1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chăm sóc người bệnh liệt sau phẫu tắc ruột cơ học tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh nam định năm 2020

40 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 652,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ BÍCH HẢO THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LIỆT SAU PHẪU TẮC RUỘT CƠ HỌC TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ BÍCH HẢO

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LIỆT SAU PHẪU TẮC RUỘT CƠ HỌC TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2020

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nam Định – 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ BÍCH HẢO

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LIỆT SAU PHẪU TẮC RUỘT CƠ HỌC TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2020

Ngành : Điều dưỡng

Mã số : 7720301

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:

TTƯT ThS BSCKI Trần Việt Tiến

Nam Định - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định, phòng Đào tạo Đại học, các bộ môn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các khoa, phòng Bệnh viện

Đa khoa Tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành chuyên đề

Tôi xin thành cảm ơn tới thầy, cô giáo của trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã giảng dạy, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành chuyên đề

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TTƯT ThS BSCKI Trần Việt Tiến người thầy trực tiếp giảng dạy chu đáo tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề Tôi xin chân thành cảm ơn các Bác sỹ, Điều dưỡng - Kỹ thuật viên và các người bệnh phẫu thuật tắc ruột nằm tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Nam Định, lớp ĐHCQ12B trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề

Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã quan tâm sâu sắc, thường xuyên giúp đỡ, động viên, và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, tháng 6 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Bích Hảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất kỳ công trình

nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Nguyễn Thị Bích Hảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu ruột 3

1.1.2 Tắc ruột 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 10

1.2.1 Điều trị 10

1.2.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 11

1.2.3 Quy trình chăm sóc sau phẫu thuật tắc ruột 12

Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 17

2.1 Thông tin chung 17

2.1.1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định 17

2.1.2 Khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định 17

2.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tắc ruột cơ học tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020 thông qua 01 người bệnh 18

2.2.1 Chăm sóc người bệnh sau mổ tắc ruột cơ học do thoát vị bẹn ngày thứ nhất 18

2.2.2 Chăm sóc NB sau ngày mổ thứ 2 19

2.2.3 chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 3 20

2.2.4 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 4 20

2.2.5 Chăm sóc người bệnh sau mổ ngày thứ 5 20

2.2.6 Các ưu, nhược điểm 21

Trang 6

Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 23

3.1 Đối với bệnh viện 23

3.2 Đối với khoa 23

3.3 Đối với điều dưỡng khoa 23

Chương 4: KẾT LUẬN 24

4.1 Công tác chăm sóc 24

4.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tắc ruột cơ học 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU

PHẪU THUẬT TẮC RUỘT CƠ HỌC TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2020

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1: Tá tràng 3 Hình 2 Đại tràng 4

Trang 9

Trong quá trình điều trị, công tác chăm sóc vô cùng quan trọng, góp phần rất đáng kể vào kết quả, chất lượng điều trị giảm chi phí và rút ngắn thời gian nằm viện, đặc biệt chăm sóc tốt sonde dạ dày, chống chướng bụng giúp người bệnh nhanh hồi phục sức khoẻ sau phẫu thuật và chống biến chứng Xây dựng kế hoạch phù hợp sát với tình hình người bệnh sau phẫu thuật tắc ruột là nhu cầu rất cần thiết

để đem lại kết quả mong muốn trong quá trình điều trị phục hồi của người bệnh Công tác chăm sóc sau phẫu thuật đòi hỏi người điều dưỡng phải luôn tiên lượng trước các biến chứng có thể xảy ra, đáp ứng các nhu cầu cần thiết về thể chất và tinh thần cho người bệnh nhằm tiến tới chăm sóc toàn diện

Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định hằng năm có nhiều trường hợp phải phẫu thuật tắc ruột Trong quá trình điều trị tắc ruột đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị tắc ruột trên cả nước cũng như tại

