Xác định cụ thể chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc với các yêu cầu vềmức độ và thời gian bảo hộ thích hợp cho từng ngành sản xuất, phù hợp vớichiến lợc u tiên phát triển ngành.3.2.4 Qu
Trang 1Phơng hớng và biện pháp đổi mới, hoàn thiện chính sách thơng mại Xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập AFTA dới góc độ các chỉ tiêu tài chính 3.1 Các chỉ tiêu cơ bản của chính sách thơng mại xuất khẩu giai đoạn 2001-2010.
3.1.1 Về quy mô và tốc độ tăng trởng.
Các chỉ tiêu XNK một phần quan trọng tuỳ thuộc vào chỉ tiêu chung của nềnkinh tế Theo dự thảo chiến lợc phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010 thì trongvòng 10 năm tới GDP sẽ tăng gấp đôi (bình quân hàng năm phải tăng khoảng7,2%); giá trị sản lợng nông nghiệp tăng khoảng 4%/năm, vào năm 2010 sản lợng l-
ơng thực đạt 40 triệu tấn, nông nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 16-17% GDP trong
đó tỷ trọng sản phẩm chăn nuôi tăng từ 18,6% lên 20-25%, thuỷ sản đạt sản lợng2,5-3 triệu tấn; giá trị gia tăng của công nghiệp tăng bình quân hàng năm 8-9%, đếnnăm 2010 công nghiệp chiếm tỷ trọng 40-41% GDP, tỷ trọng công nghiệp chế tácchiếm 80% giá trị sản xuất công nghiệp Dự kiến nhịp độ tăng trởng XK nhanh gấp
đôi nhịp độ tăng trởng GDP, tức là khoảng 14,4%/năm, trong đó: nông sản XK quachế biến đạt kim ngạch 6-7 tỷ USD vào năm 2010, lơng thực bình quân 4-5 triệutấn/năm, khoáng sản đạt kim ngạch khoảng 3 tỷ USD, sản phẩm công nghiệp chiếm70-80% tổng kim ngạch XK (các chỉ tiêu này sẽ còn đợc điều chỉnh)
- Việc gia tăng XK 14,4%/năm là nhiệm vụ không đơn giản
+ Xuất phát điểm của thời kỳ 2001-2010 cao hơn nhiều so với thời kỳ
1991-2000 (13,5 tỷ USD so với 2,4 tỷ USD) Với những hạn chế còn tồn tại trong nhiềulĩnh vực đặc biệt là những hạn chế mang tính cơ cấu, thì việc gia tăng giá trị tuyệt
đối ở mức trên 2 tỷ USD/năm đòi hỏi sự nỗ lực cao độ trong công tác XNK
+ Trong 10 năm qua, khối DN có vốn đầu t nớc ngoài đã đóng góp một phầnkhá lớn cho tăng trởng XK, mở ra những mặt hàng mới và khai phá các thị trờngmới Kể từ năm 1998, đầu t nớc ngoài vào nớc ta có chiều hớng chững lại và giảmdần Hiện nay cha rõ khả năng có chặn đứng đợc chiều hớng này không Nếu chiềuhớng đó còn tiếp diễn thì có thể ảnh hởng đáng kể tới tốc độ tăng trởng XK, chí ít làtrong những năm đầu của thời kỳ 2001-2010
Bộ Thơng mại đề xuất chỉ tiêu phấn đấu tăng tởng XNK thời kỳ 2001-2010
nh sau:
-Về xuất khẩu:
+ Xuất khẩu hàng hoá: Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010
là 15%/năm trong đó thời kỳ 2001-2005 tăng 16%/năm, thời kỳ 2006-2010 tăng14%/năm Giá trị tăng từ khoảng 13,5 tỷ USD năm 2000 lên 28,4 tỷ USD vào năm
2005 và 54,6 tỷ USD vào năm 2010, gấp hơn 4 lần năm 2000
+ Xuất khẩu dịch vụ: Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010 là
15%/năm Giá trị tăng từ khoảng 2 tỷ USD năm 2000 lên 4 tỷ USD vào năm 2005
và 8,1 tỷ USD vào năm 2010, tức là gấp hơn 4 lần
+Tổng kim ngạch XK hàng hoá và dịch vụ tăng từ khoảng 15,5 tỷ USD vàonăm 2000 lên 32,4 tỷ USD vào năm 2005 và 62,7 tỷ USD vào năm 2010 (hơn 4lần)
- Về nhập khẩu:
+ Nhập khẩu hàng hoá: Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010
là 14%/năm trong đó thời kỳ 2001-2005 là 15% và thời kỳ 2006-2010 là 13% Giátrị kim ngạch tăng từ khoảng từ 14,5 tỷ USD năm 2000 lên 32 tỷ USD năm 2005(cả thời kỳ 2001-2005 NK 112 tỷ USD) và 53,7 tỷ USD năm 2010
+ Nhập khẩu dịch vụ: Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010 là
11%/năm Giá trị tăng từ khoảng 1,2 tỷ USD năm 2000 lên 2,02 tỷ USD năm 2005
và 3,4 tỷ USD năm 2010
Trang 2+Tổng kim ngạch NK hàng hoá và dịch vụ: tăng từ khoảng 15,7 tỷ USD năm
2000 lên 31,2 tỷ USD năm 2005 và 57,4 tỷ USD năm 2010
Nh vậy trong 5 năm đầu (2001-2005) nhập siêu về hàng hoá giảm dần, mỗinăm bình quân 900 triệu USD và cả thời kỳ là 4,3 tỷ USD 5 năm sau (2006-2010)nhập siêu tiếp tục giảm Đến năm 2008 cân bằng xuất nhập hàng hoá phấn đấu xuấtsiêu khoảng 1 tỷ USD vào năm 2010 Nếu tính cả XK dịch vụ thì đến năm 2002 đãcân bằng xuất nhập và đã bắt đầu xuất siêu, năm 2010 xuất siêu 5,5 tỷ USD
Tuy nhiên, nh trên đã nói, tình hình kinh tế khu vực và thế giới còn ẩn chứanhiều nhân tố khó lờng do đó cần đề phòng nhng tình huống bất trắc nảy sinh
3.1.2 Cơ cấu hàng hoá và dịch vụ XK.
Theo các hớng nói trên, chính sách các nhóm hàng có thể hình dung nh sau:
(Xem phụ lục 3).
3.1.2.2 Cơ cấu dịch vụ XK:
Các ngành dịch vụ thu ngoại tệ bao gồm nhiều lĩnh vực (theo WTO và AFTAthì có tới 155 loại hình), bản này mới chỉ có thể đề cập tới các lọai hình dịch vụ
nh du lịch, XK lao động, vận tải hàng không, bu chính viễn thông và dịch vụ
ngân hàng Cụ thể xem phụ lục 3.
3.1.3 Về thị trờng xuất khẩu
Một trong những khâu then chốt của Chính sách phát triển XNK đến năm
2010 là mở rộng và đa dạng hoá thị trờng Quan điểm chủ đạo là:
-Tích cực, tranh thủ mở rộng thị trờng, nhất là sau khi tham gia AFTA,WTO
- Đa phơng hoá và đa dạng hoá quan hệ với các đối tác, phòng ngừa chấn
động đột ngột
- Đa dạng hoá thị trờng tiếp tục là hớng cơ bản trong 10 năm tới, trọng điểmvẫn đạt vào thị trờng Châu á-Thái Bình Dơng trong đó thị trờng ASEAN songcần nâng tỉ trọng các thị trờng khác để đẩy mạnh xuất khẩu đi đôi với việc phòngngừa chấn động đột ngột Vị trí của từng thị trờng tuỳ vào tiềm năng nhu cầu của
họ đối với loại sản phẩm cụ thể và nhu cầu nhập khẩu của ta cũng nh mức độquan hệ chính trị-xã hội cũng vì vậy mà trong 10 năm tới các thị trờng Tây âu,Nhật bản, Trung Quốc và Hoa Kỳ là những thị trờng đợc quan tâm bên cạnh thịtrờng khu vực ASEAN ở đây do tập chung nghiên cứu về thị trờng ASEAN nêntôi chỉ đề cập tới thị trờng Châu á-Thái Bình Dơng trong đó có thị trờngASEAN
Khu vực này vẫn đợc coi là thị trờng trọng điểm trong 10 năm tới vì ở gần
ta, có dung lợng lớn, tiếp tục là khu vực phát triển tơng đối năng động Thị trờngtrọng điểm tại khu vực này sẽ là các nớc ASEAN, Trung Quốc (cả Hồng Kông),Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc
ASEAN là một thị trờng khá lớn, với khoảng 500 triệu dân, ở sát nớc ta và
ta là một thành viên, tuy trớc mắt gặp khó khăn tạm thời song tiềm năng pháttriển còn lớn, lâu nay chiếm khoảng trên dới 1/3 kim ngạch buôn bán của nớc ta,sắp tới khi AFTA hình thành ta càng có thêm điều kiện XK vào thị trờng này
Trang 3Mặt khác, ASEAN có nhiều mặt hàng giống ta, đều hớng ra các thị trờng khác làchính chứ cha phải là buôn bán trong khu vực là chính, trong những năm tới, khảnăng xuất gạo, dầu thô cho khu vực này sẽ giảm Trong khi đó với việc áp dụngbiểu thuế AFTA, hàng của ASEAN có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đi vàothị trờng ta, do đó càng phải ra sức phấn đấu gia tăng khả năng cạnh tranh để đivào thị trờng ASEAN, cải thiện cán cân thơng mại.
