời Những trẻ sinh ra có trọng lượng thấp dưới 2,5 kg, sinh thiếu tháng, mẹ dùng một số thuốc có thể gây độc cho thận, mẹ mắc một số bệnh như đái tháo đường, tiền sản giật trong thời gian mang thai, mẹ dùng nhiều thuốc lá sẽ có nguy cơ giảm số lượng nephron Chính vì tình trạng có ít nephron cho nên thận sẽ dễ nhạy cảm với các tác nhân gây bệnh và
do đó nguy cơ thận bị tổn thương cao hơn trẻ bình thường khác [27]
Tăng hoạt động bù trừ của các nephron còn chức năng ở thận có giảm số lượng nephron chức năng Cơ chế bù trừ này đã được chứng minh là một nguyên nhân gây xơ hoá cầu thận và làm mất chức năng của các nephron còn lại [58] Chế độ ăn nhiều protein đã được chứng minh cả ở thực nghiệm trên động vật
và trên người làm BTM tiến triển nặng lên Chế độ ăn hạn chế protein, đủ acid amin cần thiết, đủ năng lượng và vitamin, đã được chứng minh làm chậm tiến triển bệnh thận mạn
Giảm thể tích tuần hoàn:
Trang 18+ Giảm thể tích ngoại bào do bị mất nước như ỉa chảy, nôn, dùng thuốc lợi tiểu quá mức dẫn tới giảm tưới máu thận là nguyên nhân thường gặp gây ra đợt bột phát suy sụp chức năng thận
+ Suy tim ứ huyết gây giảm cung lượng tim, làm chức năng thận xấu đi, điều trị tốt suy tim làm cải thiện chức năng thận
Tăng huyết áp (THA): THA vừa là hậu quả vừa là nguyên nhân gây bệnh thận mạn 80% số NB bệnh thận giai đoạn cuối có THA Nếu THA không được kiểm soát sẽ làm BTM tiến triển nhanh hơn đến BTM giai đoạn cuối [58]
Nhiễm khuẩn: bất kỳ nhiễm khuẩn ở cơ quan nào như viêm amydal, viêm phổi, nhiêm virus cấp…đều có thể gây đợt bột phát suy sụp chức năng thận [8] Tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu: mọi nguyên nhân gây tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu sẽ làm suy sụp chức năng thận nhanh chóng Như sỏi từ đài bể thận lọt xuống niệu quản, nhú thận hoại tử bong ra lọt xuống niệu quản, cục máu đông gây tắc niệu quản
Thuốc và các tác nhân gây độc cho thận:
+ Thuốc gây tác động độc trực tiếp cho thận như các kháng sinh nhóm aminoglycosid, thuốc cản quang đường tĩnh mạch, các kim loại nặng…
+ Tác dụng gián tiếp của thuốc do tương tác với cơ chế tự điều hoà dòng máu thận làm giảm tưới máu thận, như các thuốc chống viêm giảm đau nhóm non- steroid [12]
Huyết khối mạch máu thận: huyết khối tĩnh mạch thận là biến chứng hay gặp khi có hội chứng thận hư làm suy sụp chức năng thận nhanh chóng Mảng xơ vữa gây hẹp động mạch thận làm giảm tưới máu thận, cũng làm tiến triển suy thận nhanh [8]
Protein niệu: Cả ở người và trên thực nghiệm, người ta đều thấy mức độ nặng
và mức độ tồn tại dai dẳng của protein niệu có mối liên quan chặt chẽ
Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng [1]
Triệu chứng lâm sàng
Da: Thường xanh, niêm mạc nhợt do thiếu máu và ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa, có thể có ngứa do lắng đọng canxi gợi ý có cường chức năng tuyến cận giáp thứ phát
Trang 19Phù, đái ít: Đái ít thường gặp trong đợt cấp của suy thận mạn, lượng nước tiểu dưới 500ml/24h
Triệu chứng về máu: Mức độ thiếu máu tương ứng với mức độ nặng của bệnh thận, bệnh suy thận càng nặng thiếu máu càng nặng Đặc điểm của thiếu máu là thiếu dòng hồng cầu, số lượng bạch cầu và tiểu cầu bình thường Thiếu máu thường gặp: Thiếu máu nhẹ hay nặng tùy từng giai đoạn trong viêm cầu thận mạn thiếu máu rất rõ Theo tác giả Đinh Đức Long (2010) tại Khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai cho thấy triệu chứng chủ yếu của BTM là thiếu máu chiếm 93,3% [13]
Triệu chứng tiêu hóa: Giai đoạn đầu người bệnh thường chán ăn, buồn nôn
và nôn, giai đoạn cuối có thể ỉa chảy, loét niêm mạc miệng và đường tiêu hóa
Triệu chứng tim mạch: Thường gặp các biến chứng như THA, suy tim ứ huyết, vữa xơ động mạch, bệnh cơ tim và van tim, viêm màng trong tim, rối loạn nhịp tim
Tăng huyết áp: Gặp khoảng 80% số NB suy thận mạn bị THA, tăng cả trị số tâm thu và tâm trương THA có thể vừa là nguyên nhân vừa là biểu hiện của suy thận mạn, đôi khi rất khó phân biệt trên lâm sàng
Suy tim, viêm màng ngoài tim
Hội chứng ure máu cao: Là triệu chứng gặp trong đợt cấp của suy thận mạn hoặc giai đoạn cuối của suy thận mạn Biểu hiện:
Thần kinh: Người bệnh lơ mơ, vật vã, tiền hôn mê, có thể co giật, rối loạn tâm thần, cuối cùng đi vào hôn mê sâu