Trang 10

bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định để cải thiện chất lượng điều trị người bệnh [8], [11] Tuy nhiên chỉ có một số ít đánh giá về công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tắc ruột để có những bằng chứng thuyết phục nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh hậu phẫu góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc tiến tới chăm

sóc người bệnh toàn diện Vì vậy chúng tôi tiến hành làm khảo sát: “Thực trạng

chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tắc ruột cơ học tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020” Nhằm 2 mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tắc ruột cơ học tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020

phẫu thuật tắc ruột cơ học

Trang 11

+ Tá tràng là đoạn ngắn nhất nhưng quan trọng nhất vì có ống tiết của hai ống tiêu hoá lớn là gan và tuỵ đổ vào

Hình 1: Tá tràng

- Hỗng tràng: Phía trên nối tiếp với tá tràng chiếm 2/5 tiểu tràng (trừ đoạn tá tràng) Ống hỗng tràng lớn hơn hồi tràng thành cũng dầy hơn, có nhiều mạch máu hơn Trên cơ thể sống có màu đỏ

- Hồi tràng: Là đoạn nối hỗng tràng với ruột già chiếm 3/5 tiểu tràng Ống hồi tràng nhỏ thành mỏng, ít mạch máu hơn nên màu hơi nhạt

Trang 12

+ Đoạn cuối cùng của hồi tràng có cơ thắt hồi manh tràng tạo thành van có tác dụng ngăn không cho các chất cặn bã từ ruột già lên ruột non

+ Toàn bộ hỗng tràng và hồi tràng được treo vào một màng rất rõ rệt gọi

là mạc treo tràng Trong mạc treo tràng có thần kinh và mạch máu để chỉ huy sự vận động của ruột

1.1.1.2 Đại tràng

Hình 2 Đại tràng

Là một đoạn ruột dài khoảng 1,5-2m màu xám tạo thành một cái khung bao

ở phía ngoài tiểu tràng chia làm ba đoạn: Manh trang, kết tràng,trực tràng

+ Phía dưới manh tràng có một đoạn ruột nhỏ bị teo đi gọi là ruột thừa

- Kết tràng: Gồm có:

+ Kết tràng lên

+ Kết tràng ngang

Trang 13

1.1.2.1 Nguyên nhân gây tắc ruột [10], [14]

1.1.2.1.1 Tắc ruột cơ năng:

Hay gặp, ruột không bị liệt ngay lúc đầu còn nhu động sau đó mới liệt hoàn toàn

- Viêm phúc mạc

- Phản xạ (đau bụng sỏi thận, gan)

- Tổn thương thần kinh tủy sống (chấn thương, cột sống, tủy sống)

+ Lòng ruột bị nút lại bởi những vật lạ như Búi giun đũa: hay gặp ở trẻ em

từ 3-8 tuổi, U bã thức ăn (Phytobezoar) và u tóc (tricobezoar)

+ Lòng ruột bị bít lại bởi những tổn thương từ thành ruột: Teo ruột, ruột đôi, màng ngăn ở trẻ sơ sinh, tổn thương do viêm lao hoặc viêm trong bệnh Crohn, sẹo xơ, u lành tính hoặc ác tính của ruột non, ruột già

+ Lòng ruột bị bít tắc do từ ngoài đè vào: U sau phúc mạc, u xơ tử cung,

u nang buồng trứng, u mạc treo

- Tắc ruột do thắt: (strangulation) ngoài tắc ở lòng ruột còn có tắc ở mạch máu mạc treo ruột

Trang 14

+ Xoắn ruột: Xoắn tiểu tràng, xoắn manh tràng, xoắn đại tràng Sigma + Thoát vị nghẹt

+ Lồng ruột

+ Dây chằng: Tạo nên sau mổ, gây chẹt ruột và mạch máu mạc treo, có thể

là khởi điểm gây nên xoắn ruột

1.1.2.2 Các rối loạn trong tắc ruột [15]

1.1.2.2.1 Rối loạn tại chỗ

- Tăng sóng nhu động ruột ở trên chỗ tắc để thắng cản trở cơ học

- Dãn ruột do ứ đọng hơi, trong lòng ruột

- Tăng áp lực trong lòng ruột: khi ruột chưa tắc áp lực 2-4 mmHg, khi tắc áp lực tăng lên 30-60 mmHg