Các DN của ta cần tích cực, chủ động tận dụng thuận lợi do cơ chế AFTA
mở ra để gia tăng XK sang các thị trờng này từ đó tăng kim ngạch nhng giảm về
tỷ trọng, hạn chế nhập siêu, giảm buôn bán qua trung gian Singapore Ngoài ra,cần khai thác tốt thị trờng Lào và Campuchia trong bối cảnh mới, bởi phát triểnbuôn bán với Lào và Campuchia không chỉ đơn thuần mang ý nghĩa kinh tế.Mặt hàng trọng tâm cần đợc đẩy mạnh XK sẽ là gạo, linh kiện vi tính, mộtvài sản phẩm cơ khí (đối với cả các nớc ngoài Đông Dơng) và hoá phẩm tiêudùng, thực phẩm chế biến, sản phẩm nhựa, hàng bách hoá (đối với Lào vàCampuchia) Về NK, mặt hàng chủ yếu từ thị trờng này sẽ là nguyên liệu sảnxuất dầu thực vật, phân bón, linh kiện vi tính, cơ khí điện tử, xăng dầu, sắt thép,tân dợc và một số chủng loại máy móc thiết bị phụ tùng
Trung Quốc là một thị trờng lớn, lại ở sát nớc ta đồng thời lại là một nớc cókhả năng cạnh tranh cao không những trên thị trờng thế giới mà còn ngay cả trênthị trờng nớc ta Do đó, Trung Quốc vừa là bạn hàng quan trọng đầy tiềm năngcủa nớc ta, vừa là đối thủ cạnh tranh Với ý nghĩa đó ta cần tích cực, chủ độnghoá trong việc thúc đẩy buôn bán với Trung Quốc mà hớng chính là các tỉnh VânNam và Tây Nam Trung Quốc, phấn đấu đa kim ngạch lên khoảng 3-4 tỷ USD.Một trong những phơng cách là tranh thủ thoả thuận ở cấp Chính phủ về trao đổimặt hàng với số lợng lớn, trên cơ sở ổn định, thúc đẩy buôn bán chính ngạch.Bên cạnh đó, tính đến chính sách của Trung Quốc, ta nên có chính sách thíchhợp, coi trọng buôn bán biên mậu, tận dụng phơng thức này để gia tăng XK trêncơ sở hình thành sự điều hành tập trung và nhịp nhàng từ phía ta Đồng thời, cầnchú trọng thị trờng Hồng Kông – một thị trờng tiêu thụ lớn và vốn là một khâutrung chuyển quan trọng nhng gần đây có xu hớng thuyên giảm trong buôn bánvới ta
Mặt hàng chủ yếu đi vào hai thị trờng này sẽ là hải sản, cao su, rau hoa quả,thực phẩm chế biến và hoá phẩm tiêu dùng Hàng NK chủ yếu từ Trung quốc sẽ
là hoá chất, thuốc trừ sâu, một số chủng loại phân bón, chất dẻo nguyên liệu,bông, sắt thép, máy móc, thiết bị và phụ tùng Bên cạnh đó, cần tính đến việchàng Trung quốc gia tăng cạnh tranh với hàng hoá nớc ta sau khi Trung Quốcgia nhập WTO
Tỷ trọng XK vào Nhật Bản phải đợc tăng từ 15,8% hiện nay lên 17-18%,ngang với mức của năm 1997 Với đà phục hồi của kinh tế Nhật Bản, có thể vàcần phải tăng XK vào Nhật Bản ở mức 21-22%/năm để đến năm 2005 tổng kimngạch vào thị trờng này đạt mức 5,4-5,9 tỷ USD Ta và Nhật cần có sự trao đổi,bàn bạc (tốt nhất là trong khuôn khổ song phơng bởi dự kiến đàm phán gia nhậpWTO của Việt Nam có thể còn kéo dài) để đi đến ký kết thoả thuận về việc NhậtBản dành cho hàng hoá của Việt Nam quy chế MFN đầy đủ Các doanh nghiệpcần tăng cờng tìm hiểu các thông tin có liên quan đến phơng thức phân phối, thủtục xin dấu chứng nhận chất lợng JIS, JAS và Ecomark cũng nh chế độ xác nhậntrớc vệ sinh thực phẩm NK của Nhật Đây là việc hết sức quan trọng, có ý nghĩaquyết định đối với việc đẩy mạnh XK nông sản và thực phẩm, mặt hàng mà ta cóthế mạnh Ngoài ra cần hết sức quan tâm đến việc thu hút vốn đầu t từ Nhật Bản
để “XK trở lại”
Trong những năm tới mặt hàng chủ lực XK sang Nhật sẽ là hải sản, hàngdệt may, giầy dép và sản phẩm da, than đá, cao su, cà phê, rau quả, thực phẩmchế biến, chè, đồ gốm sứ và sản phẩm gỗ Mặt hàng chủ yếu NK sẽ là máy móc,
Trang 4thiết bị công nghệ cao, chất dẻo nguyên liệu, linh kiện điện tử –tin học – cơkhí, thuốc trừ sâu và nguyên liệu, sắt thép, nguyên phụ liệu dệt may da.
Hàn Quốc là thị trờng NK lớn trong khu vực Tuy nhiên ta vẫn nhập siêulớn, hàng XK của ta vẫn cha có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng này, chủ yếu
là do Hàn quốc vẫn duy trì hàng rào thuế quan và phi thuế ở mức khá cao Trongthời gian tới, để đẩy mạnh XK sang Hàn Quốc, cần kiên trì thuyết phục bạn cónhững nhân nhợng có ý nghĩa về mở cửa thị trờng Cần chú trọng tới một nhân tốmới là Nam – Bắc Triều Tiên cải thiện quan hệ, Hàn Quốc sẽ quan tâm nhiềuhơn tới Bắc Triều Tiên nhng mặt khác tình hình Bắc Triều Tiên đợc cải thiệncũng mở ra khả năng gia tăng buôn bán với Bắc Triều Tiên mà cho tới nay hầu
nh không có
Mục tiêu đặt ra là duy trì và đẩy mạnh kim ngạch XK dệt may, hải sản, giàydép, cà phê, rau hoa quả than đá, dợc liệu, cố len vào thị trờng nông sản Mặthàng NK chủ yếu từ thị trờng này có thể là máy móc, thiết bị phụ tùng, phơngtiện vận tải, chất dẻo nguyên liệu, linh kiện điện tử–tin học, cơ khí, phân bón,sắt thép, tân dợc và nguyên phụ liệu dệt-may-da
Đài Loan hiện là bạn hàng XK quan trọng thứ 4 của Việt Nam sau EU,Nhật Bản và Singapore Quan hệ thơng mại trong những năm tới có thể có thêmmột số thuận lợi
Mục tiêu chủ yếu trong thời gian tới là đẩy mạnh XK các mặt hàng gỗ, hảisản, cao su, dệt may, giày dép, rau quả và chè Sau năm 2002 có thể có thêm cácsản phẩm nh cơ khí và điện gia dụng do cơ sở có vốn đầu t của Đài Loan sảnxuất tại Việt Nam có thể tăng phù hợp với xu thế dịch chuyển sản xuất nh đã nêutrên Hàng nhập từ Đài Loan có thể là linh kiện điện tử–vi tính-cơ khí, máymóc, thiết bị, phụ tùng, nguyên phụ liệu dệt-may-da, sắt thép
3.2 Quan điểm về hoàn thiện chính sách thơng mại XK của Việt Nam trong quá trình tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA).
Hoạt động xuất nhập khẩu trong 10 năm tới cần phục vụ trực tiếp cho mụctiêu chung sẽ đợc thông qua tại Đại hội lần thứ IX của Đảng với nội dung cơ bảnlà: nỗ lực gia tăng tốc độ tăng trởng XK, góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH, tạocông ăn việc làm, thu ngoại tệ: chuyển dịch cơ cấu XK theo hớng nâng cao giátrị gia tăng, gia tăng sản phẩm chế biến và chế tạo, các loại sản phẩm có hàm l -ợng công nghệ và chất xám cao, thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ; về nhập khẩu chútrọng thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, nhất là công nghệ tiên tiến ,bảo đảm cán cân thơng mại ở mức hợp lý, tiến tới cân bằng kim ngạch XNK, mởrộng và đa dạng hoá thị trờng và phơng thức kinh doanh, hội nhập thắng lợi vàokinh tế khu vực và thế giới
3.2.1 Quan điểm 1: Việc đổi mới và hoàn thiện chính sách thơng mại quốc tế phải phù hợp với tiến trình hội nhập ASEAN-AFTA.
Chủ động hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới trên cơ sở giữ vững độclập tự chủ và định hớng XHCN, với kế hoạch tổng thể và lộ trình hợp lý, phù hợpvới trình độ phát triển của đất nớc và quy định của các tổ chức mà ta tham gia,
đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý; hoàn chỉnh
hệ thống pháp luật; nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các DN cũng nh củatoàn bộ nền kinh tế làm khâu then chốt, có ý nghĩa quyết định đối với việc mởrộng kinh doanh XNK, hội nhập quốc tế
Quan điểm mục tiêu của việc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới tạo điềukiện cho đất nớc phát triển mạnh mẽ, trớc tiên việc hội nhập nó thúc đẩy choviệc thúc đẩy xuất khẩu và chính sự hội nhập sẽ đa lại cho Việt Nam những thị
Trang 5trờng mới thể hiện tính thống nhất trong đa dạng của sự phát triển kinh tế theo
xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá kinh tế trong quá trình ấy Việt Nam sẽ có
điều kiện tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài phát huy nguồn lực trong nớc mộtcách mạnh mẽ thông qua hoạt động xuất nhập khẩu
3.2.2 Quan điểm 2: chính sách thơng mại quốc tế nhằm thực hiện chủ trơng của Đảng và nhà nớc
Gắn kết thị trờng trong nớc với thị trờng ngoài nớc vừa chú trọng thị trờngtrong nớc, vừa ra sức mở rộng và đa dạng hoá thị trờng ngoài nớc, kiên trì chủ tr-
ơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế tham gia hoạt động XK, trong đó kinh tếNhà nớc giữ vai trò chủ đạo
Đa dạng hoá và đa phơng hoá là nhằm khai thác hết mọi tiềm năng, tạo ra
đối trọng nhiều chiều, sự cạnh tranh nhiều mặt giữa các đối tác nớc ngoài trongquan hệ thơng mại với Việt Nam Để đạt đợc hiệu quả cao trong thực hiện phơngchâm này ta phải chú ý:
Đa dạng hoá và đa phơng hoá với dung lợng ngày càng rộng nhng cần cósản phẩm mũi nhọn, mặt hàng chủ lực, thị trờng trọng điểm Cần nhằm vàonhững đối tác thật sự có nhiều vốn, kỹ thuật công nghệ cao; thị trờng có chủ tr-
ơng hoạt động trên thị trờng Việt Nam, có tác dụng làm đối trọng trên một mức
3.2.3 Quan điểm 3: Tự do hoá thơng mại quốc tế và bảo hộ có chọn lọc:
Để thực hiện quan điểm chủ trơng của Đảng và nhà nớc “đa phơng hoá, đadạng hoá” các quan hệ thơng mại, nhà nớc ta đã từng bớc thực hiện đổi mới hoạt
động thơng mại quốc tế để hoà nhập vào khu vực và thế giới
“Quan điểm bảo hộ chọn lọc” nh chúng ta đã biết trong quá trình tham giahội nhập với nền kinh tế khu vực, cùng các nớc ASEAN xây dựng khu vực mậudịch tự do vì lý do mà chúng ta không thể đi ngợc lại với xu thế chung của quátrình tự do hoá thơng mại để tiếp tục duy trì hàng rào bảo hộ mậu dịch Do đóvấn đề bảo hộ chọn lọc các mặt hàng sản xuất trong nớc cần đợc đặt ra là:
Chỉ bảo hộ những mặt hàng sản xuất trong nớc đáp ứng nhu cầu có tiềmnăng phát triển về sau, tăng thu đợc ngân sách và giải quyết lao động
Nguyên tắc bảo hộ phải đợc áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế
kể cả doanh nghiệp có vốn nớc ngoài
Cơ sở bảo hộ đợc quy định cho một số ngành nghề và có thời gian cụ thể về
Trang 6Xác định cụ thể chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc với các yêu cầu vềmức độ và thời gian bảo hộ thích hợp cho từng ngành sản xuất, phù hợp vớichiến lợc u tiên phát triển ngành.