Tim mạch: Mạch nhanh, tăng huyết áp, suy tim hoặc trụy mạch, tiếng cọ màng ngoài tim do ure máu cao
Hô hấp: Rối loạn nhịp thở kiểu toan máu: Thở nhanh, sâu, nhịp thở Kussmaul hoặc Cheyne- stokes Có thể có tiếng cọ màng phổi
Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng
Xuất huyết: Chảy máu mũi, chảy máu chân răng, xuất huyết tiêu hóa
Các biểu hiện khác: Ngứa khi có lắng đọng canxi dưới da (đây là triệu chứng gợi ý cường cận giáp thứ phát), chuột rút thường về đêm do rối loạn canxi máu, hạ thân nhiệt, viêm thần kinh ngoại vi
Trang 20Ph máu giảm ở giai đoạn 3, 4
Xét nghiệm nước tiểu: Protein niệu bao giờ cũng có Hồng cầu niệu gặp trong suy thận mạn do sỏi tiết niệu; Bạch cầu niệu và vi khuẩn niệu gặp trong suy thận mạn do viêm thận bể thận mạn Ure niệu và creatinin niệu giảm theo mức độ suy thận
1.2 Bệnh tăng huyết áp
Ở Việt Nam (2012), tỷ lệ THA chung là 25,1%, ở nam là 28,3% và 23,1% ở
nữ Trong số những trường hợp THA có 48,4% NB đã biết về tình trạng THA của
họ, 29,6% NB đã điều trị và 10,7% NB đạt được HA mục tiêu Tỷ lệ THA ở thành thị 2,7%, cao hơn đáng kể so với nông thôn là 17,3% [53] Như vậy, THA là một vấn đề sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam Tỷ lệ THA trong số người lớn là khá cao, trong khi tỷ lệ nhận thức đúng, tham gia điều trị và kiểm soát THA còn thấp Việt Nam cần cấp thiết để xây dựng chiến lược quốc gia để cải thiện công tác phòng chống và kiểm soát THA
1.2.1 Đĩnh nghĩa
Theo Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội THA Việt Nam THA khi huyết
áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết á p tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg [15]
1.2.2 Phân loại tăng huyết áp:
Phân loại THA của NB theo chỉ số huyết áp (HA) tâm thu hoặc huyết áp tâm
trương cao hơn [24] Theo Báo cáo lần thứ 8 của Liên Ủy ban Quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị THA (JNC VIII), phân độ THA như sau:
Trang 21Bảng 1.3 Phân loại huyết á p ở người lớn ≥ 18 tuổi (JNC VIII 2014) [50]
Bảng 1.4 Phân loại các mức độ tăng huyết áp của Việt Nam [24]
Huyết áp bình thường <130 Và/hoặc <85
Huyết áp bình thường cao 130-139 Và/hoặc 85-89
1.2.3 Triệu chứng tăng huyết áp [38]
Phần lớn NB THA không có triệu chứng cơ năng phát hiện bệnh có thể đo
HA thường quy hoặc khi đã có biến chứng
Tuy nhiên có một số biểu hiện do chính mức HA cao gây ra như là: đau đầu xây xẩm hồi hộp dễ mệt và bất lực (ở nam giới) Đau đầu thường chỉ xảy ra khi có THA nặng thông thường ở vùng chẩm sau gáy và thường vào buổi sáng Chảy máu mũi, tiểu ra máu, mờ mắt cơn yếu hay chóng mặt do thiếu máu
Trang 22não thoáng quá cơn đau thắt ngực khó thở do suy tim …
Có thể có các biểu hiện do bệnh căn gây ra gồm: uống nhiều, tiểu nhiều yếu cơ do hạ kali máu ở NB cường aldosteron tiên phát; hoặc tăng cân dễ xúc động ở NB bị hội chứng Cushing Ở NB u tủy thượng thân thường bị nhức đầu hồi hộp toát mồ hôi xây xẩm tư thế
1.2.4 Các yếu tố nguy cơ của THA [15]
Tuổi và giới: Bệnh THA tăng dần theo tuổi, những người lớn tuổi có nguy
cơ cao đối với tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do những bệnh có liên quan đến THA Huyết áp cũng thay đổi theo giới trước tuổi 55 trị số huyết áp ở nam giới cao
hơn nữ giới nhưng sau tuổi này trị số huyết áp ở hai giới gần như tương đương
Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình: Nhiều nghiên cứu khẳng định yếu tố di
truyền của THA THA có tính gia đình rõ rệt
Địa lý, thói quen và lối sống: Tỷ lệ THA khác nhau ở các nước có điều kiện
kinh tế văn hóa và chủng tộc khác nhau
Hút thuốc lá: nicotin trong khói thuốc lá gây co mạch ngoại biên tăng
nồng độ serotonin cathecholamin ở não tuyến thượng thận Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh
Uống nhiều rượu/bia: rượu có mối liên quan chặt chẽ với THA
Ăn mặn: lượng muối ăn hàng ngày quá cao là một nguyên nhân gây ra
THA Hạn chế muối trong khẩu phần ăn hàng ngày là một trong những biện pháp phòng ngừa THA và là cách điều trị không dùng thuốc tốt nhất
Ít vận động, sang chấn tâm lý, béo phì, đái tháo đường, rối loạn lipid
máu là những yếu tố nguy cơ thói quen lối sống gây ảnh hưởng đến HA và bệnh
