BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN HẢI LÂM Nghiên cứu sự thay đổi nhận thức về cận thị học đường của học sinh trung học cơ sở tại thành phố Nam Định
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN HẢI LÂM
Nghiên cứu sự thay đổi nhận thức về cận thị học đường của học sinh trung học cơ sở tại thành phố Nam Định sau can thiệp giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NAM ĐỊNH – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN HẢI LÂM
Nghiên cứu sự thay đổi nhận thức về cận thị học đường của học sinh trung học cơ sở tại thành phố Nam Định sau can thiệp giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Mã số: 60.72.05.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS Hoàng Năng Trọng
NAM ĐỊNH – 2016
Trang 3TÓM TẮT
Nghiên cứu sự thay đổi nhận thức về cận thị học đường của
học sinh trung học cơ sở tại thành phố Nam Định sau can thiệp giáo dục
Mục tiêu: Mô tả nhận thức và đánh giá hiệu quả của can thiệp giáo dục để thay đổi nhận thức về cận thị học đường của học sinh trung học cơ sở thành phố Nam Định
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Can thiệp một nhóm có so sánh trước sau cho 362 học sinh trung học cơ sở với các nội dung cơ bản liên quan đến cận thị học đường Đánh giá kết quả dựa trên bộ câu hỏi tự điền tại thời điểm sau can thiệp
3 tháng so với trước can thiệp
Kết quả: Nhận thức của học sinh trung học cơ sở trước can thiệp về cận thị học đường với tỷ lệ: 5% tốt, 50% trung bình,45% yếu và tăng cao sau can thiệp 3 tháng với tỷ lệ: 87,3% tốt, 12,7% trung bình và 0% yếu(P (2-1) <0.001) Thay đổi nhận thức của học sinh được thể hiện với tăng điểm trung bình trả lời bộ câu hỏi sau can thiệp 3 tháng là 17,9 1,96 và so với trước can thiệp là 9,4 2,3 (P< 0,001)
Kết luận: Can thiệp giáo dục đã cải thiện rõ rệt nhận thức về cận thị học đường của học sinh trung học thành phố Nam Định sau can thiệp 3 tháng
ABTRACT Study change awareness of school myopia of junior high school students in
Nam Dinh city after educational intervention
Objective: Description awareness and evaluate the effectiveness of educational interventions to change the awareness of school myopia of junior high school students in Nam Dinh city
Method: The one group pre-test and post-test educational intervention was conducted among 362 junior high school students in Nam Dinh city with basic contents of school myopia The effect was measured before, right after three months the intervention
Results: Awareness of junior high school students before the intervention of the school myopia rate: 5% good, 50% average, 45% weak and 3 months after intervention increase the rate: 87.3% good, 12.7% average and 0% weak(P(2- 1)<0.001) Changing perceptions of students are shown with average gains answer questions after the intervention of 3 months is 17,9 1,96 and compared to pre- intervention was 9,4 2,3(p < 0.001)
Conclusion: The educational intervention improved significantly the awareness
of junior high school students in Nam Dinh city towards myopia school after three months the intervention
Trang 4LỜI CẢM ƠN Với lòng thành kính và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể các Thầy trong Ban Giám hiệu, cô giáo chủ nhiệm, cùng các giảng viên Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã hết lòng nhiệt tình truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Hoàng Năng Trọng - Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Thái Bình, là người thầy đã trực tiếp dành nhiều thời gian
và tâm huyết hướng dẫn tận tình cho tôi để tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS Trương Tuấn Anh - Phó Hiệu trưởng, ThS Đỗ Minh Sinh - Trưởng phòng Nghiên cứu khoa học - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy, cô trong bộ môn Điều dưỡng người lớn Ngoại khoa và Phòng Tổ chức cán bộ - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã động viên, giúp đỡ, dành thời gian cho tôi học tập và nghiên cứu Chân thành cảm
ơn các bạn sinh viên lớp Đại học chính quy 10I - những cộng tác viên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục thành phố Nam Định, Ban Giám hiệu Trường Trung học cơ sở Lộc Hạ, Trường Trung học cơ sở Quang Trung, Trường Trung học cơ sở Mỹ Xá và thầy, cô giáo chủ nhiệm các lớp 6, 7, 8 đã giúp đỡ tôi trong quá trình can thiệp, thu thập số liệu tại các Trường trung học cơ sở để tôi tiến hành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, vợ, con đã tạo điều kiện và luôn
ở bên tôi, chia sẻ những khó khăn, vướng mắc và động viên tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Nam Định ngày 26 tháng 10 năm 2016
Nguyễn Hải Lâm
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Hải Lâm, học viên lớp cao học Khóa 1, chuyên ngành Điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định xin cam đoan:
Đây là luận văn do chính tôi trực tiếp thực hiện nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS TS Hoàng Năng Trọng - Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Thái Bình
Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác
đã được công bố ở Việt Nam
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan Đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi mà tôi thực hiện việc thu thập số liệu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này !
Nam Định ngày 26 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hải Lâm
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT 3
ABTRACT 3
MỤC LỤC 6
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU 3
Chương 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Một số khái niệm 4
1.1.1 Khái niệm về thị lực 4
1.1.2 Khái niệm mắt chính thị 4
1.1.3 Khái niệm về tật khúc xạ 4