3.2.4 Quan điểm 4: Xây dựng đồng bộ hệ thống chính sách quản lý
th-ơng mại quốc tế :
Trong quá trình hội nhập của nớc ta thì nhợc điểm coi nh là lớn nhất củachính phủ ta trong hoạt động thơng mại quốc tế là thiếu sự phối hợp giữa các bộngành các địa phơng trong việc xây dựng và thực hiện chính sách thơng mạithống nhất Vì vậy cần phải đẩy mạnh sự phân cấp quản lý giữa trung ơng và địaphơng Chính phủ và các bộ, ngành sẽ tập trung xây dựng thể chế, xây dựng quyhoạch và chiến lợc phát triển toàn quốc, giảm bớt sự can thiệp vào công việc của
địa phơng Đồng thời ra sức củng cố chính quyền địa phơng hợp lý vững mạnh
để phát huy vai trò chủ động sáng tạo của mỗi địa phơng Đặc biệt phối hợp giữatrung ơng và địa phơng trong việc quản lý thị trờng, chống buôn lậu chấn chỉnhviệc buôn bán qua biên giới; khó khăn phức tạp là giữa trung ơng và địa phơngkhông trùng khớp, bộ máy quản lý của nhà nớc không nắm đợc hoạt động thơngmại ở địa phơng, quan niệm về mậu dịch đờng biên cha thống nhất, cơ chế điềuhành cha sát với thực tiễn do đó nhà nớc ta cần phải:
áp dụng xử lý nghiêm khắc Để chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm
áp dụng buôn bán mậu dịch đờng biên với các nớc thống nhất theo chínhsách thuế chung và theo thông lệ quốc tế
Ban hành quy chế buôn bán mậu dịch đờng biên cho phù hợp với tình hình
Truy quét buôn bán, sản xuất hàng giả, nhãn hiệu giả mác ngoại
Chấn chỉnh lại hoạt động xuất nhập khẩu theo đờng phi mậu dịch
Tất cả các đổi mới chính sách thơng mại đều có mục đích và quan điểm là
đều phải đem lại hiệu quả cao trong quá trình trao đổi và buôn bán
3.2.5 Quan điểm 5: tiếp tục kiên trì chủ trơng dành u tiên cao cho XK
để thúc đẩy tăng trởng GDP, phát triển sản xuất, thu hút lao động, có thêm ngoạitệ
3.3 Phơng hớng hoàn thiện chính sách thơng mại xuất khẩu của Việt Nam trong lộ trình hội nhập AFTA-ASEAN dới góc độ các chỉ tiêu tài chính.
Hớng hoàn thiện chính sách XK trong những năm tới vẫn xuất phát từnguyên tắc cơ bản là khuyến khích tối đa mọi thành phần kinh tế đẩy mạnh xuấtkhẩu dới mọi hình thức, trong đó u tiên và tập trung vào XK chính ngạch, buônbán theo đúng thông lệ ngoại thơng quốc tế đồng thời quản lí chặt chẽ nhập khẩutrên cơ sở tiết kiệm ngoại tệ và khống chế nhập siêu ở tỉ lệ hợp lí Bên cạnh đóngoài các chính sách cơ chế XNK hiện hành đã và đang đợc chỉ đạo thực hiện sẽthờng xuyên rà soát bổ sung và thay đổi kịp thời để không ngừng hoàn thiện chínhsách và cơ chế điều hành, phục vụ cho việc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
Trang 7xuất khẩu theo hớng tăng nhanh tỉ trọng các sản phẩm đã qua chế biến nhất là chếbiến sâu, giảm tỉ trọng xuất khẩu hàng thô và sơ chế, khuyến khích các nhà đầu t,các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu t phát triển công nghệ chế biếnnhất là chế biến rau quả, hàng nông, lâm, thuỷ sản Khuyến khích u đãi hơn đối vớicác cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu dùng nhiều nguyên liệu trong nớc tạo công ănviệc làm cho nhiều lao động, tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chất lợng cao, cạnhtranh đợc với thị trờng thế giới.
3.3.1 Phơng hớng hoàn thiện công cụ chính sách thuế XNK.
Qua đánh giá thực trạng chính sách thuế của Việt Nam (Xem phụ lục 4) từ
góc độ hội nhập cho thấy điểm tổng quát nhất của hệ thống chính sách thuế là mớihình thành và phát triển từ đầu những năm 90 Do đó, còn có những chính sáchmang tính chất tình thế, đối phó ngắn hạn với các đòi hỏi phát sinh trong giai đoạnhiện nay của nền kinh tế, cha thật ổn định, cha thể đáp ứng những yêu cầu dài hạn,
đặc biệt là cha hoàn toàn tuân thủ các quy tắc hội nhập quốc tế Để giải quyết tìnhtrạng này trong thời gian tới chúng ta có một số định hớng sau:
Trớc hết, do hệ thống thuế quan hiện nay còn nhiều bất cập nên rất cần phảihoàn thiện hơn nữa.Việc hoàn thiện chính sách thuế quan này phải luôn gắn chặtvới định hớng hội nhập Do vậy, việc hoàn thiện chính sách thuế quan sẽ đợc tiếnhành nh sau:
*Hoàn thiện chính sách:
-Xây dựng Biểu thuế nhập khẩu
-Trên cơ sở thống nhất chủ trơng thuế nhập khẩu là công cụ bảo hộ chứ khôngphải là nguồn thu ngân sách, đồng thời trên cơ sở chiến lợc ngành hàng Xu thế hộinhập hiện nay sẽ dẫn đến một số thay đổi trong các chức năng của thuế nhập khẩu.Vai trò đối với số thu sẽ mất dần tầm quan trọng và vai trò bảo hộ công nghiệpcũng đợc chuyển dần theo hớng hạn chế và có chọn lọc hơn Hàng rào bảo hộ nàyphải đạt đợc mục tiêu khuyến khích chuyển dịch cơ cấu công nghiệp căn cứ theonhững lợi thế tơng đối của đất nớc, nâng dần khả năng cạnh tranh, đồng thời giảmdần những nguy cơ đối với các ngành sản xuất trong nớc do bớc quá độ thực hiện
mở cửa nền kinh tế Công cụ chủ yếu để bảo hộ sản xuất trong nớc còn đợc thế giớichấp nhận là thuế nhng thuế cũng phải giảm dần thông qua đàm phán song biên và
đa biên
-Tính toán các tỷ lệ bảo hộ thực tế, phân tích giá trị gia tăng trong từng ngànhsản xuất, phân tích các lợi thế tơng đối, để đảm bảo có thể bảo hộ đúng hớng chonhững ngành có lợi thế xuất khẩu, những ngành “non trẻ,chiến lợc” thuộc lĩnh vực -
u tiên khuyến khích phát triển trong kế hoạch công nghiệp hoá của đất nớc, nhằmthu hút đợc đầu t (từ nguồn vốn nớc ngoài cũng nh trong nớc) vào những ngành cầnkhuyến khích này Một Biểu thuế quan phù hợp sẽ có tác dụng khuyến khích đầu t
Trang 8đầu t tăng hay phát triển ngành trọng điểm rất hiệu quả.
-Ngoài ra cũng cần xây dựng phơng án thuế nhập khẩu phù hợp để thay thếcác biện pháp hạn chế số lợng để giảm bớt một số thủ tục hành chính do hiện nay
có nhiều đầu mối quản lý thơng mại không thống nhất, đặc biệt trong lĩnh vực quản
lý chuyên ngành mà hàng nhập khẩu đợc quản lý thay vì đợc quản lý bằng các tiêuchuẩn kỹ thuật và hàng rào thuế quan
-Thiết kế một cơ cấu Biểu thuế nhập khẩu phù hợp cho các ngành trong giai
đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế Việt nam, số lợng các thuế suất cần sẽ đợchạn chế ở mức độ vừa phải để đảm bảo tính đơn giản, trung lập và không bị thay
đổi thờng xuyên
*Xây dựng các chính sách có liên quan đến chính sách thuế quan:
-Đối với thuế đối kháng và thuế chống bán phá giá: do những quy định sơ sài
về việc áp dụng hai loại thuế này trong Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu bổ sung nêntrong thời gian đầu của giai đoạn 2000-2005 cần xây dựng văn bản pháp quy riêngcho hai nội dung này, đồng thời tiến hành xây dựng nghị định chi tiết hoá thủ tục vàcác yêu cầu để thực thi luật có tham khảo chặt chẽ các quy định của AFTA và cácquy định của WTO
-Hiện ta cha có quy định pháp luật gì về vấn đề “quyền tự vệ trong trờng hợpkhẩn cấp” Do sự cần thiết của việc áp dụng các biện pháp tự vệ trong những tìnhhuống khẩn cấp nhằm bảo vệ cán cân thanh toán, hay bảo vệ nền công nghiệp nontrẻ trong nớc do có khả năng bị tổn thơng, việc xây dựng văn bản pháp quy về vấn
đề tự vệ đợc u tiên hàng đầu
*Thực hiện đơn giản hoá các mức thuế suất: việc tham gia vào quá trình hộinhập đòi hỏi chúng ta phải xây dựng một hệ thống thuế trung lập thể hiện rõ nhất ởviệc đơn giản hoá các mức thuế suất để có thể phân bổ các nguồn lực một cách hợp
lý, khuyến khích các nhà sản xuất đầu t vào những lĩnh vực có lợi thế so sánh lớn,
có thể đạt đợc hiệu quả sản xuất cao, có khả năng cạnh tranh đợc với hàng hoá cácnớc Đồng thời một hệ thống thuế trung lập và rõ ràng cụ thể đối với từng sắc thuế
nh sau:
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, áp dụng một thuế suất thống nhất chomọi ngành sản xuất, kể cả đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài Đồng thời, cầnnghiên cứu, xác định mức thuế suất hợp lý so với mặt bằng chung trong khu vực đểtạo điều kiện thu hút đầu t nớc ngoài trực tiếp từ những nớc ngoài khu vực
- Chúng ta đã chuyển sang thực hiện thuế giá trị gia tăng (VAT) thay cho thuếdoanh thu Với sự thay đổi này, chúng ta không chỉ khắc phục đợc tình trạng đánhtrùng của thuế doanh thu mà còn cải thiện nột cách cơ bản trong việc đơn giản hoácác mức thuế suất
Trang 9Tuy nhiên, mức thuế suất thuế VAT cũng cần đợc nghiên cứu, xác định mộtcách hợp lý để vừa có tác động thuận lợi về số thu, vừa tác động một cách hiệu quảtới việc khuyến khích kinh doanh Ngoài ra, việc ban hành và áp dụng thuế VAT cả
đối với hàng nhập khẩu còn tạo điều kiện hạn chế phần giảm thu của ngân sách khichúng ta phải thực hiện các bớc cắt giảm thuế nhập khẩu
* Mở rộng diện chịu thuế điều này có một ý nghĩa quan trọng nhằm tăng thu
cho ngân sách, góp phần giải quyết những vấn đề về số thu bị giảm khi chúng taphải cắt giảm thuế nhập khẩu khi tham gia AFTA Mở rộng diện chịu thuế có thể đ-
ợc thực hiện thông qua các sắc thuế cụ thể nh sau:
- Hạn chế, loại bỏ những diện u đãi, miễn giảm trong mọi sắc thuế;
- Mở rộng việc áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế tại nguồn đối với các trờnghợp có nguồn thu phát sinh tại Việt Nam của các đối tợng c trú nớc ngoài
- Đối với thuế nhập khẩu, có thể nghiên cứu để nâng mức thuế suất 0% trongmột số trờng hợp Nhng thuế suất này cần đợc xem xét cụ thể căn cứ theo kimngạch thơng mại cũng nh tình hình sản xuất để nâng lên mức 3% - 5% Nh vậy sẽ
bù đắp những thiếu hụt cho ngân sách khi thực hiện cắt giảm thuế nói chung màvẫn đảm bảo thực hiện các quy định của CEPT
- Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt, thực hiện sửa đổi theo hớng mở rộng diện cácmặt hàng phải chịu loại thuế này Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cả với hàng nhậpkhẩu và hàng sản xuất trong nớc (hiện nay, loại thuế này chỉ mới áp dụng với cácmặt hàng: thuốc lá, rợu, bia, ô tô nhập khẩu, xăng) Tuy nhiên những mặt hàng nàykhông thuộc danh mục các mặt hàng đa vào thực hiện Chơng trình CEPT Vì vậydiện đánh thuế tiêu thụ đặc biệt cần mở rộng thêm đối với một số mặt hàng tiêudùng cao cấp (chẳng hạn mày điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh ) Cùng một mặt hàngthuộc diện chịu thuế thiêu thụ đặc biệt thì dù sản xuất trong nớc hay nhập khẩu đềuphải chịu thuế thiêu thụ đặc biệt nh nhau
*Hoàn thiện công tác quản lý thuế: Việc thực hiện các biện pháp để hoàn thiệncông tác quản lý thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc chống thất thu thuế Trongvấn đề này, cần tập trung chú ý nhất việc quản lý thu thuế đối với những thu nhập
đợc phát sinh từ nớc ngoài, tiến hành quản lý đối tợng nộp thuế bằng mã số Ngoài
ra tăng cờng chất lợng kiểm tra, thanh tra thuế và tạo môi trờng đơn giản, rõ ràng đểkhuyến khích tính tuân thủ pháp luật của các đối tợng nộp thuế
-Tham gia vào quá trình hội nhập, việc hoàn thiện công tác quản lý thuế là cầnthiết và phải đợc thực hiện từ khía cạnh tạo ra một hệ thống quản lý phù hợp với cácnớc trong khu vực và quốc tế
Ngày nay, nhiều nớc đang tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế khu vựccũng nh nền kinh tế toàn cầu Đó là quá trình tự do hoá thơng mại bằng các biệnpháp cắt giảm hàng rào quan thuế và phi quan thuế Vì thế, về lâu dài thu về thuế
Trang 10xuất nhập khẩu trong tổng số thu ngân sách sẽ giảm dần về tỷ trọng cũng nh về giátrị tuyệt đối là xu thế tất yếu Hiện nay, ở các nớc công nghiệp phát triển, mức độ tự
do hoá thơng mại tơng đối cao, thu thuế xuất nhập khẩu chiếm khoảng từ 7% đến8% thu nhập của Chính phủ, trong khi đó tổng thu về ngân sách chiếm khoảng từ40% đến 50% GDP Nh vậy, trong tiến trình tham gia hội nhập khu vực Việt Namcũng không nằm ngoài cải cách hệ thống, chính sách thuế chắc chắn sẽ dẫn đếnnhững thay đổi trong cơ cấu số thu từ thuế, tỷ trọng thuế gián thu (trong đó có thuếnhập khẩu) sẽ giảm và ngợc lại tỷ trọng thuế trực thu sẽ tăng lên Việc chúng tanghiên cứu ban hành các luật thuế: thuế cá nhân sẽ là bớc cải cách căn bản đầu tiênnhằm khai thác tối đa các nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, đồng thời tạo ra nhữngcông cụ thuận lợi để thực hiện các chính sách đầu t vĩ mô của Nhà nớc
3.3.2 Phơng hớng hoàn thiện công cụ chính sách mặt hàng và chính sách thị trờng.
3.3.2.1 Đối với chính sách mặt hàng.
Để đạt đợc mục tiêu tăng trởng xuất khẩu với tốc độ nhanh, thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, cần có một t duy mới về cơ cấu hàng hoá, thểhiện ở ba mặt chủ yếu sau đây:
Một là, chuyển hoàn toàn và chuyển nhanh, mạnh sang hàng chế biến sâu,
giảm tới mức tối đa hàng nguyên liệu và giảm tới mức thấp các hàng sơ chế; nghĩa
là chuyển hẳn từ xuất khẩu tài nguyên thiên nhiêu sang xuất khẩu giá trị thặng d
Hai là, phải mở ra các mặt hàng hoàn toàn mới Một mặt chuyển từ xuất khẩu
sản phẩm thô sang xuất khẩu hàng chế biến đối với các hàng đã có (nh chuyển từdầu thô và khí nguyên liệu sang xăng dầu, nhớt, phân bón, hoá chất; chuyển từnông sản thô sang nông sản chế biến; từ lắp ráp điện tử sang chế tạo và xuất khẩulinh kiện ) Mặt khác, cần mở ra các mặt hàng hiện nay cha có, nhng có tiềm năng
và có triển vọng, phù hợp với xu hớng quốc tế Đó là các mặt hàng: sản phẩm kỹthuật điện, sản phẩm điện tử, máy công nghiệp, dịch vụ (du lịch, vận tải, sửachữa tàu thuỷ, phục vụ dầu khí, phục vụ hàng không ) và các sản phẩm trí tuệ.Trong các sản phẩm trí tuệ, xử lý dữ liệu máy tính điện tử và soạn thảo các ch-
ơng trình phần mềm ứng dụng trên máy tính điện tử là các lĩnh vực đặc biệt thíchhợp với ngời Việt Nam
Ba là, chuyển sang xuất khẩu hàng chế biến và mở ra các mặt hàng xuất
khẩu mới - dạng chế biến sâu và tinh, không thể thực hiện đợc bằng cách "tự lựccánh sinh", vì công nghệ lạc hậu và cha có thị trờng ổn định; mà điều đó chỉ cóthể thực hiện đợc thông qua biện pháp cơ bản là hợp tác liên doanh với nớcngoài, trớc hết là các nớc tiên tiến
Trang 11Bảng 3.1: Dự báo cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam vào năm 2010
và 2020
Kim ngạch (tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
Kim ngạch (tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
Kim ngạch (tỷ USD)
Tỷ trọng (%)
1.Hàng nguyên liệu thô và sơ chế (dầu
mỏ, than đá, thiếc, cà phê, cao su,
chè, gạo, lạc, hạtđiều, rau quả thô và
(kho vận bảo hiểm, sả chữa tầu thuỷ,
phục vụ dầu khí, phục vụ hàng không,
tài chính, ngân hàng…)
Nguồn : Bộ thơng mại
Trang 123.3.2.2 Đối với chính sách thị trờng
Định hớng thị trờng có một tầm quan trọng đặc biệt trong chính sách thơngmại nói riêng và đờng lối công nghiệp hoá nói chung Bởi lẽ, nếu phơng hớng thị tr-ờng không đợc xác định rõ thì hoặc là nền kinh tế đất nớc chậm hội nhập vào nềnkinh tế thế giới, hoặc là nó có thể dễ bị tổn thơng do sự phụ thuộc quá lớn vào mộtkhu vực thị trờng bất ổn định nào đó Việc xác định phơng hớng thị trờng không thể
là sự lựa chọn chủ quan mà phải dựa trên sự phân tích những biến chuyển trong nềnkinh tế thế giới và khu vực cũng nh những nguồn lực hiện có và triển vọng pháttriển kinh tế của đất nớc
Ngày nay, mọi ngời đều thừa nhận là khu vực Châu á - Thái Bình Dơng làkhu vực kinh tế phát triển năng động và có triển vọng nhất của nền kinh tế thế giới
ở đây, tập trung những xu hớng phát triển kinh tế, khoa học công nghệ điển hìnhcủa nền kinh tế thế giới Các nền kinh tế trong khu vực nằm trong sự phụ thuộc cơcấu khá chặt chẽ trong một hệ thống phân công lao động nhiều tầng lớp Nhng đâycũng là khu vực mở cửa nhất, nếu so với Châu Âu và Bắc Mỹ, Việt Nam lại ở vàomột vị thế hết sức quan trọng nối liền Nam và Đông Nam á và Bắc á, vì vậy có thểnói tơng lai của nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào khu vực Châu á -Thái Bình Dơng Phơng châm đa dạng hoá thị trờng không nên hiểu theo nghĩaphân tán các quan hệ buôn bán để taọ ra một thế cân đối nào đó, bất chấp hiệu quảkinh tế Hơn nữa, sự phụ thuộc của Việt Nam và khu vực Châu á - Thái Bình Dơnghiện nay không giống nh sự phụ thuộc vào thị trờng các nớc Đông Âu trớc kia.Hiện Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN từ tháng 7 năm
1995 và tham gia chơng trình CEPT nhằm tiến tới khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA) vào năm 2006 và từ tháng 11/1998 là thành viên của APEC Sự kiện này,hiển nhiên là tạo ra cho Việt Nam một thị trờng với gần 500 triệu dân vốn đangchiếm gần 1/ 3 kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm của Việt Nam Song, AFTA
đối với Việt Nam cũng nh tất cả các thành viên khác không phải là mục tiêu duynhất và cuôí cùng Tự do hoá thơng mại trong khuôn khổ ASEAN là bớc đi cầnthiết và gắn liền tiến trình tự do hoá thơng mại trong phạm vi APEC và toàn cầu Vìvậy, tham gia AFTA, không có nghĩa là chuyển hớng thị trờng của Việt Nam, chủyếu vào khu vực này Hiệu quả lớn nhất và kỳ vọng nhất mà Việt Nam nhằm vàokhi tham gia AFTA có lẽ là tạo lập mậu dịch nghĩa là làm tăng trởng lợng buôn báncủa Việt Nam hơn là làm thay đổi tỷ trọng của ASEAN trong ngoại thơng của ViệtNam Dĩ nhiên điều này chỉ có thể đạt đợc khi đồng thời với việc tự do hoá thơngmại trong khuôn khổ ASEAN, Việt Nam phải tích cực mở mang các thị trờng khác,trong đó thị trờng các nớc phát triển là rất quan trọng
Thị trờng Nhật Bản và các nớc Đông Bắc á khác bao gồm các nớc NICS, LiênBang Nga và Trung Quốc là thị trờng lớn của Việt Nam trong những năm vừa qua
Trang 13Đồng thời Mỹ cũng đang là một thị trờng tiềm tàng rất đáng coi trọng Điều nàykhông chỉ hàm ý bản thân dung lợng thị trờng của Mỹ mà còn các quy chế thơngmại của Mỹ và vị thế của Mỹ trong nền kinh tế thế giới có thể hỗ trợ đắc lực chocác nớc đang phát triển Nếu quan hệ buôn bán với Mỹ đợc khai thông, Việt Nam
sẽ đợc hởng quy chế tối huệ quốc và chế độ u đãi thuế quan phổ cập (SGP) giànhcho các nớc đang phát triển
Trong những năm tới thị trờng xuất khẩu của Việt Nam sẽ đợc phát triển theonguyên tắc sau đây:
Đa dạng hoá, đa phơng hoá trong hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển thị ờng trong nớc nhiều thành phần, thực hiện thị trờng mở; tự do hoá thị trờng, khuyếnkhích các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu
tr-Thực hiện nguyên tắc "có đi có lại" trong kinh doanh thơng mại do Tổ chứcthơng mại thế giới (WTO) đề ra; tạo nên mối quan hệ gắn bó giữa thị trờng xuấtkhẩu với thị trờng nhập khẩu
Thực hiện chiến lợc "công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu" để tạo ra nhiềuhàng hoá, đạt chất lợng quốc tế có sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng thế giới Hoạt
động nhập khẩu cũng phải thực hiện tốt chiến lợc này Công nghệ nhập khẩu làcông nghệ hiện đại của những nớc kinh tế phát triển, công nghệ nguồn (Mỹ, NhậtBản, EU, Canađa ); giảm đến mức tối đa nhập khẩu công nghệ trung gian và côngnghệ đã qua sử dụng
3.3.3 Phơng hớng hoàn thiện công cụ cán cân thanh toán quốc tế và cán cân thơng mại