lý tim mạch
Hội chứng chuyển hóa: THA là một trong những biểu hiện của hội chứng
chuyển hóa Hội chứng chuyển hóa bao gồm béo phì rối loạn chuyển hóa glucose rối loạn chuyển hóa lipid và THA
Trang 231.2.5 Biến chứng của tăng huyết áp
THA thường không có triệu chứng không gây khó chịu cho NB nên ít người biết
để đề phòng hoặc biết mà vẫn chủ quan Khi có triệu chứng thì cũng là lúc có biến chứng rồi và THA đã ở giai đoạn muộn Một số biến chứng xảy ra những cơ quan chịu ảnh hưởng nhiều nhất của THA là:
Biến chứng não: THA có thể gây tai biến mạch não như xuất huyết não,
nhồi máu não…[3]
Biến chứng tim: Dày cơ tâm thất trái thiếu máu cơ tim cục bộ nhồi máu cơ
tim loạn nhịp suy tim, nhồi máu cơ tim liên quan nhiều đến tình trạng THA [3]
Biến chứng mắt: Một nghiên cứu cho thấy rằng gần 10% người trưởng thành
THA bị bệnh lý về võng mạc THA có ảnh hưởng sâu rộng trên trên các bộ phận của mắt như là tổn thương của võng mạc, điển hình là bệnh lý xuất huyết võng mạc, nặng hơn có thể gây mù Kiểm soát HA là một biện pháp ngăn ngừa bệnh lý võng mạc [47]
Biến chứng thận: Thận là cơ quan bị ảnh hưởng muộn nhất THA có thể dẫn
đến tổn thương thận và là nguyên nhân của bệnh thận mạn tính Tuy nhiên rất khó phân biệt suy thận do THA hay THA là do bệnh thận mạn tính gây nên [15]
Phình tách động mạch chủ, xơ vữa động mạch: THA là thủ phạm gây ra 67%
nhồi máu cơ tim, 77% đột quỵ, 74% suy tim và 26% suy thận mạn Nguyên nhân chính là xơ vữa động mạch ở người bệnh THA, THA làm thay đổi cấu trúc mạch xơ hóa và xơ vữa hẹp lòng mạch rồi dẫn tới phình tách mạch [48]
1.3 Mối liên quan giữa tăng huyết áp và bệnh thận mạn
THA là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh thận mạn do những ảnh hưởng xấu của việc HA tăng tác động đến mạch máu thận Tình trạng THA, không được kiểm soát kéo dài gây ra áp lực cao trong cầu thận, làm giảm mức lọc cầu thận Tổn thương trên tiểu cầu thận làm đẩy mạnh quá trình lọc protein,
do đó, làm tăng bất thường lượng protein trong nước tiểu (albumin niệu vi thể hoặc protein niệu) Albumin niệu vi thể là sự xuất hiện của một lượng nhỏ albumin trong
Trang 24nước tiểu và thường là dấu hiệu đầu tiên của bệnh thận mạn Protein niệu (tỷ lệ protein/ creatinin ≥ 200mg/g) tăng theo tiến triển bệnh thận mạn và thường liên quan đến tiên lượng xấu về cả bệnh thận và bệnh tim mạch [5]
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy: THA gây suy thận và ngược lại, suy thận lại gây THA Vấn đề đặt ra là phải kiểm soát được HA để tránh bị suy thận Đồng thời cần điều trị tốt suy thận mới hạn chế được THA THA và suy thận tác động lẫn nhau tình trạng THA cao và kéo dài sẽ làm tổn thương và phá hủy các mạch máu trong cơ thể, làm giảm lượng máu cung cấp đến thận và các cơ quan khác HA tăng cao còn phá hủy bộ lọc ở cầu thận, dẫn đến hậu quả là thận không thể loại bỏ những chất cặn bã độc hại cũng như nước dư thừa ra ngoài Nước ứ thừa ở trong hệ mạch máu ngày một nhiều làm HA lại càng tăng cao hơn Do đó, THA là nguyên nhân chính dẫn đến suy thận mạn Trong cơ thể, thận có chức năng là giữ cho huyết áp được ổn định Nhưng khi thận bị tổn thương, khả năng điều hòa huyết áp suy giảm làm cho huyết áp tăng cao Nếu bạn bị suy thận, bệnh THA lại làm cho bệnh thận của bạn càng tăng nặng Như vậy, THA có thể là một biến chứng của BTM Nếu rơi vào tình trạng này, bạn cần thực hiện đúng chỉ định điều trị của bác sĩ nhằm kiểm soát HA ở mức cho phép, hãm tốc độ tổn thương thận không bị ngày càng xấu đi và phòng tránh bệnh lý tim mạch bởi THA còn gây tổn thương tim [8]
1.4 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước
1.4.1 Các nghiên cứu trong nước
BTM là một vấn đề sức khỏe phổ biến tại Việt Nam Một nghiên cứu được thực hiện tại 13 xã nông thôn ở Long An của tác giả Trần Hương và cộng sự năm
2017 chỉ ra rằng trong số 2037 đối tượng tham gia nghiên cứu có 260 người (12,76%) được phát hiện mắc bệnh thận mạn Trong khi 8–12% đối tượng BTM giai đoạn 1 hoặc 2 có albumin niệu, 41,7% đối tượng BTM giai đoạn 3–5 có albumin niệu BTM giai đoạn 3-5 là 8,6% trong số 232 người có albumin niệu so với 1,6% trong số 1805 người không có albumin niệu Trong số 577 người bị tăng huyết áp được sàng lọc, có 239 (41,4%) đối tượng có tiền sử tăng huyết áp Tỷ lệ