1.1.4 Phân loại cận thị 7
1.1.5 Các dấu hiệu của trẻ bị cận thị 9
1.1.6 Cơ chế gây cận thị học đường (cận thị khúc xạ) 9
1.2 Thực trạng cận thị trên thế giới và Việt Nam 9
1.2.1.Tình hình cận thị trên Thế giới 9
1.2.2 Tình hình cận thị ở Việt Nam 10
1.3 Một vài nét sơ lược về tình hình phòng chống cận thị học đường tại Thành phố Nam Định 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
2.3 Thiết kế nghiên cứu 14
2.4 Cỡ mẫu: 15
2.5 Phương pháp chọn mẫu: 15
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu: 16
2.7 Chương trình can thiệp 17
2.8 Xử lý và phân tích số liệu 19
2.9 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 19
Trang 72.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 20
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu 21
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Công tác tuyên truyền phòng chống CTHĐ 22
3.2 Thực trạng nhận thức về CTHĐ của HS THCS 25
3.2.1 Nhận thức về CTHĐ theo các nội dung 25
3.2.2 Nhận thức về CTHĐ dựa trên điểm trung bình 29
3.2.3 Mức độ nhận thức về CTHĐ của HS THCS 30
3.3 Thay đổi nhận thức về cận thị học đường trước và sau can thiệp 31
3.3.1 Sự thay đổi nhận thức về CTHĐ theo các nội dung 31
3.3.2 Sự thay đổi điểm trung bình nhận thức về CTHĐ sau can thiệp 33
3.3.3 Sự thay đổi mức độ nhận thức về CTHĐ 34
Chương 4: BÀN LUẬN 35
4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 35
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 35
4.1.2 Công tác tuyên truyền phòng chống CTHĐ 37
4.2 Thực trạng nhận thức về CTHĐ của HS THCS thành phố Nam Định 39
4.2.1 Thực trạng nhận thức chung về CTHĐ 39
4.2.2 Thực trạng nhận thức về yếu tố nguy cơ gây CTHĐ 39
4.2.3 Thực trạng các biện pháp phòng tránh CTHĐ 41
4 3 Thay đổi nhận thức về cận thị học đường sau can thiệp giáo dục 42
4.3.1 Thay đổi nhận thức chung về cận thị học đường sau can thiệp giáo dục 42 4.3.2 Thay đổi nhận thức về yếu tố nguy cơ gây CTHĐ 43
4.3.3 Thay đổi nhận thức về các biện pháp phòng tránh CTHĐ 44
4.3.4 Sự thay đổi nhận thức về CTHĐ dựa trên điểm trung bình và mức độ 44
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 45
Chương 5: KẾT LUẬN 46
5.1 Thực trạng nhận thức về CTHĐ của HS THCS thành phố Nam Định 46
Trang 85.2 Hiệu quả của can thiệp giáo dục để thay đổi nhận thức về CTHĐ của HS
THCS thành phố Nam Định 46
5.2.1 Sự thay đổi nhận thức theo từng nội dung 46
5.2.2 Sự thay đổi nhận thức theo điểm trung bình và mức độ nhận thức 47
Chương 6: KHUYẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 56
Phụ lục I: Tiến độ thực hiện đề tài 56
Phụ lục II: Phiếu điều tra nhận thức về cận thị học đường 57
Phụ lục III: Tài liệu dành cho cán bộ truyền thông 62 Phụ lục IV : Error! Bookmark not defined Phụ lục 5: Danh sách cộng tác viên Error! Bookmark not defined
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1 Thông tin nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu 21
Bảng 3 2 Tỷ lệ mắc cận thị của HS THCS thành phố Nam Định theo giới tính 22
Bảng 3 3 Công tác phòng chống CTHĐ tại các Trường THCS 22
Bảng 3 4 Tiền sử tiếp cận thông tin về cận thị học đường của HS 23
Bảng 3 5 Nhu cầu của HS về công tác phòng chống CTHĐ 24
Bảng 3 6 Tỷ lệ % HS trả lời đúng nhận thức chung về CTHĐ theo khu vực 25
Bảng 3 7 Tỷ lệ % HS trả lời đúng nhận thức chung về CTHĐ theo giới tính 26
Bảng 3 8.Tỷ lệ % HS nhận thức đúng các yếu tố nguy cơ gây CTHĐ theo khu vực 26
Bảng 3 9 Tỷ lệ % HS THCS nhận thức đúng các yếu tố nguy cơ theo giới tính 27
Bảng 3 10 Tỷ lệ % HS nhận thức đúng về các biện pháp phòng tránh theo khu vực 28
Bảng 3 11 Tỷ lệ % HS nhận thức đúng về các biện pháp phòng tránh theo giới tính 28
Bảng 3 12 Điểm trung bình nhận thức về CTHĐ qua các nội dung 29
Bảng 3 13 Điểm trung bình nhận thức về CTHĐ theo khu vực và giới tính 29
Bảng 3 14 Thay đổi nhận thức chung về CTHĐ 32
Bảng 3 15 Thay đổi nhận thức về các yếu tố nguy cơ gây CTHĐ 32
Bảng 3 16 Nhận thức về các biện pháp phòng tránh CTHĐ 33
Bảng 3 17 Thay đổi điểm trung bình nhận thức CTHĐ qua các nội dung 33
Bảng 3 18 Thay đổi điểm trung bình trước và sau can thiệp 34
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mắt chính thị 4
Hình 1.2 Mắt viễn thị 5
Hình 1.3 Mắt loạn thị 5
Hình 1.4 Mắt cận thị 6
Hình 2 1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 14
Hình 2 2 Sơ đồ qui trình chọn mẫu 16
Hình 2 3 Sơ đồ quy trình can thiệp nâng cao nhận thức về CTHĐ 18
Hình 3.1.Nhận định tầm quan trọng về công tác tuyên truyền phòng chống CTHĐ 23
Hình 3 2 Mức độ nhận thức về CTHĐ 30
Hình 3 3.Mức độ nhận thức về CTHĐ theo khu vực 30
Hình 3 4 Mức độ nhận thức về CTHĐ theo giới tính 31
Hình 3 5 Thay đổi mức độ nhận thức về CTHĐ trước và sau can thiệp 34
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
ICEE International Center for Eye Care Education
TKX Tật khúc xạ
THCS Trung học cơ sở
HS Học sinh
CTHĐ Cận thị học đường
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ Cận thị là hiện tượng rối loạn thị giác, khi đó con người chỉ có khả năng phân biệt các chi tiết nhỏ của các vật và hình ảnh nằm trong cự ly gần Những vật đó khi nằm ở cự ly xa sẽ được ghi nhận lại một cách lờ mờ không rõ nét Vật càng nằm ở
cự ly xa bao nhiêu thì mắt cận thị nhìn thấy vật đó càng kém bấy nhiêu [4] Cận thị thường xuất hiện và tiến triển ở lứa tuổi học sinh [4,12,14] Cận thị gây giảm thị lực, giảm khả năng nhìn xa và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, kết quả học tập và thẩm
mỹ của trẻ [12,14,34] Khi bị cận thị nặng sẽ có nguy cơ mắc nhiều biến chứng như lác, nhược thị, vẩn đục dịch kính, đục thủy tinh thể [51], glôcôm [60], thoái hóa hắc võng mạc [52], hoặc bong võng mạc [57] Ngoài ra, chi phí liên quan đến điều trị