Trong những năm trớc mắt việc hoàn thiện cán cân thanh toán quốc tế và cáncân thơng mại cần tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau:
3.3.3.1 Cán cân thanh toán quốc tế
Kinh nghiệm phát triển kinh tế của các nớc công nghiệp hoá chỉ ra rằng, ngàynay, hầu nh các nớc ở giai đoạn khởi đầu công nghiệp hoá và phát triển kinh tế hiện
đại đều gia tăng nợ nớc ngoài sau một thời gian mới chững lại và bắt đầu giảm dần.Vấn đề cơ bản không phải là số lợng nợ nớc ngoài mà là hiệu quả sử dụng vốn vaynớc ngoài và chiến lợc đầu t gắn với chiến lợc trả nợ Đối với Việt Nam, chắc chắntrong những năm tới sẽ đợc các tổ chức tín dụng – ngân hàng quốc tế và các nớckhác cho vay vốn lớn để đầu t phát triển , nhu cầu vay vốn của Việt Nam hiện nayrất lớn (khoảng 20 tỷ USD trong thập kỷ 90) Việc xử lý cán cân thanh toán quốc tếnhững năm tới của Nhà nớc ta tập trung vào những bớc sau:
+ Tăng nhanh tỷ lệ tích luỹ, tăng cờng đầu t, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu t, trớc hết là các doanh nghiệp nhỏ Đặc biệt, phải nâng cao hiệu quả vốn vaytín dụng vủa nớc ngoài và các tổ chức quốc tế
Trang 14+ Cần có chiến lợc quản lý nợ nớc ngoài, xác định rõ trách nhiệm vay – đểtránh tình trạng cơ sở vay, Nhà nớc trả (vài năm trớc các doanh nghiệp trong cả nớccòn nợ các khoản vay vốn nớc ngoài trên 340 triệu USD mà không có khả năng trả
nợ, Chính phủ phải đứng ra trả nợ nớc ngoài cho các doanh nghiệp)
+ Nhà nớc cần sớm ban hành những quy chế chặt chẽ trong việc vay vốn nớcngoài Mỗi dự án vay vốn nớc ngoài của doanh nghiệp phải hớng vào mục tiêu sảnxuất, đặc biệt là sản xuất hàng xuất khẩu Khi doanh nghiệp xây dựng phơng án vayphải đồng thời xây dựng phơng án trả nợ kèm theo và phải có thế chấp thì ngânhàng mới bảo lãnh
+ Các khoản vốn vay nớc ngoài do Chính phủ đứng ra vay nhằm đầu t xâydựng kết cấu hạ tầng, các công trình trọng điểm cấp Nhà nớc cần phải có chiến l-
ợc trả nợ nớc ngoài Cần có kế hoach trả nợ dần những khoản nợ, nợ đến hạn để bảo
đảm uy tín quốc tế, vừa tạo điều kiện tiếp tục vay, vừa khắc phục nguy cơ: thế hệhôm nay vay nợ để gánh nặng trả nợ cho thế hệ mai sau
3.3.3.2 Cán cân thơng mại
Cán cân kim ngạch xuất nhập khẩu vừa phản ánh “độ mở” của nền kinh tế, sựtiến triển của quá trình công nghiệp hoá, vừa phản ánh “thể trạng sức khoẻ của nềnkinh tế” quốc gia Tuy nhiên, vấn đề không chỉ đơn thuần là xuất siêu hay nhập siêu
mà là những mục tiêu phát triển dài hạn Rõ ràng, chấp nhận nhập siêu trong tơnglai là phơng hớng chiến lợc và là vấn đề phơng pháp luận của việc xử lý cán cân th-
ơng mại của Nhà nớc ta hiện nay Tuy nhiên, để thực hiện đợc phơng hớng đó thìphải có điều kiện và những biện pháp đồng bộ Đó là:
+ Xác định đúng cơ cấu hàng nhập khẩu và điều chỉnh lợng hàng nhập khẩubằng thuế quan theo hớng u tiên nhập khẩu vật t thiết bị, công nghệ hiện đại phục
vụ những hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ nhập khẩu thôngqua việc Nhà nớc tạo môi trờng thuận lợi về mọi mặt: hành chính–pháp lý và kinh
tế sao cho nền kinh tế luôn luôn ở trạng thái “nóng” nhằm tăng khả năng “hấp thụ”của nển kinh tế
+ Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, giám định bắt buộc chất lợng hàng nhậpkhẩu là những thiết bị công nghệ Khắc phục thình trạng các doanh nghiệp nhậpkhẩu thiết bị, công nghệ lạc hậu hoặc giá quá cao so với giá trung bình trên thị tr-ờng thế giới vì những lợi ích cá nhân, bất chấp hậu quả để lại cho các doanh nghiệp
và đất nớc
+ Cân bằng xuất - nhập mới chỉ là một nửa của vấn đề, nửa còn lại là cân bằngxuất - nhập trong trạng thái “nóng” của nền kinh tế thỉ nới tạo thế chuyển sang xuấtsiêu vững chắc và tăng trởng nhanh Mục tiêu đến năm 2005, tổng kim ngạch xuất -
Trang 15nhập khẩu của nớc ta đạt 232 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 114 tỷ USD, nhậpkhẩu đạt 118 tỷ USD.
3.3.4 Phơng hớng hoàn thiện công cụ chính sách tài trợ và bảo hiểm xuất khẩu
Tài trợ hay trợ cấp xuất khẩu và bảo hiểm xuất khẩu là một công cụ quantrọng của chính sách ngoại thơng nhằm mục tiêu nâng đỡ xuất khẩu Đối với nớc ta,vấn đề tài trợ xuất khẩu có thể đợc thực hiện theo hớng và các hình thức cơ bản sau:
+ Thành lập tín dụng xuất khẩu, đảm bảo tín dụng và các điều khoản về bảohiểm cùng với các phơng tiện tài trợ cho trớc và sau khi giao hàng
+ Tài trợ trực tiếp của Nhà nớc về vốn dành cho một số doanh nghiệp chuyênxuất khẩu một số nông sản hàng hoá ứ đọng lớn trong nông dân mà thị trờng tiênthụ ở nớc ngoài gặp khó khăn
+ Hỗ trợ tín dụng với lãi suất u đãi hoặc miễn thuế xuất khẩu cho một sốhàng hoá ứ đọng lớn trong nông dân mà thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài gặp khókhăn
+ Tăng cờng chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý và phát triển khảnăng tiếp thị mới bằng cách đẩy mạnh đầu t nớc ngoài
+ Trợ cấp cho một số doanh nghiệp xuất khẩu những loại hàng hoá vào thị ờng mới, bởi khi xâm nhập vào thị trờng mới có nhiều rủi ro hơn xuất khẩu sangcác thị trờng truyền thống (thị trờng nới có thể là mới về sản phẩm hoặc mới vềkhông gian địa lý kinh tế) Vì thế, trợ cấp dới nhiều hình thức (miễn thuế, lãi suấttín dụng u đãi, các biện pháp hỗ trợ về mặt Nhà nớc ) để khuyến khích các doanhnghiệp đi vào thị trờng mới nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu
tr-+ Dành nhiểu u tiên cho các dự án đầu t vào kết cấu hạ tầng phục vụ choxuất khẩu–trớc hết là các cảng biển, sân bay, hệ thống giao thông liên quốc gia
+ Quy chế hoá và khuyến khích các công ty bảo hiểm và các doanh nghiệpkinh doanh nhập khẩu thực hiện hàng hoá xuất khẩu
Tóm lại, mục tiêu của việc trợ cấp xuất khẩu là nhằm khuyến khích cácngành công nghiệp, nông nghiệp đầu t vào sản xuất hàng xuất khẩu và hỗ trợ chocác doanh nghiệp kinh doanh xuất–nhập khẩu tìm kiếm thị trờng mới, mở rộng thịtrờng xuất khẩu Sự trợ cấp của Chính phủ cho các trờng hợp vì mục tiêu nêu trên đ-
ợc coi là khoản bù đắp cho những rủi ro ở mức cao hơn bình thờng Khoản bù đắpnày có thể dới hình thức khác nhau nh giảm thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu,hạ lãi suất, trả tiền mặt để có thể hấp dẫn những nhà xuất khẩu tiềm tàng cũng nhgóp phần hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục những trở ngại để thâm nhập thị trờngmới
3.3.5 Phơng hớng hoàn thiện công cụ chính sách hợp tác đầu t xuất khẩu.
3.3.5.1 Hoàn thiện chính sách đầu t
Trang 16Chính sách đầu t có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy
nó cũng tác động đến việc sản xuất các hàng hoá xuất khẩu Các chính sách đầu tphải đảm bảo không chỉ khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh trong nớc màcòn phải khuyến khích hoạt động của các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài Vì lí do khâu đầu t cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, tăng nhanhnguồn hàng khối lợng lớn chất lợng cao, tạo đợc nhiều nguồn hàng chủ lực, đápứng nhu cầu và thị hiếu trên thị trờng nớc ngoài là yếu tố hết sức quan trọng do vậychủ trơng khuyến khích đầu t phát triển sản xuất hàng xuất khẩu cần đợc thi hànhmột cách triệt để và nhất quán hơn theo nguyên tắc sản xuất hàng hoá xuất khẩuphải đợc đặt ở vị trí u tiên số một Các hình thức u đãi cao nhất phải đợc dành chosản xuất hàng xuất khẩu Để xuất khẩu có đợc nguồn vốn đầu t cần thiết trong hoàncảnh tích luỹ nội bộ có hạn,cần nhanh chóng khắc phục tình trạng này theo các h-ớng sau:
- Triệt để và nhất quán thi hành các hình thức u đãi dành cho sản xuất hàngxuất khẩu đã đợc đề cập đến trong Luật khuyến khích đầu t trong nớc sửa đổi (Luậtnăm 1998)
- Xoá bỏ ngay các thủ tục xét duyệt phiền hà đối với đầu t t nhân, đặc biệt làviệc phê duyệt nhập khẩu máy móc thiết bị
- Rà soát lại danh mục ngành nghề khuyến khích đầu t những ngành sản xuấtthay thế nhập khẩu mà năng lực sản xuất đã tơng đối đủ để đáp ứng nhu cầu trongnớc cần đợc xem xét để đa ra khỏi danh mục này, tránh khuyến khích tăng thêm
đầu t mới, kể cả đầu t nớc ngoài
- Công bố một kế hoạch nhằm giảm thiểu hàng rào phi thuế quan và lộ trìnhgiảm thuế theo Hiệp định CEPT/AFTA với các bớc đi rõ ràng và cụ thể cho từngnăm
- Tăng cờng sử dụng các biện pháp nh thuế chống phá giá, thuế chống trợ cấp
để đáp ứng những đòi hỏi mang tính tình thế
Bên cạnh việc khẳng định vị trí của sản xuất hàng xuất khẩu, một nguyên tắcnữa cũng cần đợc khẳng định là chính sách u đãi cho doanh nghiệp trong nớc phảibằng hoặc cao hơn doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Chính sách khuyến khích đầu t cần đợc xây dựng dựa trên các tiêu chí nh tínhchất thủ tục, cấp độ chế biến… để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều, để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều,không có định hớng xây dựng ngành hàng chủ lực và định hớng chuyển đổi cơ cấuhàng xuất theo hớng tăng nhanh tỷ trọng hàng đã qua chế biến
Trong các yếu tố của tổng cầu thì đầu t là yếu tố tự thân phụ thuộc rất nhiềuvào nhận định chủ quan của nhà đầu t không biến thiên theo thu nhập Vì lý do đó,ngoài việc ban hành các chính sách khuyến khích, việc duy trì một môi trờng đầu t
ổn định nhằm tạo tâm lý tin tởng cho nhà đầu t mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng
Trang 17Phát triển hợp lý các khu công nghiệp và khu chế xuất để qua đó giảm thiểucác khó khăn (mang tính đặc thù Việt nam ) cho lĩnh vực đầu t.