Trang 25mắc BTM trong nhóm đối tượng nghiên cứu có cùng các yếu tố nguy cơ (tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường, tiền sử gia đình tăng huyết áp, đái tháo đường) là 163/1145 (14,2%) [42]
Theo một nghiên cứu đánh giá chi phí cho điều trị BTM thực hiện bởi Nguyễn Thị Phương Lan và cộng sự, chi phí y tế trực tiếp mỗi năm, mỗi NB được chạy thận nhân tạo hoặc không ở khoa ngoại trú lần lượt là 2.401 và 957 đô la Mỹ; các con số tương ứng cho một NB được điều trị tại khoa nội trú lần lượt là 611 đô la Mỹ và
202 đô la Mỹ Chi phí điều trị được thấy là cao hơn có ý nghĩa thống kê đối với bệnh nhân trên chạy thận nhân tạo, cho những NB được hỗ trợ điều trị bảo hiểm và cho NB sống ở nông thôn Erythropoietin tác nhân kích thích và bệnh tim mạch liên quan thuốc men là những loại thuốc đắt tiền nhất [62]
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Cường và cộng sự tại Thừa Thiên Huế (2016) cho thấy người bị THA tại bệnh viện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế có kiến thức đạt về phòng biến chứng của THA chiếm tỷ lệ thấp (20,7%); tỷ lệ thực hành đạt về phòng biến chứng của THA thấp (18,7%) Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thực hành phòng biến chứng THA của người bị THA với: trình độ học vấn, giới tính và kiến thức Những người có trình độ học vấn trên THPT, nữ và kiến thức đạt về phòng biến chứng có thực hành đạt về phòng biến chứng THA cao lần lượt gấp 3,1; 6,8 và 2,61 lần những có trình độ dưới THPT, giới tính nam và người có kiến thức không đạt [5]
1.4.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện để xác định kiến thức và thực hành hướng tới phòng ngừa và phát hiện sớm BTM và các yếu tố liên quan của người bệnh THA ở Ethiopia (2019) của tác giả Daniel Asmelash và cộng sự cho kết quả: 68,7% đối tượng nghiên cứu có kiến thức tốt về BTM với điểm kiến thức trung bình
là 8,78 ± 2,80 Đa số những người tham gia (61,5%), trả lời rằng họ đã nghe nói về BTM ít nhất một lần trước đây Trong hồi quy logistic đa biến, tình trạng học vấn, nơi cư trú và thời gian THA có liên quan đáng kể với kiến thức về BTM Theo đó, người tham gia nghiên cứu là cư dân thành thị có hiểu biết gấp 2,21 lần (AOR =
Trang 262,21) so với người tham gia nghiên cứu là cư dân nông thôn Ngoài ra, những người tham gia nghiên cứu học ở trường tiểu học và trung học cơ sở có kiến thức hiểu biết hơn 18,34 lần (AOR = 18,34) và 8,6 lần (AOR = 8,6) so với những người không đọc và viết tương ứng Ngoài ra, những người tham gia nghiên cứu có thời gian tăng huyết áp từ 5 đến 10 năm có kiến thức gấp 2,14 lần (AOR = 2,14) so với những người tham gia có thời gian THA dưới 5 năm [39]
Theo tác giả R Oluyombo và cộng sự nghiên cứu kiến thức về BTM ở Nigeria (2016) chỉ ra: chủ yếu là nông dân, với tuổi trung bình là 45,8 ± 19,0 tuổi và
tỷ lệ nam: nữ là 0,8: 1 Chỉ 33,7% đã nghe nói về BTM với 59,3% từ các phương tiện truyền thông và 35,3% từ nhân viên y tế; mức độ hiểu biết về BTM là tốt chiếm 27,1% Chỉ 10,6% có thể đề cập đến ít nhất một chức năng của thận Xét nghiệm chức năng thận có 4,4% trả lời đúng Béo phì và hút thuốc lá lần lượt là 14,6% và 16,6% đối tượng nghiên cứu biết THA được thấy ở 26,5% trong khi 17,8% biết họ
bị THA Không ai trong số những NB BTM bị tiểu đường hoặc THA không biết về bệnh thận [56]
Trong cuộc khảo sát cắt ngang của nhóm tác giả Pankti A Gheewala tại cộng đồng Úc (2018) về kiến thức BTM cho kết quả, tuổi trung bình của những người tham gia là 47,6 (± 16,6) tuổi và 51,2% là nữ Điểm kiến thức trung bình là 10,3 (± 5,0) Phân tích đa biến cho thấy những người tham gia có trình độ học vấn cao hơn, có tiền sử gia đình bị suy thận; có tiền sử bệnh tiểu đường, có điểm kiến thức cao hơn đáng kể [51]
Nghiên cứu của Hala H Sa'adeh và cộng sự nghiên cứu về kiến thức, thái độ
và thực hành của NB THA đối với việc phòng ngừa và phát hiện sớm BTM tại Palestine (2018) chỉ ra rằng: Tuổi trung bình của đối tượng tham gia là 59,14 ± 10,4 tuổi (26–85 tuổi) Điểm trung bình về kiến thức đối với việc phòng ngừa và phát hiện sớm BTM là 20, có 61,2% người biết THA là một yếu tố nguy cơ của BTM. Trong