- Khả năng hấp thu của thành ruột giảm dần rồi mất

1.1.2.2.2 Rối loạn toàn thân

- Mất nước: do nôn nhiều và dịch ruột trên chỗ tắc không được hấp thu vỡ tuần hoàn cửa bị chèn ép, nước được hấp thu 90% ở đại tràng khi tắc bị giảm xuống chỉ còn 10%

- Rối loạn điện giải: nôn nhiều làm mất ion Cl - , hiện tượng thoát dịch qua thành ruột vào ổ bụng làm mất nhiều ion Na+ Thời gian đầu nôn nhiều mất dịch mật làm giảm ion K+ sau đó muộn hơn tế bào thành ruột bị tổn thương ion K + thoát ra ổ bụng được hấp thu tăng lên trong máu

- Rối loạn thăng bằng kiềm toan

- Nhiễm trùng, nhiễm độc: dịch tiêu hóa và thức ăn ứ đọng trong lòng ruột là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển và phân hủy thức ăn bị ứ đọng giống như ở đại tràng Vi khuẩn và các độc tố được thấm qua thành ruột vào ổ phúc mạc, được hấp thu nhiều làm cho tình trạng nhiễm độc xuất hiện, nặng nề

1.1.2.3 Hậu qủa của tắc ruột

1.1.2.3.1 Hậu quả của tắc ruột do bít

- Trong tắc tiểu tràng các rối loạn của đoạn ruột trên chỗ tắc xảy ra nhanh chóng và nặng Lúc đầu do cơ chế thần kinh nhu động ruột và phản nhu động ruột tăng mạnh về sau giảm dần và mất khi thành ruột bị tổn thương Ruột trên chỗ tắc

Trang 15

chướng, căng dãn do chứa hơi và dịch ứ đọng Sự tăng áp lực trong lòng ruột gây ứ trệ tĩnh mạch, giảm tưới máu mao mạch, làm niêm mạc ruột bị tổn thương, phù nề, xung huyết dẫn đến giảm và mất quá trình hấp thu gây ứ đọng trong lòng ruột Nôn nhiều làm giảm ứ dịch trên chỗ tắc và áp lực cao trong lòng ruột, nhưng nôn nhiều nhất là trong tắc ruột cao làm nặng thêm tình trạng mất nước, rối loạn điện giải, thăng bằng kiềm toan và dễ dẫn đến suy thận cơ năng Tình trạng bụng chướng, ứ dịch hơi trong lòng ruột, xuất tiết dịch ra ổ bụng… làm cơ hoành bị đẩy lên cao, các động tác hụ hấp hạn chế, giảm thông khí phổi và ảnh hưởng tới cơ chế bù trừ Đoạn dưới chỗ tắc trong những giờ đầu nhu động ruột đẩy phân và hơi xuống làm ruột xẹp toàn bộ

- Trong tắc đại tràng các hậu quả tại chỗ, toàn thân cũng xảy ra như tắc tiểu tràng nhưng chậm và muộn hơn Nếu van Bauhin mở ra được khi áp lực trong lòng đại tràng cao làm cho dịch ứ đọng tràn sang ruột non sẽ giảm áp lực đại tràng; còn van này đóng kín dịch ứ đọng trong đại tràng nhiều, đại tràng dãn rất to, áp lực trong lòng đại tràng lớn quả mức dẫn đến nứt, vỡ nhất là vùng manh tràng

1.1.2.3.2 Hậu quả của tắc ruột do thắt

- Xoắn ruột là hình thái điển hình, hậu quả của xoắn ruột xảy ra nhanh và nặng nề nhất Ngoài các rối loạn toàn thân và tại chỗ giống như tắc ruột do bít thì quai ruột và mạch máu mạc treo… bị thắt nghẹt dễ dẫn đến hoại tử, thủng và viêm phúc mạc nếu không được xử trí kịp thời