3.3.5.2 Hoàn thiện chính sách về thủ tục hành chính
Song song với việc đề cao vị trí của đầu t sản xuất hàng xuất khẩu, cần hết sứcchú ý ổn định môi trờng đầu t
Theo tinh thần chỉ đạo của Bộ chính trị trong những năm sắp tới cần đẩy mạnhcải cách nền hành chính quốc gia cả về thể chế hành chính, về tổ chức bộ máy; vềcải tiến lề lối làm việc của bộ máy nhà nớc
Về thể chế hành chính: tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, đặc biệt là cácluật thuế, ngân hàng, thơng mại và chuẩn bị các văn bản hớng dẫn qui định chi tiết
để có thể thực hiện ngay đợc khi các luật nói trên đợc thông qua ban hành
Khẩn trơng ban hành văn bản hớng dẫn thực hiện các luật và pháp luật cònthiếu, rà soát các văn bản đã có để tránh chồng chéo mâu thuẫn và sửa đổi bổ sung
Đổi mới qui trình xây dựng dự án luật, pháp lệnh và thực hiện đúng quy trình.Cải cách thủ tục hành chính rờm rà gây ách tắc nh thủ tục xem xét đầu t, thủtục xin phép xuất nhập khẩu… để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều,thực hiện mô hình “1 cửa, 1 con dấu” trong quản lýhành chính
Về tổ chức: chấn chỉnh tổ chức bộ máy quản lý hoạt động thơng mại từ trung
-ơng đến địa ph-ơng, loại bỏ các tầng nấc trung gian, các bộ phận chồng chéo gây
ách tắc trong điều hành quản lý
Xây dựng quy chế tăng cờng phối hợp giữa các bộ các ngành, giữa trung ơng
và địa phơng; Cải tiến lề lối làm việc của cơ quan nhà nớc cho phù hợp với tìnhhình kinh tế thị trờng; rà soát các thủ tục hành chính liện quan tới cấp phép kinhdoanh, thủ tục hởng các chính sách u đãi, khai báo và kiểm tra hàng hoá xuất nhậpkhẩu tại các cửa khẩu bảo đảm thông thoáng, kịp thời nhanh chóng
3.3.6 Hoàn thiện công cụ chính sách vốn, tài chính tiền tệ và tỉ giá hối
đoái
3.3.6.1 Chính sách vốn
Mọi chính sách huy động vốn, hoàn thiện thị trờng vốn và thị trờng tiền tệ chỉ
có tác dụng thực sự và tích cực đến lĩnh vực xuất khẩu khi chủ trơng hớng về xuấtkhẩu đợc quán triệt đầy đủ và thi hành nhất quán
Để đồng vốn đến đợc với hoạt động xuất khẩu, cần triệt để tuân thủ các nộidung đã đợc trình bày tại phần khuyến khích đầu t
3.3.6.2 Về ngân sách nhà nớc
Cơ cấu nguồn thu ngân sách cần đợc thay đổi theo hớng giảm dần tỉ trọng sốthu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu từ đó góp phần nâng cao lợi nhuận tái đầu t cholĩnh vực xuất khẩu Hiện nay số thu từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu đang chiếm trêndới 30% tổng thu từ thuế các loại Thuế xuất khẩu do dễ thu và dễ cỡng chế đã đợc
Trang 18huy động một cách tối đa Thực tiễn này góp phần làm giảm động lực phát triểnngoại thơng, vừa không phù hợp với xu thế tự do hoá thơng mại trên toàn thế giớivừa đa ngân sách vào thế cực kì khó khăn khi những cam kết thuế có hiệu lực vàlàm nguồn thu từ thuế nhập khẩu giảm mạnh Để giải quyết tình trạng này cần gấprút thay đổi cơ cấu nguồn thu tăng tỉ trọng của các sắc thuế nh các loại thuế trựcthu, thuế hàng hoá, tháo bỏ những cản trở đối với việc thu một số loại thuế nh thuếchuyển quyền sử dụng đất để giảm dần tỉ trọng của số thu từ hoạt động XNK.
Dự báo những thay đổi cơ cấu và tổng thu NSNN trong hội nhập AFTA
Nguồn thu
Hiện hành 2001 (tỉ VND)
Dự báo trong ngắn hạn
Tỷ VND)
Thay
đổi (%)
Dự báo trong dài hạn (Tỷ VND)
Thay
đổi (%)
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế VAT
Thuế nhập khẩu
Thuế tài nguyên
Thu lợi tức sau thuế (DNNN)
Thuế tiêu thụ đặc biệt
19857145571169572036344489341222199160913961350783404370301191
1.21.2-15.00.11.20.70.40.40.60.40.00.40.40.40.40.4
20173147051188072566445492841612220163214091250791407373304193
2.92.3-13.70.82.91.41.41.42.01.40.01.41.41.41.41.4
Nguồn: Theo số liệu phân tích dự báo Viện nghiên cứu tài chính
3.3.6.3 Chính sách tài chính tiền tệ và tỉ giá hối đoái.
Trong thời gian tới cần tăng cờng sử dụng các công cụ của chính sách tàichính tiền tệ để hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu nh tỉ giá hối đoái, bảo lãnh bánhàng trả chậm, cho vay theo thành tích xuất khẩu… để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều,
Trang 19Trớc tiên cần khẩn trơng tiến hành cải cách hệ thống trung gian tài chính,
đặc biệt là các ngân hàng thơng mại để tránh hiện tợng co cụm, giảm d nợ nh đãxảy ra tại Thái Lan khi số lợng các khoản nợ khó đòi tăng nhanh Việc làm này
có tác dụng cơ cấu lại hệ thống trung gian tài chính trong đó có các ngân hàng
và góp phần làm lành mạnh hoá môi trờng kinh doanh và thúc đẩy cạnh tranhphát triển
Tiếp theo về vấn đề tỉ giá hối đoái là một trong những yếu tố quan trọngnâng cao sức cạnh tranh cho hàng xuất khẩu trong hội nhập AFTA và thế giới.Nhờ cơ chế 2 tỉ giá bị xoá bỏ để thay thế bằng một tỉ giá chủ đạo trên thị tr ờngngoại tệ liên ngân hàng giúp chính sách tỉ giá có nhiều chuyển biến tích cực làmcho giá trị đồng tiền đợc ổn định, tốc độ bội chi ngân sách đợc kìm chế ở mức d-
ới 5% GDP/năm, hoạt động tỉ giá đợc kiểm soát đã mang lại những thành côngtrong sự phát triển của nền kinh tế đất nớc nói chung và sự gia tăng của hoạt
động xuất khẩu nói riêng Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần điều chỉnh dovậy để các chính sách tài chính-tiền tệ của nhà nớc trong thời gian tới thực sựphát huy tác dụng đối với hoạt động xuất khẩu chúng ta cần phải tiếp tục điềuchỉnh chính sách tỉ giá hối đoái trên cơ sở khuyến khích xuất khẩu, lấy sự tăngtrởng của xuất khẩu làm một trong những động lực quan trọng thúc đẩy quá trìnhphát triển tăng trởng Và nội dung thiết yếu của chính sách tỉ giá khuyến khíchxuất khẩu là phải duy trì sao cho những ngòi nhập khẩu cung cấp hàng hoá dịch
vụ trong nớc có lãi khi bán sản phẩm của họ trên thị trờng thế giới Điều này đòihỏi tỉ giá hối đoái danh nghĩa đợc điều chỉnh giữ nguyên hoặc làm tăng sức cạnhtranh của hàng hoá dịch vụ của Việt Nam trên thị trờng quốc tế Trớc mắt tiếptục và nhất quán thực hiện chủ trơng điều hành tỉ giá linh hoạt theo diễn biến thịtrờng, tình tình kinh tế trong nớc và nớc ngoài, chủ động can thiệp thị trờng khicần thiết nhanh chóng tiến tới tự do hoá tỉ giá trong giao dịch Sau đó cần nớirộng quy định về biên độ tỉ giá trong giao dịch và từng bớc loại bỏ hẳn quy địnhnày
3.4 Biện pháp thực hiện việc hoàn thiện chính sách xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN.
3.4.1 Các giải pháp tổng thể thực hiện cam kết trong quá trình hội nhập của Việt Nam
Bằng mọi biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế mà thựcchất là nâng cao năng lực cạnh tranh của từng ngành sản xuất, của từng doanhnghiệp Các doanh nghiệp phải xác định đây trớc hết là nhiệm vụ, trách nhiệmcủa chính doanh nghiệp để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh mởcửa nền kinh tế Và nhà nớc sẽ đóng vai trò quan trọng hỗ trợ cho doanh nghiệp,tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp phát triển thông qua việc áp
Trang 20dụng các chính sách u đãi và tạo môi trờng thông thoáng có tính cạnh tranh caonhằm khuyến khích tính năng động và nâng cao năng lực của các doanh nghiệp.Thực hiện các biện pháp nhằm lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia đảmbảo duy trì dợc các cân đối lớn của nền kinh tế Cơ cấu lại nguồn thu ngân sách
để bù đắp cho phần thiếu hụt do cắt giảm thuế nhập khẩu bằng cách tiếp tục cảicách thuế trong đó chuyển dần cơ cấu từ thuế gián thu sang thuế trực thu
Đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại khu vực doanh nghiệp nhà nớc theo hớngnhà nớc chỉ giữ lại một số lợng nhỏ các doanh nghiệp quan trọng, mang tính chấtchiến lợc trong phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng Kiên quyết thực hiệnchính sách cổ phần hoá, bán hoặc cho thuê những doanh nghiệp làm ăn thua lỗkéo dài
Đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với quá trình chuyển
đổi sang nền kinh tế thị trờng, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc hội nhập vàthông lệ quốc tế Trên có sở đó tạo lập một môi trờng kinh doanh minh bạch,thông thoáng, có tính cạnh tranh cao, đồng thời tạo ra một sân chơi bình đẳngcho tất cả các thành phần kinh tế Đây chính là điều kiện quan trọng để tự bảnthân môi doanh nghiệp vơn lên, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trongphạm vi thị trờng nội địa và tiến tới vơn ra nớc ngoài
Đối với các doanh nghiệp, bản thân mình phải xây dựng những giải pháptruớc mắt và định hớng chiến lợc sản xuất kinh doanh dài hạn của mình trên cơ
sở nắm bắt những chiến lợc phát triển kinh tế của chính phủ tiến trình các camkết hội nhập khu vực và quốc tế, những yêu cầu của hội nhập các hoạt động sảnxuất kinh doanh, thơng mại, tài chính… để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều,quốc tế để sớm có hớng điều chỉnh cơcấu sản xuất kinh doanh của minh, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản
lý, năng xuất lao động, hạ chi phí giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh củamình, tân dụng các lợi thế và u đãi trong quá trình hội nhập để phát triển
3.4.2 Tăng cờng xây dựng và thực thi chính sách thơng mại quốc tế của nhà nớc
3.4.2.1.Chính sách hội nhập ASEAN phải nằm trong chính sách kinh tế chung.