cận thị cũng là một gánh nặng cho xã hội [3] Do đó, trong chương trình “Thị giác
năm 2020” Tổ chức Y tế thế giới đã xếp cận thị học đường là một trong năm nguyên
nhân hàng đầu được ưu tiên trong chương trình phòng chống mù loà toàn cầu [16]
Hiện nay, cận thị chiếm tỉ lệ cao trong các lứa tuổi học sinh và trở thành vấn đề cần quan tâm của các cấp các ngành và toàn thể xã hội ở Việt Nam và toàn thể quốc gia trên thế giới[9,11,38] Năm 2010, tổ chức WHO đã khẳng định, cận thị là thách thức thực sự đối với nền y sinh của nhân loại [59]
Cận thị học đường ngày càng gia tăng và rất khó kiểm soát Tại Hy Lạp đã tìm thấy tỉ lệ cận thị ở lứa tuổi 15-18 là 36,8% [55,59] Tại Mỹ, Theo Hiệp hội khúc
xạ Hoa Kỳ (American Optometric Association) thì cứ 3 người có 1 người bị cận thị Tại Trung Quốc, tỉ lệ cận thị học đường của học sinh cấp 2 là 33,8%[44] Theo ước tính của tổ chức ICEE(International Center for Eye Care Education) đến năm 2020
tỷ lệ cận thị của toàn thế giới sẽ tăng lên 33%)[16]
Trong những năm qua, ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về thực trạng tật khúc xạ cũng như cận thị ở cộng đồng nói chung và học sinh nói riêng Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ cận thị học đường ngày càng gia tăng khắp cả nước, nhất
là các vùng thành thị [11,17,21] Tại Việt Nam, theo khảo sát của Bệnh viên Mắt trung ương cho thấy, năm 2010 tỉ lệ cận thị trong giới học đường là 25-35%, năm
2013, tỉ lệ này lên đến 30-40%, ở một số thành phố lớn, tỉ lệ này có thể lên 60-70%
Trang 12ở các trường chuyên lớp chọn [62] Tỷ lệ cận thị của học sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2009 là 38,88%[37] Tại Hà nội, năm 2010 tỷ lệ cận thị của học sinh trung học cơ sở là 50,5%,[25] Tỷ lệ cận thị học sinh trung học cơ sở Thái Nguyên năm 2013 là 20,6% Tại Thái Bình, năm 2014 tỷ lệ cận thị của học sinh trung học cơ
sở là 27,5%[36] Đặc biệt nhận thức về phòng chống cận thị của học sinh trung học còn rất thấp Theo khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của học sinh về tật khúc xạ tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2009 là rất thấp, số lượng học sinh có kiến thức trung bình và kém về tật khúc xạ chiếm tới 55,4%.[37]
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã đề cập và phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với cận thị học đường như cường độ học tập ngày càng lớn, việc thực hiện vệ sinh trong học tập chưa tốt[11,17, 18,19,58] Mặc dù Bộ Y tế đã phê duyệt Dự án mục tiêu y tế trường học năm 2011 nhưng tỷ lên cận thị vẫn chưa được kiểm soát[8] Các nhà nghiên cứu cũng chỉ rõ cần có sự can thiệp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành Y tế - Giáo dục, các cấp các ngành khác có liên quan và gia đình để nâng cao nhận thức về CTHĐ nhằm hạn chế các yếu tố nguy cơ gây tật khúc xạ học đường đặc biệt là cận thị trong học sinh trung học cơ sở [3,9,18,20,48]
Thành phố Nam Định là một trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Nam Định với số lượng lớn học sinh trung học cơ sở Kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho thấy, tỷ lệ mắc cận thị học đường tại Nam Định nói chung và thành phố Nam Định nói riêng đang gia tăng nhanh trong những năm gần đây nhưng công tác phòng chống cận thị trong học sinh các cấp nói chung và học sinh trung học cơ sở nói riêng chưa được quan tâm và thực hiện tốt [10]
Câu hỏi đặt ra là thực trạng nhận thức cận thị học đường ở học sinh trung học
cơ sở Thành phố Nam Định hiện nay ra sao? Giải pháp nào để nâng cao nhận thức phòng chống cận thị học đường có hiệu quả? Chính vì vậy, tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu sự thay đổi nhận thức về cận thị học đường ở học sinh trung học
cơ sở thành phố Nam Định sau can thiệp giáo dục”
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về thị lực
Thị lực là một phần quan trọng của chức năng thị giác, nó bao gồm nhiều thành phần trong đó chủ yếu là khả năng phân biệt ánh sáng và khả năng phân biệt không gian Trên lâm sàng, chúng ta thường coi thị lực tương ứng với lực phân giải tối thiểu, tức là khả năng của mắt có thể phân biệt được hai điểm riêng rẽ ở rất gần nhau[12]
1.1.2 Khái niệm mắt chính thị
Mắt chính thị là mắt có cấu tạo hài hòa giữa chiều dài trước sau của nhãn cầu
và công suất hội tụ của mắt Khi đó ảnh của một vật ở vô cực (quang sinh lí là 5m)
sẽ hội tụ đúng trên võng mạc Nghĩa là tiêu điểm sau trùng với võng mạc Lúc đó người ta sẽ thấy ảnh rõ nét [4]
Bình thường ảnh của sự vật đi qua các hệ thống quang học của mắt rồi được hội
tụ đúng trên võng mạc, giúp mắt nhìn rõ được cảnh vật [12,35]
1.1.3 Khái niệm về tật khúc xạ
Tật khúc xạ (TKX) là từ chung chỉ các tật cận thị, viễn thị và loạn thị của mắt, trong đó cận thị là tật khúc xạ chiếm tỉ lệ khá cao trong cộng đồng Khi mắt bị TKX tức là mắt có thiếu sót ở các thành phần quang học (như giác mạc, thể thủy tinh) làm cho ánh sáng đi vào mắt qua các thành phần này không tạo thành tiêu điểm rõ nét trên võng mạc, do đó mắt bị nhìn đồ vật sẽ bị nhòe, mờ, không rõ nét [12,14,62] Viễn thị là khi các tia sáng từ xa tới mắt hội tụ ở sau võng mạc (thay vì đúng trên võng mạc) Mắt viễn thị nhẹ có thể nhìn bình thường nhưng thường bị mỏi mắt
Hình 1.1 Mắt chính thị
Trang 15do điều tiết Nếu viễn thị nặng thì nhìn các vật ở xa và gần đều mờ Viễn thị có thể kèm theo loạn thị [14]