- Quai ruột bị xoắn, nghẹt thường dãn to chứa dịch là chủ yếu, hơi rất ít trừ

có quai xoắn đại tràng có nhiều hơi do vi khuẩn lên men

- Do ứ trệ tĩnh mạch làm thoát huyết tương, máu vào quai ruột xoắn vào

Trang 16

- Bí trung đại tiện

+ Bí trung tiện: là triệu chứng quyết định có tắc hay không

+ Bí đại tiện: tắc cao giai đoạn đầu và có thể còn đại tiện được

1.1.2.4.2 Thực thể

- Bụng chướng

+ Phụ thuộc vào vị trí tắc: cao chướng ít, thấp chướng nhiều

+ Phụ thuộc nguyên nhân gây tắc: do bít chướng đều, do xoắn tiểu tràng chướng một nơi, xoắn đại tràng Sigma chướng lệch

- Quai ruột nổi: gặp ở người bệnh gầy yếu, thành bụng mỏng nhẽo

- Dấu hiệu rắn bò:

+ Xuất hiện trong cơn đau

+ Đặc hiệu cho tắc ruột cơ học

+ Không gặp trong xoắn ruột và bệnh nhân có thành bụng dày

Các dấu hiệu khi sờ nắn thành bụng:

- Bụng mềm, trừ khi có biến chứng hoại tử, thủng, viêm phúc mạc

- Gõ: vang do chướng hơi

- Nghe: tăng nhu động ruột trong cơn đau

Trang 17

- Vết sẹo trên thành bụng: chẩn đoán tắc ruột sau mổ

- Thăm khám các lỗ thoát vị: thoát vị bẹn, đùi ngẹt, thăm khám lỗ thoát vị là nguyên tắc bắt buộc Thoát vị bịt nghẹt dễ sót, căn cứ vào triệu chứng: bà già gầy

ốm, đau như xé ở mặt trong đùi (H/C Howship Romberg) Thăm trực tràng: bóng trực tràng rỗng, K trực tràng

1.1.2.4.3 Toàn thân

- Biểu hiện: Mất nước, điện giải, sốt Phụ thuộc

+ Cường độ cơn đau

+ Mức độ nhiễm độc

+ Nguyên nhân tắc ruột

+ Thời gian đến viện sớm hay muộn

+ Tổn thương của tắc ruột

1.1.2.4.4 Cận lâm sàng

X.Quang

- Chụp bụng không chuẩn bị: hình ảnh mức nước mức hơi 3 - 4giờ sau tắc

đó có, các hình ảnh trên phim chụp: Có mức nước – hơi, Viền các quai ruột dày, Có dịch xen giữa các quai ruột, Vòm hoành trồi cao bằng vòm hoành phải, Túi hơi dạ dày dãn và bị đẩy lên cao, Ruột dãn trên chỗ tắc và không có hơi ở dưới chỗ tắc

- Siêu âm: Hình ảnh quai ruột dãn, tăng hoặc mất nhu động ruột, có dịch trong ổ bụng

- Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ hạt nhân: Cho biết được hình ảnh ruột dãn, ứ hơi và dịch trong lòng ruột sớm hơn chụp X quang ổ bụng không chuẩn bị nhưng giá thành cao Ngoài ra còn thấy được vị trí tắc, tình trạng tổn thương nặng của thành ruột và một số nguyên nhân tắc ruột do bít như: u đường tiêu hóa, búi giun, búi lồng, khối bã thức ăn …

Xét nghiệm máu và sinh hoá

- Máu cô: hồng cầu tăng, hematocrit tăng, bạch cầu tăng

- Rối loạn điện giải

- pH tăng trong giai đoạn sớm, giảm trong giai đoạn muộn

Trang 18

- Ure và creatinine máu bình thường hoặc tăng nhẹ trong giai đoạn sớm, tăng nhiều trong tắc ruột muộn Các dấu hiệu trên có giá trị trong đánh giá toàn thân và hồi sức

và loại trừ nguyên nhân gây tắc, phục hồi lưu thông ruột

1.2.1.2 Điều trị các rối loạn toàn thân do tắc ruột gây nên

- Truyền dịch và điện giải theo điện giải đồ, huyết tương, máu

- Hút dịch dạ dày ruột, phải làm ngay: dặt sonde dạ dày để hút dịch ở trên chỗ tắc