Do xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam thấp và hệ thống thiết bị côngnghệ lạc hậu so với các nớc trong khu vực, các doanh nghiệp Việt Nam thuộcmọi thành phần kinh tế còn ở trong tình trạng sắp xếp, tổ chức lại, hệ thống luậtpháp chính sách đang nằm trong giai đoạn hoàn thiện, cơ sở hạ tầng lạc hậu… để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều,nền kinh tế đất nớc chịu tác động của hàng loạt những thách thức to lớn vì vậytiến trình hội nhập ASEAN của Việt Nam vào ASEAN nhanh hay chậm chủ yếuphụ thuộc vào quá trình cải cách kinh tế trong nớc Để tiến trình hội nhập vàoASEAN có hiệu quả thì chính phủ có những chính sách kinh tế hội nhập ASEAN
Trang 21nằm trong chính sách kinh tế chung của cả nớc và phải có những giải pháp nhất
định cả ở phạm vi quốc gia và phạm vi các đơn vị kinh tế
3.4.2.2 Các điều kiện để thực hiện chính sách.
Muốn thực hiện thành công quá trình đổi mới và hoàn thiện chính sách
th-ơng mại XNK đòi hỏi phải có một số điều kiện để đảm bảo thi hành Những điềukiện chính là ổn định về chính trị kinh tế-xã hội
Việc ổn định chính trị, kinh tế xã hội là điều kiện tiên quyết để thực hiệnthành công việc đổi mới chính sách và cơ chế quản lý ngoại thơng Sự rủi ro vềchính trị tức là kém bền vững của một chế độ chính trị của một nhà nớc sẽ là mộttác nhân mạnh mẽ làm mất lòng tin, làm nhạt ý chí của nhân dân trong nớc cũng
nh của các nhà đầu t nớc ngoài
ổn định kinh tế trớc hết là sự đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền cũng là một
điều kiện tiên quyết tạo môi trờng thuận lợi, để thực thị sự đổi mới của chínhsách thơng mại quốc tế
Kiên trì thực hiện đờng lối đổi mới toàn diện nền kinh tế xã hội, đờng lối
“mở cửa”
Trên cơ sở có một nền chính trị ổn định, có quan điểm phơng hớng chungtrong xây dựng đất nớc đã đợc thống nhất sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân thìchúng ta cũng cần phải kiên trì thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế xã hộitrong đó có sự đổi mới chính sách và cơ chế quản lý thơng mại quốc tế
Với chính sách “mở cửa” làm bạn với tất cả các nớc trong những năm đổimới, thông qua rất nhiều hoạt động chính trị và ngoại giao tích cực đã giúp chohoạt động kinh tế đối ngoại “đa phơng hoá, đa dạng hoá” khắc phục những khókhăn to lớn do trớc kia bị cấm vận thơng mại, bị cắt giảm viện và vừa rồi lại bịkhủng hoảng kinh tế ở Châu á nhng chúng ta đều vợt qua, đây là sự đảm bảocho việc thực hiện chính sách đổi mới thơng mại quốc tế thành công
Thực hiện tốt các chính sách kinh tế vĩ mô: phải khẳng định nhằm sự thựchiện thành công của chính sách thơng mại XNK đòi hỏi phải có một kinh tế vĩmô ổn định, có một cơ sở hạ tầng đúng cấp Yêu cầu đợc đặt ra ở đây là cácchính sách kinh tế vĩ mô cần đợc xây dựng một cách hoàn chỉnh, đồng bộ và cócơ sở khoa học, đợc tổ chức thực hiện có hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện chính sách đổi mơí hoạt động thơng mại quốc tế, đi vào hội nhậpkhu vực và thế giới
Con ngời thực thi chính sách đổi mới: Con ngời là vốn quý nhất của xã hộinếu chúng ta không biết đầu t cho giáo dục, đào tạo, không nâng trình độ chongời lao động thì yếu tố con ngời là trở ngại cho quá trình phát triển xã hội cảntrở sự đổi mới, đi lên của đất nớc Nói đúng ra là đã chính sách đa ra có haykhông tốt đến nh thế nào, mà những ngời triển khai và thực hiện lại không đủ
Trang 22trình độ để nắm bắt, để hiểu biết và vận dụng thì chính sách đó sẽ không thànhcông.
Mở rộng chiến dịch tuyên truyền rộng rãi cho doanh nghiệp, cho mọi ngờihiểu đợc chính sách: muốn thế chúng ta phải tổ chức ra bộ phận xây dựng chínhsách và thực thi chính sách đợc đề ra đó là phải có những cán bộ hiểu biết chínhsách và thực hiện chính sách đó, phổ biến các chính sách qua công văn, sáchbáo, đài phát thanh và truyền hình
3.4.3 Tăng cờng quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nớc trong quá trình thực hiện chính sách thơng mại quốc tế
3.4 3.1 Tăng cờng chức năng quản lý kinh tế cuả các bộ các ngành.
Nhợc điểm lớn nhất của quản lý nhà nớc trong thời gian qua là thiếu sự phốihợp giữa các bộ, các ngành, các địa phơng trong việc xây dựng và thực hiệnchính sách thơng mại thống nhất Vì vậy cần phải đẩy mạnh sự phân cấp quản lýgiữa trung ơng và địa phơng Chính phủ và các bộ sẽ tập trung xây dựng thể chế,xây dựng qui hoạch và chiến lợc phát triển toàn quốc, giảm bớt sự can thiệp vàocông việc cụ thể của địa phơng Đồng thời ra sức củng cố chính quyền địa phơnghợp lý vững mạnh để phát huy vai trò chủ động sáng tạo của mỗi địa phơng Đặcbiệt phối hợp giữa trung ơng và địa phơng trong việc quản lý thị trờng, chốngbuôn lậu, chấn chỉnh việc buôn bán qua biên giới
Khó khăn phức tạp là ở chỗ lợi ích giữa trung ơng và địa phơng không trùnghợp, bộ máy quản lý của nhà nớc không nắm đợc hoạt động thơng mại ở địa ph-
ơng, quan niệm về mậu dịch đờng biên cha thông, cơ chế điều hành cha sát vớithực tiễn vì vậy cần:
áp dụng buôn bán mậu dịch đờng biên với các nớc thống nhất theo chínhsách thuế chung và theo thông lệ quốc tế
Ban hành ngay quy chế buôn bán mậu dịch đờng biển cho phù hợp với tìnhhình
áp dụng sử lý nghiêm khắc để chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm
Truy quét buôn bán, sản xuất hàng giả, nhãn hiệu giả mác ngoại
Chấn chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu theo đờng phi mậu dịch
3.4.3.2 Chủ động điều tiết sự phát triển của các ngành các lĩnh vực
Các doanh nghiệp cần phải chủ động xây dựng chiến lợc kinh doanh đểthích ứng với môi trờng kinh doanh trong khu vực ASEAN Chiến lợc kinhdoanh cần đợc cụ thể hoá thành những bớc đi cụ thể với từng loại mặt hàng vàtừng loại thị trờng Việc đánh giá các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so vớicác đối thủ cạnh tranh trong khu vực cần đợc chú trọng và đề cao Để thực hiệnthành công quá trình cạnh tranh có hiệu quả với các nớc trong ASEAN, cácdoanh nghiệp phải chủ động đầu t theo chiều sâu, đổi mới công nghệ sản xuất
Trang 23sản phẩm trong điều kiện môi trờng kinh doanh đợc cải thiện khi hình thành khuvực mậu dịch tự do AFTA Việc liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp cần
đợc coi trọng để tận dụng khả năng hỗ trợ về vốn và công nghệ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra các doanh nghiệp phải thờng xuyên coitrọng việc đổi mới kiểu dáng của sản phẩm, cải tiến mẫu mã, chất lợng của hànghoá và phải có chiến lợc quảng cáo thích hợp
Hiện nay đa số các doanh nghiệp trong nớc đều có quy mô nhỏ, khó có thểlàm chủ đợc thị trờng trong nớc và không thể vơn ra để cạnh tranh trên thị trờngnớc ngoài Do đó các doanh nghiệp nhỏ lẻ, rời rạc hiện nay cần tập hợp lại vớinhau thành các hiệp hội, ngành hàng, để phối hợp đợc các thế mạnh của nhautrong việc khảo sát thị trờng, cung cấp hàng hoá với khối lợng lớn và cải tiến vấn
đề chất lợng… để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều,Hơn nữa trong môi trờng kinh doanh phức tạp, các doanh nghiệpcần chú trọng đến hoạt động đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, coi trọng hệthống thông tin t vấn và thiết lập các mối quan hệ với các cơ quan hữu quantrong nớc và ngoài nớc để hình thành hệ thống các hoạt động kinh daonh lớnhơn
3.4.4 Động viên và khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam tham gia hội nhập ASEAN bằng các biện pháp tài chính tín dụng
Nhà n ớc đầu t vốn và các điều kiện cho một số doanh nghiệp
Để tập trung đầu t vốn nhằm đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất hàng hoávới chất lợng cao đủ khả năng cạnh tranh với hàng hoá của ASEAN các khoản
đầu t vốn cho các ngành sản xuất mặt hàng xuất khẩu cần phải đợc u đãi đếnmức cao nhất
Tạo điều kiện cho một số doanh nghiệp: là cấp vốn lu động, để lại khấu haocơ bản đối với doanh nghiệp nhà nớc sản xuất hàng hoá xuất khẩu sang các nớctrong ASEAN
Cho vay vốn với lãi xuất u đãi nhất, sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) Tỷ lệ lãi xuất của vốn vay này không đợc cao hơn mức lãi xuất củavốn vay mà doanh nghiệp nớc ngoài cùng sản xuất sản phẩm đó phải trả
Khuyến khích vệ tinh của các cơ sở sản xuất hàng hoá xuất khẩu: Khuyếnkhích xuất khẩu trực tiếp và khuyến khích đất t sản xuất hàng xuất khẩu mới chỉnhìn đến các doanh nghiệp có sản xuất trực tiếp hàng xuất khẩu và doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu Trong thực tế còn có vô số các doanh nghiệp vừa vànhỏ làm nhiệm vụ cung ứng nguyên liệu đầu vào hoặc bán thành phẩm Họ cũng
có quyền đợc hởng u đãi Vì vậy, cũng cần miễn giảm một phần thuế cho sảnphẩm cung ứng cho cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu Nếu làm đợc nh vậy thì sựphát triển của một ngành hàng xuất khẩu nào đó sẽ kéo theo sự phát triển củanhiều ngành khác, tất cả cùng hớng về xuất khẩu, làm cho hàng hoá xuất khẩu
Trang 24của Việt Nam lúc này sẽ có tính cạnh tranh hơn so với hàng hoá của các nớctrong khu vực Vừa đẩy mạnh xuất khẩu giá trị gia tăng (không phải nhậpnguyên liệu, xuất thành phẩm theo kiểu gia công hớng u đãi của CEPT), vừa tạo
điều kiện thu hút đợc các nguồn nhân lực và vật lực của đất nớc vào lĩnh vựckinh tế có hiệu quả
Lập quỹ bảo lãnh tín dụng: Chính phủ cần đứng ra thành lập quỹ bảo lãnhtín dụng nhằm mục đích trợ giúp cho các doanh nghiệp có tiềm năng phát triểnxuất khẩu nhng không có điều kiện đợc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng dokhông có tài sản thế chấp Quỹ sẽ đứng ra bảo lãnh các khoản vay cùng chia sẽthành công với doanh nghiệp và rủi ro với ngân hàng Nên đa một số khoản mụcsau vào danh mục bảo lãnh:
Bảo lãnh chứng từ thơng mại (doanh nghiệp có thể đổi chứng từ lấy tiềnmặt tại ngân hàng thông báo L/C ngay sau khi giao hàng, không phải đã chuyểntiền nh hiện nay)
Bảo lãnh tiền vay mua máy móc, vật t phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.Bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, vật t nhập khẩu đểsản xuất hàng xuất khẩu
Quỹ bảo hiểm: cần khuyến khích các hiệp hội ngành hàng tự nguyện thànhlập các quỹ bảo hiểm (phòng ngừa rủi ro) riêng cho ngành của mình, nhất làtrong những ngành quan trọng, có khối lợng xuất khẩu tơng đối lớn nh gạo, càphê, cao su Quỹ bảo hiểm này có nhiệm vụ trợ giúp các thành viên hiệp hội khigiá cả thị trờng biến động thất thờng Khi thị trờng thế giới thuận lợi, có thể xuấtkhẩu với giá cao hơn mức giá bảo hiểm thì hiệp hội thu một phần chênh lệch đ avào quỹ bảo hiểm: ngợc lại khi thị trờng thế giới biến động không thuận lợi, giácả xuất khẩu thấp hơn giá bảo hiểm thì trích quỹ để hỗ trợ cho các thành viên.Cho vay theo thành tích xuất khẩu: Chính phủ nên xem xét áp dụng chínhsách vay theo thành tích xuất khẩu Cụ thể tổng mức đợc phép vay, các điều kiện
về thế chấp, bảo lãnh sẽ thay đổi tuỳ theo thành tích xuất khẩu năm trớc củadoanh nghiệp
3.4.5 Đẩy mạnh hoạt động Marketing ở nớc ngoài.