phân tích hồi quy tuyến tính bội, NB <65 tuổi (p <0,001) và NB có trình độ học vấn cao (p <0,001) là những yếu tố duy nhất liên quan đến điểm kiến thức cao hơn
[56]
Trang 271.5 Học thuyết và khung lý thuyết
Học thuyết mô hình tăng cường sức khỏe HPM (The Health Promotion Model) Vào năm 1982, Nola Pender đã đề xuất mô hình tăng cường sức khỏe HPM Đây là mô hình được thiết kế để là một “đối tác bổ sung với các mô hình bảo vệ sức khỏe” Mô hình tăng cường sức khỏe HPM mô tả bản chất đa chiều của con người, tương tác con người trong môi trường để họ theo đuổi mục tiêu tăng cường sức khỏe Mô hình này tập trung vào ba lĩnh vực đặc điểm và kinh nghiệm cá nhân, hành vi nhận thức và hành vi kết quả Mô hình này ghi nhận mỗi con người đều có những đăc tính độc lập và kinh nghệm ảnh hưởng đến những hành động tiếp theo Các biến này có thẻ được thay đổi thông qua các hoạt động điều dưỡng Tăng cường sức khỏe là kết quả mong muốn và điểm kết thúc của HPM [54]
Từ những đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và nhận thức mức độ nghiêm trọng mà đối tượng nghiên cứu sẽ nhận thức được mối đe dọa từ BTM đến sức khỏe
và đời sống của họ là rất lớn, nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách Khi
đó nhu cầu về tìm hiểu, nâng cao kiến thức về BTM sẽ là rất cần thiết
Nhận thức về lợi ích tìm hiểu về BTM của đối tượng mắc bệnh THA đang điều trị bệnh là rất có ích đối với đối tượng Tuy nhiên quá trình thay đổi kiến thức
có thể gặp những khó khăn do hoàn cảnh sống, nhận thức của đối tượng hay do thói quen … Nên các đối tượng cần được tư vấn giáo dục sức khỏe, tư vấn sẽ là động lực để thúc đẩy họ nâng cao kiến thức về bệnh và phòng các biến chứng, tạo tiền đề
để có những hành vi lành mạnh cho sức khỏe
Từ tổng quan tài liệu và áp dụng học thuyết vào nghiên cứu này, chúng tôi đưa ra khung lý thuyết nghiên cứu như sau:
Trang 28Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
1.6 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu
Tiền Hải là huyện ven biển, nằm ở phía Đông Nam tỉnh Thái Bình Tiền Hải có diện tích tự nhiên 225,8 km2; Dân số 212.561 người, phần lớn là người Kinh Trong
đó người cao tuổi ước tính khoảng 16.000 người, lao động chủ yếu là làm nông nghiệp và cán bộ hưu trí Toàn huyện có Thị trấn Tiền Hải và 34 xã gồm: An Ninh, Bắc Hải, Đông Cơ, Nam Cường, Nam Hà, Phương Công, Tây An, Tây Giang, Tây Lương được chia thành 4 khu gồm: Đông, Tây, Bắc và Nam, trung tâm là thị trấn Tiền Hải
Bệnh viện Đa Khoa Tiền Hải là bệnh viện công lập Hạng 3 tại tỉnh Thái Bình Bệnh viện đảm bảo chuyên môn và hạ tầng để đảm nhận chức năng thăm khám tại địa phương Bệnh viện tiếp tục nâng cao năng lực chuyên môn, chất lượng khám
Người mắc
THA đang
điều trị
ngoại trú
Đặc điểm nhân khẩu học:
tuổi , giới, trình độ văn hóa, tiền sử gia đình, nghề nghiệp
về thức BTM của người bệnh THA
Can thiệp truyền thông GDSK
Thay đổi lối sống phù hợp với bệnh, Sức khỏe được tăng cường
Trang 29chữa bệnh, phấn đấu đạt các tiêu chí Trạm đạt chuẩn Quốc gia về Y tế xã, tiếp tục triển khai nghiên cứu, phát triển danh mục kỹ thuật theo phân tuyến và vượt tuyến tạo điều kiện cho người bệnh tiếp cận với dịch vụ y tế tốt nhất tại địa phương Bên cạnh hoạt động thăm khám, bệnh viện còn hỗ trợ các công tác đào tạo, nghiên cứu y học BV Đa Khoa Tiền Hải là nơi tin cậy trong thăm khám và điều trị tại tỉnh Thái Bình Giúp giảm đáng kể áp lực công việc cho các bệnh viện tuyến trên BV Đa Khoa Tiền Hải có đội ngũ 60 bác sỹ có trình độ chuyên môn tốt, 149 Điều dưỡng và
kỹ thuật viên Bên cạnh chuyên môn, các y bác sĩ đều được đánh giá cao về thái độ tận tình Với trang thiết bị hiện đại, bệnh viện đáp ứng kịp thời trong tình trạng khẩn cấp Khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa huyện Tiền Hải đang quản lý người bệnh tăng huyết áp đồng thời cũng là tỉnh có tốc độ phát triển ở mức độ khá tốt Nội dung chương trình quản lý Tăng huyết áp tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải - Thái Bình NB được cấp mã số khám bệnh theo chương trình quản lý NB THA Hàng tháng khám bệnh tại phòng khám chuyên khoa quản lý NB THA, được thực hiện khám lâm sàng, cận lâm sàng Sau khi thực hiện đầy đủ khám lâm sàng và cận lâm sàng, NB sẽ được kê đơn thuốc và tư vấn về tình trạng bệnh, cách sử dụng thuốc, chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là NB được chẩn đoán THA, đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- NB được chẩn đoán THA