Loạn thị là khi các tia sáng tới mắt không hội tụ ở một điểm mà ở nhiều điểm khác nhau trên võng [34] Là có hệ quang học không phải là lưỡng chất cầu Nghĩa là bề mặt giác mạc không phải đồng nhất hình cầu mà có những kinh tuyến với các đường kính khác nhau Do đó ảnh của một điểm qua hệ quang học này không phải một điểm mà là một đường thẳng Như vậy sự khác nhau giữa viễn thị và loạn thị là sự khác nhau về khúc xạ Mắt Viễn thị là mắt có khúc xạ lượng chất cầu Còn mắt loạn thị không phải cầu mà có thể coi như nhiều kính trụ chồng lên nhau Mắt loạn thị có thể đi cùng với cận và viễn thị Điều chỉnh kính cho mắt loạn thị phức tạp hơn so với mắt cận và viễn Mắt loạn thị nhìn vật bị mờ và biến dạng Loạn thị có thể phối hợp với cận thị hoặc viễn thị [12, 35]
Trang 16Cận thị (tên khoa học là myopia) là hiện tượng rối loạn thị giác, khi đó con người chỉ có khả năng phân biệt các chi tiết nhỏ của các vật và hình ảnh nằm trong
cự ly gần Những vật đó khi nằm ở cự ly xa sẽ được ghi nhận lại một cách lờ mờ không rõ nét Vật càng nằm ở cự ly xa bao nhiêu thì mắt người nhìn thấy vật đó càng kém bấy nhiêu [4]
Cận thị là một loại tật khúc xạ phổ biến rất hay gặp ở lứa tuổi học sinh Tính chất vật lý của sự rối loạn khúc xạ ở bệnh cận thị rất đơn giản: Bình thường ảnh của
sự vật đi qua các hệ thống quang học của mắt rồi được hội tụ đúng trên võng mạc, giúp mắt nhìn rõ được cảnh vật nhưng do sự bất thường của hệ thống khúc xạ, hình ảnh của vật không được hội tụ nằm trên võng mạc mà bị hội tụ nằm trước võng mạc dẫn đến nhìn mờ [34,62]
Cận thị là một loại tật khúc xạ của mắt, trong đó tiêu điểm sau ở phía trước võng mạc, do đó mắt cân thị không nhìn rõ các vật ở xa, thị lực nhìn xa bao giờ cũng dưới 10/10 [12]
Cận thị là một loại tật khúc xạ đáng quan tâm nhất không chỉ vì là loại hay gặp nhất, mà còn vì nó có thể dẫn tới các nguy cơ như rách hay bong võng mạc, hoặc tăng nhãn áp Nếu cận thị không được điều chỉnh sẽ làm giảm thị lực, gây cản trở cho sinh hoạt hàng ngày và liên quan tới việc chọn nghề nghiệp [21,31]
TKX thường xuất hiện ở lứa tuổi đi học, nhất là từ 11 – 15 tuổi, trong đó cận thị, chiếm khoảng hơn 80%, vì vậy người ta hay dùng từ “Cận thị học đường” để chỉ tình trạng này[5] Ngoài ra cũng có một số ít trường hợp bị TKX ở tuổi rất nhỏ,
Hình 1.4 Mắt cận thị
Trang 17hoặc ở tuổi trưởng thành sau những lần thay đổi lớn về sức khỏe như thai sản, chấn thương, bệnh lý nội khoa v.v Tật khúc xạ thường có xu hướng phát triển tăng dần cho đến khoảng 18 - 20 tuổi thì dừng lại Xuất hiện càng sớm và càng nặng thì sự tăng độ càng nhiều [9,12,,35]
1.1.4 Phân loại cận thị
Theo cơ chế bệnh sinh cận thị gồm 2 loại: cận thị khúc xạ (cận thị đơn thuần hay cận thị giả) và cận thị trục (cận thị bệnh lý) [1, 12, 34, 35]
1.1.4.1 Cận thị khúc xạ (cận thị đơn thuần): Xảy ra do lực khúc xạ của mắt quá
lớn, (do lực khúc xạ của giác mạc hoặc thể thủy tinh quy định) trong khi chiều dài trục nhãn cầu bình thường[30] Loại này hay gặp trong cận thị học đường nên còn gọi là cận thị học đường hoặc cận thị giả Khi mắt phải nhìn gần với cường độ lớn và trong một thời gian dài, thể thủy tinh và giác mạc bị phồng lên làm tăng độ hội tụ của mắt Lúc này muốn nhìn rõ, phải đưa hình ảnh của vật lại gần mắt Những sự vật
ở xa, mắt nhìn không rõ ở các mức độ khác nhau tùy theo mức độ cận thị Cận thị học đường xuất hiện ở lứa tuổi đi học, xuất hiện càng sớm thì khả năng tiến triển càng nhanh và nặng Cận thị học đường đơn thuần ít khi quá - 6 đi ốp (D) và thường không kèm theo giãn mỏng võng mạc và các nguy cơ khác của đáy mắt[6]
Sự phát triển nhanh hay chậm của cận thị là tùy thuộc vào lứa tuổi bắt đầu bị cận Nếu dưới 8 tuổi bị cận thì mỗi năm sẽ tăng lên -1D Nếu từ 8 đến 10 tuổi mới bắt đầu bị cận thì mỗi năm nặng thêm -0.7D Trong những mắt cận bắt đầu từ sau 10 tuổi thì cứ 3 năm phát triển thêm 1D Dù cận thị bắt đầu ở lứa tuổi nào, cũng phát triển trong vòng 3 hoặc 4 năm thì ngừng, nhưng sau đó, có thể có những đợt phát triển mới làm cho mắt càng nặng.[6]
Nguyên nhân của cận thị khúc xạ do:
+ Do môi trường học tập của học sinh chưa tốt được thể hiện ở các điểm sau: chiếu sáng nơi học (phòng học, góc học tập) của các em chưa đủ sáng Bàn ghế học tập không phù hợp với tầm vóc của học sinh
+ Ngồi học không đúng tư thế (cúi gằm, nhìn gần)
Trang 18+ Bàn ghế có kích thước không phù hợp với lứa tuổi, bàn quá cao làm cho mắt gần với sách vở
+ Thiếu ánh sáng khi đọc viết
+ Ăn uống không đủ chất dinh dưỡng
+ Đọc sách, đọc chuyện nhiều giờ, sử dụng máy vi tính, chơi trò chơi điện tử quá mức…khiến mắt phải điều tiết nhiều
+ Do chương trình và giờ học ngày càng tăng
Nguyên nhân được cho là do mắt phải nhìn gần trong thời gian dài, sử dụng thường xuyên các công nghệ hiện đại, học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo… khiến mắt phải điều tiết nhiều, lúc này muốn nhìn rõ phải đưa vật đến gần, những vật ở xa mắt nhìn không rõ ở các mức độ khác nhau tùy theo mức độ cận thị Tật cận thị tiến triển chậm, ít khi quá -6.00 diop và tỷ lệ biến chứng thấp[5]
1.1.4.2 Cận thị trục hay còn gọi là cận thị bệnh lý
Cận thị bệnh lý là loại cận thị do trục của nhãn cầu quá dài, trong khi lực khúc
xạ của mắt bình thường Thay vì tia sáng hội tụ tại đúng võng mạc thì nó lại hội tụ ở trước võng mạc khiến trẻ bị cận thị chỉ có thể nhìn được những vật gần mắt mà không nhìn rõ vật ở xa Nguyên nhân làm trục nhãn cầu bị dài ra là do cấu trúc của thành nhãn cầu bị dãn mỏng Loại cận thị này thường có tính chất gia đình và thường xảy ra rất sớm ngay khi trẻ còn nhỏ tuổi, chưa đi học Cận thị tiến triển rất nhanh, làm thị lực giảm sút nhiều.[5]
Nguyên nhân của cận thị bệnh lý:
+ Do di truyền: Nếu trẻ có bố hoặc mẹ bị cận thị từ 6 đi ốp trở lên, khả năng bệnh di truyền sang trẻ là 100%
+ Trẻ sinh non, trẻ có cân nặng thấp khi sinh: Hầu hết những trẻ sinh non từ 2 tuần trở lên và trẻ sinh ra có cân nặng thấp đều bị cận thị ở giai đoạn từ học vỡ lòng đến tuổi thiếu niên
Độ cận thị bệnh lý từ -6.00 diop trở lên Cận thị bệnh thường >-7D, có khi tới -20 hoặc -30D và nhất là có tổn hại ở đáy mắt.[6]