- Kháng sinh và thuốc trợ sức, corticoid, giảm đau

1.2.1.3 Điều trị phẫu thuật để giải quyết nguyên nhân tắc, phục hồi lưu thông ruột

- Gây mê nội khí quản có giãn cơ

- Đường mổ: Nếu biết nguyên nhân tắc thì đường mổ phụ thuộc vị trí nguyên nhân và phẫu thuật dự định tiến hành

- Nếu nguyên nhân chưa rõ ràng thì nên dùng đường trắng giữa trên dưới rốn

1.2.1.4 Xử trí nguyên nhân gây tắc ruột

Trang 19

+ Người lớn: tháo lồng, cố định hồi tràng với đại tràng, manh tràng với thành bụng, cắt ruột thừa Nếu có u, cắt đoạn ruột có khối u hoặc nối tắt

- Xoắn ruột: Tháo xoắn và cắt bỏ nguyên nhân gây xoắn

- K đại trực tràng:

+ Đại tràng phải: Nếu không cắt được thì mở thụng manh tràng hoặc nối tắt Nếu cắt được thì cắt 1/2 đại tràng phải, dẫn lưu hồi tràng hoặc làm phẫu thuật Quénu

+ Đại tràng trái: Làm hậu môn nhân tạo đại tràng ngang mà không cắt khối

u hoặc cắt u làm hậu môn nhân tạo

+ Trực tràng: Làm hậu môn nhân tạo đại tràng sigma

- Tắc ruột tái phát phải mổ đi mổ lại nhiều lần thì sau khi giải quyết nguyên nhân tắc ruột phải nghĩ đến việc cố định lại ruột Làm phẫu thuật xếp ruột hoặc tạo dính ruột có thứ tự không bị gập góc thường là những tắc ruột sau mổ dính nhiều lần

1.2.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.2.1 Vấn đề nghiên cứu trên thế giới

Các nghiên cứu việc đánh giá dấu hiệu mất nước, điện giải; đau; biến chứng sau mổ rất quan trọng và đó là trách nhiệm của nhân viên y tế để cấp cứu và hỗ trợ cho người bệnh (Mularski, R A; 2006) Các nhà nghiên cứu tin rằng những ngày đầu tiên sau khi phẫu thuật là ngày đau đớn nhất Các điểm đau trong ngày này đã được báo cáo trong khoảng 3,0-7,9 (đo bằng Visual Analog Scale) người bệnh cũng đã thừ nhận rằng họ cảm thấy rất đau đớn khi ruột bắt đầu hoạt động Tại 4,

24, 48 và 72 giờ sau phẫu thuật, tỷ lệ từ trung bình đến đau nặng (VAS ≥ 40) Trong

một khoảng thời gian và 7% báo cáo đau không chịu nổi, sự tồn tại của đau sau phẫu thuật có thể dẫn đến suy giảm chức năng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Chế độ vận động và chế độ dinh dưỡng sau mổ ảnh hưởng rất lớn đến sự phục hồi của người bệnh sau mổ (Nunoo - Mensah, 2009)

1.2.2.2 Vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đánh giá dấu hiệu mất nước, điện giải, đau biến chứng sau

Trang 20

phẫu thuật tắc ruột đã được quan tâm và nghiên cứu Một số nghiên cứu đã cho thấy việc đánh giá đau và can thiệp giảm đau cho người bệnh có ý nghĩa trên lâm sàng Tuy nhiên, công tác này vẫn còn rất hạn chế và chưa được áp dụng rộng rãi, nhất quán Ở Nam Định là nơi có nhiều bệnh viện và khu vực đông dân cư, vì vậy sự phát triến trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe, cũng như việc áp dụng các phương pháp tiên tiến trong điều trị y khoa là một vấn đề được quan tâm

1.2.3 Quy trình chăm sóc sau phẫu thuật tắc ruột [3], [6]

1.2.3.1 Nhận định chăm sóc

Nhận định toàn trạng:

- Người bệnh tỉnh hay mê

- Dấu hiệu sinh tồn

- Dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc

- Chế độ vận động, chế độ vệ sinh, ăn uống sau khi có trung tiện

- Tâm lý của người bệnh và gia đình

- Bụng chướng, chưa có trung tiện liên quan đến liệt ruột cơ năng sau mổ

1.2.3.2 Chẩn đoán điều dưỡng

- Nguy cơ sốc liên quan đến mất nước và điện giải sau mổ

- Chướng bụng liên quan đến liệt ruột sau mổ

- Người bệnh đau tại vết mổ liên quan đến tổn thương cơ, thần kinh

Ngày đăng: 19/02/2021, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2009), “Điều dưỡng ngoại 2”, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều dưỡng ngoại 2”
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
2. Bộ Y tế (2009), “Tạp chí Y học thực hành”, số 660, 661 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tạp chí Y học thực hành”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
3. Bộ Y tế (2001) “hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện”, thông tư 07/2001/TT-BYT về việc Sách, tạp chí
Tiêu đề: “hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện”
4. Bùi Thanh Hải, Đỗ Sơn Hà, Nguyễn Văn Xuyên (2007), “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bệnh tắc ruột sau mổ”, Tạp chí Y học thực hành, 10 (581+582) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bệnh tắc ruột sau mổ”
Tác giả: Bùi Thanh Hải, Đỗ Sơn Hà, Nguyễn Văn Xuyên
Năm: 2007
5. Đặng Hanh Đệ (2006), “Triệu chứng học ngoại khoa”, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Triệu chứng học ngoại khoa”
Tác giả: Đặng Hanh Đệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
6. Điều dưỡng ngoại khoa (2012) “Sách đào tạo cử nhân điều dưỡng”. (tập 2). Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sách đào tạo cử nhân điều dưỡng”
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
7. Đỗ Đình Công (2011), “Bệnh học ngoại khoa tiêu hóa”, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh học ngoại khoa tiêu hóa”
Tác giả: Đỗ Đình Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
8. Dương Trọng Hiền (2014), “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị tắc ruột sau mổ”, Trường Đại Học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị tắc ruột sau mổ”
Tác giả: Dương Trọng Hiền
Năm: 2014
9. Hồ Thế Lực. (2007), “Atlas Giải phẫu người”. Học viện quân y. Nhà Xuất bản y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Atlas Giải phẫu người”
Tác giả: Hồ Thế Lực
Nhà XB: Nhà Xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2007
10. Phạm Đức Huấn (2010), “Cấp cứu ngoại khoa”, Nhà xuất bảnGiáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cấp cứu ngoại khoa”
Tác giả: Phạm Đức Huấn
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 2010
11. Vương Minh Chiều, Trương Nguyễn Uy Linh (2012), “Lâm sàng và cận lâm sàng tắc ruột do dính sau mổ ở trẻ em”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 16(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lâm sàng và cận lâm sàng tắc ruột do dính sau mổ ở trẻ em”
Tác giả: Vương Minh Chiều, Trương Nguyễn Uy Linh
Năm: 2012
12. Abbas. S., Bissett. I. P., Parry. B. R (2007), “Oral water soluble contrast for the management of adhesive small bowel obstruction”, Cochrane Database Syst Rev, 18 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Oral water soluble contrast for the management of adhesive small bowel obstruction”
Tác giả: Abbas. S., Bissett. I. P., Parry. B. R
Năm: 2007
13. Angenete. E., Jacobsson. A., Gellerstedt. M., et al (2012), “Effect of laparoscopy on the risk of small-bowel obstruction: a population-based register study”, Arch Surg, 147 (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Effect of laparoscopy on the risk of small-bowel obstruction: a population-based register study”
Tác giả: Angenete. E., Jacobsson. A., Gellerstedt. M., et al
Năm: 2012
14. Apelt. N., Featherstone. N., Giuliani. S (2013), “Laparoscopic treatment foradhesive small bowel obstruction: is it the gold standard in children too”, Surgical Endoscopy, 27 (10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Laparoscopic treatment foradhesive small bowel obstruction: is it the gold standard in children too”
Tác giả: Apelt. N., Featherstone. N., Giuliani. S
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w