- NB đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- NB mắc bệnh rối loạn tâm thần
- NB không có khả năng hợp tác trong chương trình như khó nhận thức, khó giao tiếp thính lực, thị lực kém, mù chữ
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 01-05/2020
- Địa điểm: Tại bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, Thái Bình
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu can thiệp có so sánh trước sau
Đánh giá 1 nhóm đối tượng nghiên cứu tại các thời điểm T1, T2, T3
T1: Tại thời điểm đánh giá ban đầu
T2: Tại thời điểm ngay sau can thiệp
T3: Tại thời điểm sau can thiệp 8 tuần
Trang 31Sơ đồ 2.1 S ơ đồ nghiên cứu
: Là giá trị trung bình của p1 và p2
- : Là trị số z của phân phối chuẩn cho xác suất α/2
Can thiệp giáo dục,
tư vấn, phát tờ rơi, tài liệu hướng dẫn
về kiến thức BTM
Đánh giá kiến thức BTM của đối tượng nghiên cứu lần 2 ngay sau can thiệp (T2)
Đánh giá kiến thức BTM của đối tượng nghiên cứu lần 3 sau can thiệp
8 tuần (T3)
So sánh
Trang 32- : Là trị số z của phân phối chuẩn cho xác suất β Chọn β= 0,1 , thì Zβ= 1,28
Thay số vào n=50 Lấy thêm 15% vậy số NB tham gia là 60 người
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Chúng tôi chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Chọn đối tượng nghiên cứu trong số những người bệnh đang điều trị ngoại trú
về bệnh tăng huyết áp tại Khoa Khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, Thái Bình thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn cũng như loại trừ cho đến khi đủ mẫu nghiên cứu
Dựa theo thống kê của Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, Thái Bình thì số người bệnh tăng huyết áp đăng kí khám ngoại trú tại Khoa Khám bệnh năm 2019 là
360 người Số liệu sẽ được thu thập hàng ngày (trừ thứ 7, chủ nhật) Nhóm nghiên cứu gồm 3 người (gồm tôi và 2 công tác viên) tiến hành thu thập Do thời gian thu thập trùng vào đợt cách ly xã hội do dịch Covid-19, nên chúng tôi chỉ tiến hành lấy
số liệu được trung bình 4-5 người bệnh/ngày Chúng tôi kết hợp với nhân viên y tế tại Khoa trong việc đặt lịch hẹn với người bệnh để đảm bảo giãn cách xã hội do dịch bệnh Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu can thiệp có so sánh trước sau nên phải mất 4 tháng từ tháng 1/2020 đến 5/2020 mới thu thập đủ 60 đối tượng nghiên theo cỡ mẫu
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu được xây dựng dựa trên tài liệu được ban hành kèm theo quyết định số 3931/QĐ-BYT ngày 21/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế [4] và đề tài nghiên cứu của Pankti A Gheewala (2018) [42] với các nội dung:
Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: bao gồm 11 câu hỏi từ A1 đến A11 tìm hiểu về tuổi, trình độ, tình trạng bệnh, bệnh lý khác kèm theo Phần 2: Kiến thức chung về bệnh thận mạn bao gồm 37 câu hỏi từ B1 đến B37 về kiến thức về bệnh thận mạn các thông tin liên quan đến: kiến thức chức năng của thận, kiến thức về triệu chứng của BTM, kiến thức về phương pháp đánh giá tình trạng của thận, kiến thức về các yếu tố nguy cơ của BTM, kiến thức về phòng bệnh thận mạn, kiến thức về biến chứng BTM
Trang 33Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu
Bộ công cụ sau khi xây dựng đã được 3 chuyên gia thẩm định và đánh giá thử nghiệm trên 30 đối tượng nghiên cứu điều trị ngoại trú THA (30 đối tượng nghiên cứu này không tham gia vào đối tượng nghiên cứu được điều tra sau đó nhằm tránh đối tượng đã biết trước nội dung câu hỏi lần đánh giá sau sẽ thiếu tính khách quan) trước khi tiến hành nghiên cứu Bộ công cụ được xác định tính khả thi và để đánh giá độ dài, sự phù hợp Sau đó chúng tôi tiến hành chỉnh sửa và cập nhật bộ công cụ cho phù hợp bằng cách điều chỉnh các câu hỏi và những lựa chọn của câu trả lời Kết quả thử nghiệm bộ công cụ cho chỉ số cronback alpha = 0,841
Tiến trình thu thập thông tin/dữ liệu
Bước 1: Lựa chọn và tập huấn điều tra viên