Trang 191.1.5 Các dấu hiệu của trẻ bị cận thị
+ Trẻ hay nheo mắt, chói mắt, giụi mắt, mỏi mắt do khả năng điều tiết của mắt kém
+ Trẻ không nhìn rõ mọi vật ở khoảng cách trên 1m
+ Trẻ dí sát mặt vào cuốn sách trong khi đọc, khó đọc do không nhìn rõ chữ + Trẻ thường phải chép bài của bạn do không nhìn rõ các chữ trên bảng
+ Trẻ nhức đầu, chảy nước mắt do mỏi mắt
+ Trẻ làm kém hiệu quả trong các hoạt động liên quan đến thị giác như vẽ hình, tập đọc,…vv.[3,4,13]
1.1.6 Cơ chế gây cận thị học đường (cận thị khúc xạ)
Bình thường, khoảng cách thích hợp từ mắt đến sách vở hoặc máy vi tính là
25 đến 35 cm Nếu mắt phải làm việc ở khoảng cách gần liên tục nhiều giờ trong ngày, nhiều ngày liền trong tháng, đặc biệt là trong điều kiện thiếu ánh sáng thì thủy tinh thể luôn luôn phải điều tiết, bị căng phồng nên mệt mỏi, căng cứng, khó điều tiết Nếu mắt không được nghỉ ngơi, đến một lúc nào đó, thủy tinh thể không thể xẹp xuống được nữa, lực điều tiết của mắt luôn duy trì ở mức quá mạnh, gây cận thị[15] Cận thị không chỉ gây khó khăn cho việc học tập, mà nếu nặng sẽ có thể gây nhiều biến chứng như vẩn đục dịch kính (mắt nhìn thấy nhiều vật lơ lửng như ruồi bay trước mắt) hoặc bong võng mạc, gây mù Do vậy, người bị cận thị cần đi khám định kỳ để theo dõi các thay đổi ở võng mạc Nếu đã bị bong võng mạc, cần điều trị càng sớm càng tốt bằng phẫu thuật[1,12,62]
1.2 Thực trạng cận thị trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.Tình hình cận thị trên Thế giới
Các nghiên cứu cho thấy, châu Phi có tỉ lệ cận thị thấp nhất, và tỉ lệ cận thị cao nhất thuộc người châu Á [38] Một nghiên cứu dịch tễ học năm 2000 của Lin et al [50] cho thấy, tỉ lệ cận thị ở trẻ em Đài Loan đạt tới 80% Tỉ lệ cận thị của trẻ em tại Trung Quốc là 31% (trong đó tỉ lệ cận thị ở các trường Trung học lên đến 77,3%) [54,61]
Trang 20Tính tỉ lệ cận thị trên toàn bộ cộng đồng thì châu Á có tỉ lệ cận thị cao nhất (18,5%), tiếp theo là Tây Ban Nha (13,2%) Trẻ em da trắng có tỉ lệ cận thị thấp (4,4%) [49] Theo dự báo của WHO, tỉ lệ cận thị dự kiến sẽ tăng đến 50% dân số thế giới vào năm 2020 [38] Các yếu tố góp phần tăng cận thị là do sự phát triển công nghệ, chế độ ăn uống mất cân đối, thiếu tập thể dục thường xuyên và yếu tố di truyền Cận thị là một mối đe dọa nghiêm trọng các bệnh lý như bong võng mạc, tăng nhãn áp [56,62]
Tại châu Âu, nghiên cứu gần đây cho thấy cận thị ở tuổi học đường chiếm 50%
ở người Anh da trắng và 53,4% người châu Á ở Anh [49] Tại Hy Lạp đã tìm thấy tỉ
lệ cận thị ở lứa tuổi 15-18 là 36,8% [55] Tại Mỹ, Theo Hiệp hội khúc xạ Hoa Kỳ (American Optometric Association) thì cứ 3 người có 1 người bị cận thị [46]
Đối với trẻ em, hiện giới chuyên gia xác định có hai yếu tố nguy cơ chính làm cho trẻ em bị tật khúc xạ, đó là yếu tố di truyền (nguồn gen) và sử dụng mắt quá mức [47] Về di truyền, theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới cho thấy Châu Á là nơi có nhiều người bị tật khúc xạ, bao gồm Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Trung Quốc, Mông Cổ, Hàn Quốc và Việt Nam Cư dân khu vực này có mang những gen khiến cho họ dễ bị tật khúc xạ, nhất là khi có tác động của các yếu tố khác Yếu tố thứ hai là việc sử dụng mắt quá mức cho hoạt động nhìn gần [46, 53, 54]
Tại Trung quốc, tỷ lệ cận thị lên tới 37% ở trẻ trai và 55 % ở trẻ gái [61] Ở nước ta việc các cháu bé oằn lưng với chiếc cặp sách và gương mặt ngây thơ với cặp kính cận đã không còn là điều hiếm gặp Đã có một số công trình khoa học về cận thị học đường với kết quả về tỷ lệ cận thị hoc đường: Ở nông thôn khoảng 13-15% ,
ở thành thị lên tới 25-30% Chúng ta đã có chương trình phòng chống cận thị học đường, thể hiện sự quyết tâm giảm thiểu việc mắc bệnh cận thị trong giới trẻ của toàn xã hội
1.2.2 Tình hình cận thị ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cận thị học đường đã được chú ý từ những năm 60 của thế kỷ XX nhưng cho đến nay cận thị vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao và có xu hướng tăng nhanh, đặc biêt là đối với học sinh ở khu vực đô thị [3,11, 23]
Trang 21Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Duy Hòa và CS tiến hành trên địa bàn Hà Nội năm 1964 cho thấy tỷ lệ cân thị của học sinh là 4,2% [21] Kết quả nghiên cứu của Ngô Thị Chút năm 2004 [9] (sau 40 năm), cho thấy cận thị chiếm tỷ lệ rất cao,
có lớp học tới 50% HS phải đeo kính Cụ thể ở HS tiểu học là 11,9% và HS THCS
là 17,6% Ở các vùng nông thôn tỷ lệ cận thị rất thấp 1,6 - 3,0% Đến năm 2001,
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng tiến hành nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cân thị ở học sinh của thành phố Hà Nội năm học 2000 - 2001 khối HS tiểu học là 11,3% và khối HS THCS là 23,3%[33] Khu vực nội thành (Hoàn Kiếm) là 30,9% và ngoại thành (Sóc Sơn) là 21,8% [3] Tại Việt Nam, theo điều tra của Bệnh viện Mắt Trung ương (2009) [7] tỷ lệ cận thị ở tiểu học là 18%, cấp trung học cơ sở là 25,5% và cấp trung học phổ thông là 49,7% Nghiên cứu của Lê Thị Thanh Xuyên
và CS (2009) [37] khi khảo sát tỷ lệ cận thị tuổi học đường tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, tỷ lệ cận thị cấp tiểu học chỉ chiếm 15%, đến cấp THCS, tỷ lệ này lên tới 32%
Hiện nay cận thị học đường chiếm tỷ lệ cao trong các lứa tuổi học sinh và trở thành vấn đề cần quan tâm sức khỏe cộng đồng ở nhiều nước trên Thế giới và Việt Nam [7] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2008) [3], tỷ lệ mắc cận thị học đường trong các trường học rất cao với tỉ lệ trung bình là 26,14% trên tổng số học sinh Báo cáo của Bệnh viện Mắt Trung ương (2012) [24] tại Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc cho thấy, tỷ lệ mắc cận thị học đường chiếm khoảng 40 - 50% ở học sinh thành phố và 10 - 15% học sinh nông thôn Tỷ