Marketing ở nớc ngoài còn gọi là Marketing quốc tế Hiện nay do sự pháttriển của nền kinh tế thế giới thì quan niệm về thị trờng nớc ngoài cũng có nhiềuthay đổi Đối với các hãng đa quốc gia không tồn tại thị trờng nớc ngoài mà chỉ
có thị trờng ở các khu vực khác nhau trên thế giới, có mức độ phát triển khácnhau và có những đặc điểm khác nhau
Sở dĩ cần phải Marketing ra thị trờng nớc ngoài bởi hiệu quả kinh tế khôngthể có sẵn nếu thị hiếu của khách hàng trong nớc và nớc ngoài không giống
Trang 25nhau Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh sản phẩm và phơng thức sản xuất cũng nhcác mặt hàng liên quan
Dù chi phí cho việc thâm nhập thị trờng nh quảng cáo, xúc tiến thơng mại
có thể rất lớn nhng việc tổ chức hoạt động kinh doanh ở nớc ngoài đợc thúc đẩybởi nhiều nhân tố nh:
+Hi vọng tăng hiệu quả kinh tế do việc mở rộng quy mô và đa dạng hoá sảnphẩm và ở nớc ngoài có những thị trờng có thể mạng lại lợi nhuận mà ở trong n-
ớc không có
+ Doanh số hay kim ngạch thu từ bán hàng quốc tế cao có thể khuyến khíchcác công ty thực hiện phát triển mặt hàng có chiến lợc lâu dài
+ Sự giảm sút bất ngờ về nhu cầu sản phẩm trên thị trờng ở nớc này có thể
bù đắp bởi việc phát triển mở rộng nhu cầu ở nớc khác
Vì vậy mà hiện nay chúng ta cần phải khuyến khích các doanh nghiệp củachúng ta đẩy mạnh hoạt động marketing ở nớc ngoài để có thể phát triển tốt đợcthị trờng nớc ngoài từ đó nâng cao đợc hiệu quả của hoạt động xuất khẩu haytăng nhanh đợc kim ngạch XNK trong thời gian tới khi đã hoàn toàn hội nhậpvào nền kinh tế khu vực và thực hiện các quy định chung về CEPT-AFTA
3.4.6 Đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ cán bộ để đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Trong các bộ phân then chốt của chính sách tăng trởng đuổi kịp về kinh tếthì chính sách con ngơì là quan trọng nhất
Thực tế ở nớc ta một trọng những yêú kém và thế lực đối với sự phát triểnnền thơng mại tự do là chúng ta thiếu cả về số lợng và chất lợng một đội ngũ cán
bộ chuyên gia về thơng mại trong cơ chế thị trờng Đặc biệt là thiếu nghiêmtrọng những ngời hoạch định chính sách am hiểu tờng tận luật pháp về thơng mạiquốc tế Thiếu những nhà kinh doanh tinh thông nghiệp vụ dầy dạn kinh doanhthơng mại trong cơ chế thị trờng
Ngày nay đều nhận thức đợc rằng nguồn gốc của sự tăng trởng kinh tế đốivới các nớc là đổi mới, tiếp thu nhanh chóng các công nghệ mới và đầu t, quantrọng hơn lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào các ý tởng, kỹ năng chứ không phải lànhững đầu vào truyền thống về tài nguyên thiên nhiên sẵn có Bởi vậy để tạo ra
đội ngũ cán bộ, các nhà kinh doanh thơng mại đông đảo không còn cách khác làphải tăng cờng đào tạo và đào tạo lại các nhà hoạt động thơng mại trở thànhnhững nhà doanh nghiệp có bản lĩnh chính trị, thông minh, và thông thạo nghiệp
vụ kinh doanh trong cơ chế thị trờng, đây là biện pháp quan trọng để nhanhchóng hội nhập khu vực và thế giới
Một đội ngũ cán bộ có năng lực kinh doanh ngoại thơng rất cần cho việctăng cờng xuất nhập khẩu của đất nớc thông qua việc tìm hiểu một cách rõ ràng
Trang 26chính xác những nhu cầu và khả năng đáp ứng các yêu cầu cuả thị trờng thế giới.Muốn vậy mỗi cán bộ và nhân viên doanh nghiệp trớc tiên phải giỏi nghiệp vụ ở
vị trí hoạt động của mình, đồng thời phải giỏi cả ngoại ngữ trong đó tiếng Anh
là quan trọng
Luôn rèn luyện thói quen, theo rõi ghi nhận, nghiên cứu và phân tích cácthông tin có liên quan tới sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, thị trờng mụctiêu, giá cả trên thị trờng thế giới… để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều,đồng thời phải nắm đợc kỹ năng sử dụng một
số phơng tiện phân tích và truyền dữ liệu nh máy vi tính, máy fax
Gắn với công việc đào tạo là việc bố trí sắp xếp công việc thích hợp vớitrình độ của đôi ngũ cán bộ để tránh tình trạng ngời không có trình độ chuyênmôn, không có khả năng kinh doanh lại đảm đơng những khâu quan trọng trongkinh doanh
Phơng thức đào có thể thực hiện qua nhiều cách khác nhau nh đào tạo dàihạn, đào tạo ngắn hạn, đào gạo chính quy, đào tạo tại chức, đào tạo tại chỗ, đàotạo từ xa, đào tạo trong nớc, đào tạo ngoài nớc… để không lập lại tình trạng khuyến khích dàn đều,
3.5 Một số kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả của việc triển khai thực hiện chính sách thơng mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt nam trong hội nhập AFTA-ASEAN.
3.5.1 Những kiện nghị đối với việc chỉ đạo điều hành thực hiện các cam kết theo CEPT-AFTA trong chính sách thơng mại của Việt Nam trong thời gian tới
Cần thực hiện cắt giảm thuế quan đối với nhóm thuộc danh mục cắt giảm
ngay (IL) để thực hiện giảm thuế với thuế suất cuối cùng là 0-5% vào năm 2006theo lộ trình cam kết từ đó tạo tiền đề để đa toàn bộ mặt hàng trong danh mụcnày xuống thuế suất 0% vào năm 2015
Cần chú trọng vào việc xây dng các hàng rào phi thuế quan phù hợp với yêucầu kỹ thuật, môi trờng của từng mặt hàng theo chuẩn mực quốc tế Xem đây làkhía cạnh để Việt Nam thể hiện nỗ lực nhằm đẩy nhanh tiến trình thực hiệnCEPT
Cần duy trì bảo hộ có chọn lọc có thời gian hợp lí bằng chính sách thuế vàphi thuế với những lĩnh vực sản xuất kinh doanh không phải theo hớng thay thếnhập khẩu mà theo hớng tạo ra năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoàikhu vực ASEAN
Công khai hoá và phát hành miễn phí đến các doanh nghiệp lộ trình chung
và lộ trình thực hiện hàng năm về cắt giảm thuế quan và khả năng áp dụng hàngrào phi thuế
Trang 273.5.2 Những kiến nghị đối với việc giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam từ đó giúp năng cao hiệu quả thực hiện của chính sách thơng mại XK
Nhiều nghiên cứu về ảnh hởng của AFTA đều thống nhất rằng thách thứclớn nhất đối với Việt Nam phải đối mặt là sức ép cạnh tranh tăng lên trên cả thịtrờng trong nớc và thị trờng xuất khẩu do vậy mà cần phải có các giải pháp nhằmnâng cao khả năng của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn này do vậychúng tôi có một số kiến nghị nh sau:
Tiếp tục cải thiện nhanh hơn môi trờng kinh doanh trên cơ sở sử lí nhanhhơn các vấn đề của nền kinh tế chuyển đổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữacho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam theo cơ chế thị trờng Phát triển các nguồn lực trong nớc và tạo ra lợi thế so sánh quốc gia, qua đógiúp các doanh nghiệp phát triển lợi thế cạnh tranh của mình trong giai đoạn2001-2005
Cần theo dõi thờng xuyên hành vi phản ứng của các doanh nghiệp với môitrờng kinh doanh để điều chỉnh kịp thời các cơ chế, chính sách không có tác
động theo hớng giúp các doanh nghiệp giảm chi phí tăng lợi nhuận mà chỉ tạo ra
t tởng dựa vào bảo hộ để tăng lợi nhuận