Lựa chọn 3 điều dưỡng viên có năng lực về thu thập số liệu của Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải, Thái Bình
Nhóm nghiên cứu tập huấn và thống nhất với điều tra viên về nội dung triển khai nghiên cứu
Xin ý kiến bệnh viện và khoa Khám bệnh để sử dụng phòng số 05 tại khoa Khám bệnh làm phòng tư vấn cho nghiên cứu
Bước 2: Thu thập số liệu lần 1 (đánh gia thời điểm T1)
Hàng tháng, NB mắc THA sẽ được đến khám và lĩnh thuốc theo lịch hẹn của nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh Lựa chọn được NB đủ tiêu chuẩn, điều tra viên
sẽ tiếp cận NB sau khi người bệnh khám và xét nghiệm xong và đang chờ bác sỹ kê đơn và lĩnh thuốc NB được mời vào phòng tư vấn là phòng 05 tại khoa Khám bệnh Tại đây, điều tra viên giải thích cho NB về mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu, đồng thời cam kết với NB toàn bộ thông tin mà NB cung cấp trong phiếu điều tra chỉ được phục vụ cho mục đích nghiên cứu NB có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc ngừng tham gia nghiên cứu ở bất kỳ thời điểm nào Nếu NB đồng ý tham gia nghiên cứu thì điều tra viên cho NB kí vào phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu Đối với các đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu, điều tra viên phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi chuẩn bị trước (phụ lục 1) Sau đó thu lại phiếu điều tra của đối tượng Từ kết quả thu được ở phiếu điều tra, điều tra viên tiến
Trang 34hành phân tích tìm ra những điểm yếu về kiến thức của đối tượng, tiến hành thực hiện tư vấn sức khỏe đối với đối tượng
Bước 3: Thu thập số liệu lần 2 (đánh gia thời điểm T2)
Sau khi thực hiện tư vấn giáo dục sức khỏe về BTM cho đối tượng, điều tra viên thực hiện phỏng vấn đối tượng bằng bộ câu hỏi (phụ lục 1) Sau đó điều tra viên thu lại phiếu điều tra của đối tượng Điều tra viên nhắc nhở đối tượng về lịch hẹn thời gian khám lại và động viên đối tượng tiếp tục tham gia vào nghiên cứu
Bước 4: Thu thập số liệu lần 3 (đánh gia thời điểm T3)
Sau 8 tuần thực hiện can thiệp giáo dục, theo lịch hẹn thời gian khám lại, nghiên cứu viên và điều tra viên gọi điện thoại trước 2-3 ngày nhắc đối tượng đến khám đúng lịch Sau khi đối tượng khám và xét nghiệm xong, trong lúc chờ bác sỹ
kê đơn và lĩnh thuốc, điều tra viên tiến hành đánh giá lại kiến thức về BTM trên đối tượng bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn (phụ lục 1) tại phòng tư vấn là phòng khám 05 tại khoa Khám bệnh của bệnh viện Các phiếu điều tra được điều tra viên thu lại và niêm phong
2.6 Nội dung can thiệp giáo dục sức khỏe
Mục tiêu: Nâng cao kiến thức kiến thức BTM thông qua giáo dục sức khỏe
Cơ sở can thiệp:
+ Dựa vào kết quả đánh giá lần 1
+ Dựa vào tài liệu Quyết định 3931/QĐ-BYT ngày 21/9/2015 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận – tiết niệu” quy định chuyên môn được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước quy định các nội dung chẩn đoán và điều trị BTM, kiến thức về chức năng của thận, các giai đoạn của BTM, yếu tố nguy cơ, triệu chứng của BTM, các nội dung của các biến chứng của BTM và các biện pháp phòng tránh cũng như các chế độ ăn, hoạt động thể lực phù hợp với tình trạng bệnh
Trang 352.7 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
Stt Biến số/chỉ số Định nghĩa Phân loại
biến số
Phương pháp thu thập
1 Năm sinh Năm sinh của đối
tượng nghiên cứu
Biến rời rạc Phỏng vấn
2 Giới Là sự khác biệt về
mặt sinh học giữa nam giới và nữ giới
Biến nhị phân
Biến định danh
Phỏng vấn
4 Nghề nghiệp Là một việc làm có
tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho NB
Biến định danh
2020 – năm được chẩn đoán mắc bệnh
Biến định lượng
Biến định lượng
Phỏng vấn
8 Nguồn thông Xác định NB nhận Biến định Phỏng vấn
Trang 36tin người bệnh
nhận được
được các thông tin về bệnh THA gồm các giá trị: Nhân viên y tế; Thông tin truyền thông đại chúng; Bạn bè/ người thân; các nguồn thông tin khác
Biến định lượng
Biến định lượng
Biến định lượng
Biến định lượng
Biến định lượng
Biến định lượng
Biến định lượng
Phỏng vấn
Trang 37Biến định lượng
Phỏng vấn
2.8 Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá kiến thức BTM cụ thể: Kiến thức chung về bệnh thận mạn bao gồm