lệ cận thị ở các trường chuyên lớp chọn lên tới 60-70% Tại Thái Nguyên, theo nghiên cứu của Vũ Quang Dũng, năm 2013, tỉ lệ cận thị của học sinh THCS là 20,6%, tỉ lệ học sinh nam mắc cận thị là 12,5% và tỉ lệ học sinh nữ mắc cận thị là 21,6%.[1, 28, 29]
Tại Hà Nội, theo nghiên cứu của Hoàng Văn Tiến và CS [27] tại 3 trường Tiểu học đã cho thấy, tỷ lệ học sinh mắc cận thị 32,3% Chủ yếu là cận thị nhẹ (84,8% trong số cận thị) Chỉ có 15,1% cận thị vừa (- 3,0 Diop)
Trang 22Theo số liệu cận thị của Trung tâm mắt Quảng Bình, năm 2010, tỷ lệ cận thị là 7,8%; năm 2013 là 9,6% Tại thành phố Đồng Hới, theo nghiên cứu của Nguyễn Chí Cường, năm 2012, tỉ lệ học sinh THCS nội thành bị cận thị là 25,3%, ngoại thành 9,8% [23] Theo nghiên cứu của Mai Văn Minh, năm 2014, tỉ lệ cận thị của học sinh trung học cơ sở là 22,32% Tỉ lệ cận thị của lớp 6,7,8,9 tương ứng là 13,33 ; 19,00 ; 26,37 ; 31,85
1.3 Một vài nét sơ lược về tình hình phòng chống cận thị học đường tại Thành phố Nam Định
Hình 1.5 Sơ đồ thành phố Nam Định
Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, Việt Nam, có diện tích tự nhiên 1669 km², có dân số trên 2134 triệu người(2012) Thành phố Nam Định là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Nam Định với diện tích 46,25 km², có dân số 275534 người (2012)[10] Tổng số học sinh các cấp tại Thành phố Nam Định năm học 2015 là 44085 em chiếm khoảng 16 %
Trường THCS Lộc Hạ
Trường THCS Quang Trung
Trường THCS Mỹ Xá
Trang 23dân số của tỉnh, trong đó số học sinh tiểu học là 15.804 em, trung học cơ sở có 15.417 em và trung học phổ thông là 12864 em [32] Thành phố Nam Định có tổng
số 18 trường THCS trên địa bàn trong đó có 15 trường THCS nội thành và 3 trường THCS ngoại thành Trong những năm gần đây, kết quả nghiên cứu đã công bố của một số tác giả tại Nam Định cho thấy tỷ lệ cận thị học đường đang gia tăng khá nhanh Mặc dù công tác phòng chống CTHĐ đã được Sở Y tế Nam Định, Sở giáo dục đào tạo Nam Định thực hiện tại các trường học qua các hình thức như khám sức khỏe định kỳ hàng năm, tuyên truyền trên loa phát thanh nhà trường nhưng cho đến nay tỷ lệ cận thị vẫn ngày một gia tăng và chưa có nghiên cứu nào đánh giá về thực trạng cận thị cũng như nhận thức về CTHĐ của HS [10] Chúng tôi nhận thấy, để góp phần hạn chế thực trạng mắc cận thị học đường đang gia tăng nhanh chóng ở khu vực phía Đông Bắc nói chung cũng như tỉnh Nam Định nói riêng, cần có những nghiên cứu chuyên sâu về các biện pháp phòng chống CTHĐ và đánh giá được hiệu quả của những biện pháp đó trong việc phòng ngừa CTHĐ
Trang 24Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu can thiệp này được tiến hành từ tháng 5/2016 đến tháng 10 năm
2016 Do đó, để dảm bảo đối tượng nghiên cứu được theo dõi liên tục, nghiên cứu này chỉ tiến hành trên học sinh đang học các lớp 6, 7, 8 ở các Trường trung học cơ
sở tại thành phố Nam Định năm học 2015-2016
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Những học sinh không đồng ý tham gia nghiên cứu
+ Những học sinh vắng mặt tại các thời điểm can thiệp, thu thập số liệu 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian tiến hành: từ tháng 04/2016 đến tháng 12/2016
- Nghiên cứu được tiến hành tại các các trường trung học cơ sở Thành phố Nam Định
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Can thiệp một nhóm có so sánh trước và sau can thiệp (One-Group Pretest- Posttest Design) [39]
CAN THIỆP
giáo dục
Đánh giá sau can thiệp
1 tháng (T2)
So sánh, bàn luận và kết luận
Hình 2 1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Trang 25cỡ mẫu n = 348
2.5 Phương pháp chọn mẫu:
Theo thống kê của Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Nam Định, thành phố Nam Định có tổng số 18 trường trung học cơ sở nằm trên địa bàn thành phố Nam Định Trong đó, 11 trường nằm trong nội thành và 7 trường ngoại thành
Trong nghiên cứu này tôi sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đa tầng được tóm tắt trong Hình 2.1
Bước 1: Chọn ngẫu nhiên hai trường trong nội thành và một trường ở ngoại thành Bước 2: Chọn ngẫu nhiên một lớp trong 3 khối lớp 6, 7,8 (một lớp x 3 khối lớp x 3 trường học)
Bước 3: Chọn tất cả học sinh trong lớp đã chọn Dự kiến mỗi lớp có 40 học sinh Với quy trình này tổng số mẫu lấy được là 360 học sinh
Trang 26
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu:
Công cụ thu thập số liệu trước và sau khi tiến hành can thiệp là bộ câu hỏi được thiết kế theo mục tiêu và dựa trên tài liệu chương trình chăm sóc sức khỏe trường học thuộc Dự án mục tiêu Y tế trường học năm 2011 gồm 3 phần: Thông tin chung, nhận thức về cận thị học đường, tiền sử tiếp cận thông tin và công tác tuyên
TP Nam Định (18 trường THCS)
Trường THCS 1
Trường THCS 3
Ngẫu nhiên đơn
Ngẫu nhiên đơn
Ngoại thành (7 trường)
Nội thành (11 trường)
1 Lớp (7 Lớp)
1 Lớp (7 Lớp)
1 Lớp (7 Lớp)
1 Lớp (7 Lớp)
1 Lớp (7 Lớp)
120
Trường THCS 2
1 Lớp (7 Lớp)
1 Lớp (7 Lớp)
1 Lớp (7 Lớp)
120
Hình 2 2 Sơ đồ qui trình chọn mẫu
Trang 27truyền cận thị học đường
Phương pháp thu thập số liệu: sử dụng phương pháp tự điền Người nghiên cứu sẽ đến từng lớp để gửi phiếu cho đối tượng nghiên cứu và hướng dẫn đối tượng nghiên cứu tự điền phiếu theo hiểu biết của họ sau đó thu phiếu luôn
2.7 Chương trình can thiệp
Bước 1: Đánh giá thực trạng kiến thức trước can thiệp
Sử dụng bộ câu hỏi ở phụ lục 2 với phương pháp tự điền để xác định những điểm nhận thức còn thiếu và yếu của học sinh để làm cơ sở cho việc xây dựng các nội dung can thiệp
Bước 2: Xây dựng các nội dung và hình thức can thiệp
Các nội dung can thiệp gồm 3 nội dung chính và được xây dựng dựa trên tài liệu chương trình chăm sóc sức khỏe trường học thuộc Dự án mục tiêu Y tế trường học năm 2011