37 câu hỏi từ B1 đến B37 về kiến thức về bệnh thận mạn các thông tin liên quan đến: kiến thức chức năng của thận, kiến thức về triệu chứng của BTM, kiến thức về phương pháp đánh giá tình trạng của thận, kiến thức về các yếu tố nguy cơ của BTM, kiến thức về phòng bệnh thận mạn, kiến thức về biến chứng BTM
Thang điểm: Đối với mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, câu trả lời sai hoặc trả lời ”không biết ” được 0 điểm Như vậy điểm tổng kết kiến thức cao nhất là 37 điểm, thấp nhất là 0 điểm
* Điểm kiến thức của đối tượng nghiên cứu sẽ được đánh giá như sau:
Trả lời đúng ≤ 50%: Không đạt
Trả lời đúng > 50% trở lên: Đạt tương đương với 19 điểm trở lên
2.9 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu sau khi được thu thập được làm sạch, thống nhất trong nhóm nghiên cứu sau đó được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0
Số liệu của biến liên tục được kiểm tra phân bố chuẩn trước khi phân tích Thống kê mô tả: Các biến số định lượng được tình bày ở dạng tần số và tỷ lệ phần trăm, dạng trung bình ± độ lệch chuẩn
Thống kê phân tích: Sử dụng Paired – Samples T- Test để so sánh 2 giá trị trung bình tại thời điểm trước và sau can thiệp, so sánh 2 giá trị trung bình trước thời điểm can thiệp và sau can thiệp 8 tuần
2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Nghiên cứu được thực hiện trên đối tượng người bệnh đa phần là người lớn tuổi nên trong quá trình thu thập dữ liệu có thể có những sai số về thông tin Để hạn
Trang 38chế sau số này nhà nghiên cứu đã thiết kế bộ câu hỏi với ngôn ngữ dễ hiểu, dễ trả lời, hạn chế những câu hỏi liên quan nhiều về quá khứ Bộ câu hỏi sau khi xây dựng
đã được tiến hành phỏng vấn thử để hiệu chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp với bối cảnh nơi nghiên cứu
Vì số lượng đối tượng nghiên cứu không nhiều nên nghiên cứu viên trực tiếp
là người can thiệp giáo dục sức khỏe và thu thập số liệu cũng góp phần hạn chế sai
số trong quá trình thu thập thông tin
Dữ liệu sau khi thu thập phải nhập thông tin tại 3 thời điểm nên dễ xảy ra sai sót trong quá trình nhập dữ liệu do vậy số liệu thu thập được nhập 2 lần độc lập 2.11 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của Hội đồng khoa học Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định thông qua và cho phép tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của đối tượng tham gia nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được tư vấn và hướng dẫn khám chữa bệnh
Đối tượng nghiên cứu được quyền bỏ cuộc ở bất cứ giai đoạn nào của nghiên cứu Thông tin thu được chỉ để phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm liên quan đến nhân khẩu học
Bảng 3.1 Phân bố liên quan đến nhân khẩu học (n=60)
Tiểu học Phổ thông cơ sở Trung học phổ thông Trung cấp/ cao đẳng
Nghỉ hưu hoặc không đi làm
Viên chức Kinh doanh Làm ruộng
Tự do Khác
Nhận xét: Trong số 60 đối tượng tham gia nghiên cứu thì tỷ lệ nam và nữ
đều bằng 50% Trong khi đó, trình độ học vấn phổ thông cơ sở và trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao lần lượt là 35% và 33,3% Số ít đối tượng nghiên cứu có trình
độ trung cấp cao đẳng là 16.7% và tiểu học là 1,7% Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trên 60 là chủ yếu chiếm 75% Nghiên cứu ghi nhận đối tượng có công việc hiện tại làm ruộng chiếm tỷ lệ cao nhất 35% Kinh doanh chiếm 20% Đối tượng nghỉ hưu và không đi làm chiếm tỷ lệ cũng khá cao 18,3%
Trang 40Bảng 3.2 Đặc điểm liên quan đến điều trị của đối tượng (n=60)
Hoàn cảnh phát hiện tăng huyết áp
Có biểu hiện triệu chứng
Phát hiện do đợt cấp của bệnh Phát hiện do mắc kèm bệnh khác Phát hiện do đi khám sức khỏe định kỳ
Bệnh về tiêu hóa Bệnh về tiết niệu Bệnh về thần kinh Bệnh đái tháo đường Không mắc bệnh khác
Nhận xét: NB phát hiện mắc bệnh THA do mắc các bệnh khác đi kèm
chiếm tỷ lệ cao nhất 40% Phát hiện do đợt cấp của bệnh và do đi khám sức khỏe định kỳ đều chiếm 23% Ít nhất là tỷ lệ NB biết mình THA do mắc kèm bệnh khác chiếm 13,3% Chiếm tỷ lệ lớn số đối tượng nghiên cứu mắc THA từ độ 2 trở lên (83,9%) Về thời gian mắc bệnh thì có đến 51,7% số đối tượng tham gia nghiên cứu bị mắc tăng huyết áp từ 2 đến 5 năm, đối tượng mắc tăng huyết áp dưới 2 năm cũng chiếm tỷ lệ khác cao 35%