+ Kiến thức chung về bệnh: Đặc điểm, dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân
+ Kiến thức về các yếu tố nguy cơ
+ Kiến thức về các biện pháp phòng tránh cận thị(Phụ lục 3, 4)
Hình thức can thiệp: sử dụng phương pháp truyền thông trực tiếp, phương tiện
truyền thông được sử dụng là tờ rơi
Bước 3: Tập huấn phương pháp can thiệp
Sau khi đã xây dựng được các nội dung và hình thức can thiệp, bước tiếp theo của nghiên cứu là tập huấn các nội dung này cho các cộng tác viên
(Cộng tác viên gồm 06 em sinh viên Đại học Điều dưỡng chính quy với tiêu chuẩn: Đã hoàn thành học phần Truyền thông - Giáo dục sức khỏe và học phần Ngoại 2, có khả năng thuyết trình tốt)
Bước 4: Tiến hành truyền thông kiến thức
Được sự đồng ý của Phòng Giáo dục Thành phố Nam Đinh, Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở trên địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu viên đến từng lớp để thuyết trình và thảo luận với HS các nội dung về CTHĐ như nhận thức chung, các yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng bệnh trong thời gian 45 phút và được bố trí vào
Trang 28tiết sinh hoạt cuối tuần của HS Vì thế, quá trình can thiệp giáo dục không ảnh hưởng đến quá trình học tập của HS
Phương tiện truyền thông: Tờ rơi gồm các nội dung khái niệm, dấu hiệu, triệu chứng, hậu quả, các yếu tố nguy cơ và các biện pháp phòng tránh cận thị (Phụ lục 3) Các tờ rơi này được thiết kế dựa trên trên hướng dẫn của Bộ Y tế
Bước 5: Đánh giá hiệu quả
Sau 3 tháng truyền thông nhận thức, các HS sẽ được đánh giá lại nhận thức về bệnh sau khi can thiệp bằng phương pháp như đánh giá ban đầu tự điền phiếu
Công cụ đánh giá
Công cụ đánh giá được xây dựng dựa trên tài liệu chương trình chăm sóc sức khỏe trường học thuộc Dự án mục tiêu Y tế trường học năm 2011 gồm 3 phần: Phần A: Thông tin chung
Nội dung I: Nhận thức chung về bệnh cận thị (7 câu)
Nội dung II: Nhận thức về các yếu tố nguy cơ gây cận thị học đường (6) Nội dung III: Nhận thức về các biện pháp phòng tránh cận thị (7 câu)
Nghiên cứu sử dụng phương pháp gán điểm để đánh giá nhận thức của đối tượng nghiên cứu Bộ câu hỏi đánh giá kiến thức gồm 20 câu hỏi Mỗi câu trả lời
Đánh giá
ban đầu
Xây dựng nội dung can thiệp
Tập huấn
Truyền thông kiến thức
Đánh giá sau 3 th
Thời gian
Hình 2 3 Sơ đồ quy trình can thiệp nâng cao nhận thức về CTHĐ
Trang 29đúng đối tượng được 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết sẽ không có điểm Điểm nhận thức về cận thị học đường được đánh giá qua tổng điểm của 3 nội dung như sau:
- Số liệu sau khi được làm sạch, nhập và phân tích trên phần mềm SPSS 20.0
- Tính các giá trị trung bình, giá trị phần trăm trước và sau can thiệp, sử dụng các test thống kê cho các kiểm định thích hợp
2.9 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Các căn cứ để tiến hành:
Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý cho phép của Ban lãnh đạo phòng Giáo dục thành phố Nam Định, Hiệu trưởng các trường THCS và được thực hiện sau khi được sự thông qua của Hội đồng khoa học và đạo đức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Đối với đối tượng tham gia nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ thực hiện khi có sự chấp thuận tự nguyện của các em học sinh trung học cơ Nghiên cứu là một can thiệp giáo dục, không xâm nhập cơ thể hoặc tác động có hại đến thể chất của đối
tượng tham gia Nghiên cứu mang lại kiến thức về phòng chống cận thị cho người tham gia nghiên cứu Trong quá trình đánh giá HS có quyền từ chối không tiếp tục tham gia bất cứ khi nào Mọi thông tin của HS đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu
Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan: Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng làm cơ sở cho đề xuất mở rộng chương trình can thiệp giáo dục tới các trường
học khác về phòng tránh cận thị học đường và các vấn đề sức khỏe khác như nha khoa học đường, vệ sinh học đường v.v…
Trang 30Đối với kinh tế - xã hội: Hiệu quả của can thiệp trong việc cải thiện nhận
thức về phòng chống cận thị sẽ góp phần giảm tỉ lệ cận thị học đường, nâng cao hiệu quả học tập từ đó làm giảm chi phí cho điều trị cận thị
2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Nghiên cứu không đánh giá được HS khối 9 của của các trường THCS do thời gian tiến hành nghiên cứu từ thời điểm tháng 5 nên sau 3 tháng đánh giá lại thì phần lớn HS khối 9 đã ra trường và theo học ở những trường trung học phổ thông khác nhau trong thành phố hoạch ngoài thành phố hoạch hoạch có những
em không theo học tiếp Vì thế, nghiên cứu không đánh giá được kết quả nhận thức sau can thiệp
Nghiên cứu này không đánh giá ngay sau can thiệp giáo dục vì thế sau khoảng thời gian 3 tháng đánh giá lại nhận thức về CTHĐ của HS có thể được tiếp nhân thêm qua các kênh thông tin đại chúng là yếu tố gây nhiễu đến kết quả
Trang 31Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
Ban đầu trước can thiệp có 372 học sinh tham gia nghiên cứu nhưng ở thời điểm sau can thiệp có một số HS vắng mặt trong buổi đánh giá lại Nên tổng số HS thực tế tham gia đủ 2 thời điểm đánh giá là 362 HS Đối tượng nghiên cứu là những học sinh đang học tại 3 trường THCS gồm: Trường THCS Lộc Hạ có 117 HS tham gia nghiên cứu chiếm tỷ lệ 32,3%; Trường THCS Quang Trung có 122 HS chiếm tỷ lệ 33,7% và Trường THCS Mỹ Xá có 123 chiếm tử lệ 34% Trong đó, tỷ lệ HS nam (53,9%) cao hơn không nhiều so với
và Trường trung học cơ sở Quang Trung có 239 HS chiếm tỷ lệ 66%, khu vực ngoại thành là Trường trung học cơ sở Mỹ Xá có 123 HS chiếm tỷ lệ 34%
Trang 32Bảng 3 2 Tỷ lệ mắc cận thị của HS THCS thành phố Nam Định theo giới tính
3.1.2 Công tác tuyên truyền phòng chống CTHĐ
Công tác tuyên truyền phòng chống CTHĐ đã được Nhà trường quan tâm và thực hiện qua những hình thức như: Khám sức khỏe định kỳ, tuyên truyền trên loa phát thanh nhà trường và treo băng rôn khẩu hiệu Bảng 3.3 thống kê các biện pháp tuyên truyền phòng chống CTHĐ đã được thực hiện tại nhà trường
Bảng 3 3 Công tác phòng chống CTHĐ tại các Trường THCS
Biến số Lộc Hạ Quang Trung Mỹ Xá Tổng cộng
phích về CTHĐ 50 42,7 47 38,5 33 26,8 130 35,9
Nhận xét: Số lượng HS được khám sức khỏe định kỳ hàng năm của Trường THCS Mỹ Xá chiếm 93,5% cao hơn không nhiều so với Trường THCS Quang Trung(91%) và Trường THCS Lộc Hạ(87,2%) Có 143 HS nhận định rằng nhà trường đã tuyên truyền phòng chống CTHĐ trên loa phát thanh nhà trường chiếm tỷ
lệ 39,5% và 35,9% HS trả lời nhà trường đã treo băng rôn, áp phích chứa các nội dung về CTHĐ
Trang 33Tiền sử tiếp cận thông tin về cận thị học đường
Qua câu hỏi đánh giá sự tiếp nhận thông tin về CTHĐ của HS, hầu hết HS trả lời đã từng nghe thông tin về CTHĐ qua nhiều kênh truyền thông khác nhau
Bảng 3 4 Tiền sử tiếp cận thông tin về cận thị học đường của HS
Truyền hình Phát thanh
289
111
79,8 30,7 Sách, báo, tạp chí
Internet
209
254
57,7 70,2 Thầy/cô giáo, bạn bè
Nhân viên Y tế Gia đình
123
108
185
34 29,8 51,1 Nhận xét: Kênh truyền thông mà HS tiếp cận chủ yếu là kênh truyền thông đại chúng như: truyền hình chiếm 79,8%; internet chiếm 70,2%; sách báo, tạp chí chiếm 57,7% Ngoài ra, số lượng HS tiếp cận thông tin về CTHĐ qua thầy/cô giáo, bạn bè chiếm 34%; qua nhân viên y tế chiếm 29,8%
Hình 3.1.Nhận định tầm quan trọng về công tác tuyên truyền phòng chống
CTHĐ
Nhận xét: Phần lớn HS nhận định tuyền truyền phòng chống CTHĐ là rất cần thiết chiếm 84,8% , 15,% cho là cần thiết
Trang 34Mặc dù chương trình dự án mục tiêu Y tế trường học năm 2011 đã được triển khai và nhà trường đã thực hiện các công tác về tuyên truyền phòng chống CTHĐ như khám sức khỏe định kỳ hàng năm… Nhưng còn tồn tại nhiều nhu cầu của HS về công tác phòng chống CTHĐ Bảng 3.5 lệt kê các nhu cầu của HS về công tác phòng chống CTHĐ
Bảng 3 5 Nhu cầu của HS về công tác phòng chống CTHĐ
lệ 90% có nhu cầu về công tác tuyên truyền phòng chống cận thị với nhiều hình thức khác nhau như qua truyền hình(51,4%), Đài phát thanh của nhà trường(60,8%); sách, báo, tạp chí, băng rôn, áp phích, tờ rơi chiếm 58,6%, qua internet chiếm 60,2%
và cao nhất là qua nhân viên Y tế chiếm 86,7%
Trang 353.2 Thực trạng nhận thức về CTHĐ của HS THCS
3.2.1 Nhận thức về CTHĐ theo các nội dung
Nhận thức về CTHĐ của HS THCS thành phố Nam Định được đánh giá qua
3 nội dung gồm: nhận thức chung về CTHĐ, nhận thức về các yếu tố nguy cơ gây CTHĐ và nhận thức về các biện pháp phòng tránh CTHĐ
3.2.1.1 Nhận thức chung của HS về CTHĐ
Bảng 3 6 Tỷ lệ % HS trả lời đúng nhận thức chung về CTHĐ theo khu vực
Nhận thức đúng về khái niệm cận thị của HS nội thành chiếm 58,2% cao hơn so với
HS ngoại thành (51,2%) Tỷ lệ nhận thức đúng về nguyên nhân cận thị của HS là 51,7%, trong đó HS nội thành nhận thức đúng về nguyên nhân gây cận thị là 52,3% cao hơn không nhiều so với nhận thức đúng của HS ngoại thành là 50,4% Tỷ lệ HS nhận thức đúng về phận loại cận thị là 56,1% thấp hơn nhận thức đúng về mức độ gia tăng của cận thị là 60,5% Tỷ lệ HS nội thành nhận thức đúng về các dấu hiệu nhận biết cận thị là 42,3% tương đương với HS ngoại thành là 41,5% Nhận thức đúng về triệu chứng của cận thị và hậu quả của cận thị là 47,5% và 48,3%
Trang 36Bảng 3 7 Tỷ lệ % HS trả lời đúng nhận thức chung về CTHĐ theo giới tính
là 39%
3.2.1.2 Nhận thức về các yếu tố nguy cơ gây CTHĐ
Bảng 3.8.Tỷ lệ %HS nhận thức đúng các yếu tố nguy cơ gây CTHĐ theo khu vực
Trang 37Nhận xét: Bảng 3.8 cho thấy tỷ lệ HS nhận thức đúng thói quen sinh hoạt là yếu tố nguy cơ gây CTHĐ chiếm 50,6%, trong đó nhận thức đúng của HS nội thành
là 53,1% cao hơn so với HS ngoại thành(45,5%) Nhận thức đúng của HS về các hoạt động làm tăng nguy cơ cận thị là 53,3% Nhận thức đúng của HS ngoại thành
về tư thế ngồi học là 45,5% cao hơn HS nội thành Ngược lại, nhận thức đúng về cường độ ánh sáng, chế độ dinh dưỡng là yếu tố nguy cơ gây CTHĐ của HS nội thành lần lượt là 39,3%; 55,6%; 40,6% cao hơn so với nhận thức đúng của HS ngoại thành
Bảng 3 9 Tỷ lệ % HS THCS nhận thức đúng các yếu tố nguy cơ theo giới tính
Biến số
Nhận xét: Nhận thức đúng về thói quen sinh hoạt của HS nam là 51,8% cao hơn không nhiều so với HS nữ là 49,1% Nhận thức về các hoạt động làm gia tăng nguy cận thị của HS nữ là 55,1%, của HS nam là 51,8% Nhận thức đúng về tư thế ngồi học của HS nữ là 72,5% cao hơn nhiều so với HS nam là 40,5% Nhận thức đúng về cường độ ánh sáng, chế độ dinh dưỡng của HS nữ cao hơn HS nam nhưng ngược lại nhận thức đúng về các hoạt động trong giờ giải lao của HS nam là 45,6% cao hơn HS nữ(25,7%)
Trang 383.2.1.3 Nhận thức về các biện pháp phòng tránh CTHĐ
Bảng 3 10 Tỷ lệ % HS nhận thức đúng về các biện pháp phòng tránh theo khu vực
Thời gian làm việc liên tục của mắt 32,2 21,1 28,5 Thời gian xem tivi, chơi điện thử/ngày 37,2 35 36,5 Cách xử trí khi mắt có dấu hiệu cận thị 48,1 45,5 47,2
Nhận xét: Tỷ lệ HS ngoại thành nhận thức đúng về các biện pháp phòng tránh CTHĐ qua thay đổi thói quen sinh hoạt là 54,5% và khám mắt định kỳ là 42,3% cao hơn với nhận thức của HS nội thành Ngược lại, nhận thức đúng của HS nội thành về khoảng cách từ mắt tới sách, vở là 48,5% cao hơn nhận thức của HS ngoại thành(21,1%)
Bảng 3 11 Tỷ lệ % HS nhận thức đúng về các biện pháp phòng tránh theo giới tính
Nhận xét: Nhận thức đúng về thay đổi thói quen sinh hoạt và khám mắt định
kỳ của HS nam là 53,8% và 37,4% cao hơn nhận thức của HS nữ Nhận thức đúng