Người tham gia nghiên cứu ñược phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi ñánh giá kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT ñược chuẩn bị sẵn.. Mối liên quan giữa ñặc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
CHU THỊ ĐÀO
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI NĂM 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
CHU THỊ ĐÀO
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI NĂM 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NAM ĐỊNH, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
CHU THỊ ĐÀO
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS HUỲNH VĂN THƯỞNG
NAM ĐỊNH, 2018
Trang 3TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Viêm ñường hô hấp trên (VĐHHT) là một trong các bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất trên toàn thế giới, xảy ra ở mọi lứa tuổi, ñặc biệt ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi Lạm dụng kháng sinh trong VĐHHT ở trẻ em là một nguyên nhân quan trọng và là yếu tố phổ biến nhất góp phần vào việc phát triển kháng kháng sinh
ñiều trị VĐHHT của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Hoài Đức, Hà Nội năm
2018 và xác ñịnh một số yếu tố liên quan
con dưới 5 tuổi ñang sống tại huyện Hoài Đức Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
hệ thống Người tham gia nghiên cứu ñược phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi ñánh giá kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT ñược chuẩn bị sẵn
dụng kháng sinh cho trẻ VĐHHT lần lượt là 37,4%, 54,5%, 39,5% Các yếu tố như nghề nghiệp, nhóm tuổi, nguồn thông tin có liên quan với kiến thức của bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ VĐHHT Yếu tố nghề nghiệp, số con, nguồn thông tin có liên quan với thái ñộ của bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ VĐHHT Yếu tố trình ñộ học vấn, nghề nghiệp, số con, nguồn thông tin có liên quan với thực hành
về sử dụng kháng sinh cho trẻ VĐHHT Nhóm bà mẹ có kiến thức ñúng thì có tỷ lệ thái ñộ ñúng, thực hành ñúng cao hơn nhóm bà mẹ có kiến thức không ñúng
Trang 4(p < 0,05) Nhóm bà mẹ có thái ñộ ñúng cũng có tỷ lệ thực hành ñúng cao hơn nhóm bà mẹ có kiến thức không ñúng (p < 0,05)
sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT tại huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2018 còn thấp Vì vậy cần tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT cho các bà mẹ ñể làm giảm tỷ lệ sử dụng kháng sinh không hợp lý gây nên tình trạng gia tăng kháng thuốc kháng sinh ở cộng ñồng
Trang 5Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Cao ñẳng Y Tế Khánh Hòa và các phòng ban liên quan ñã tạo ñiều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn Trạm Y Tế Thị trấn Trạm Trôi, Trạm Y Tế xã Yên Sở, Trạm Y Tế xã Đắc Sở và tập thể các cán bộ y tế tại các trạm ñã tận tình giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.BS.HUỲNH VĂN THƯỞNG – Người Thầy ñã dành nhiều thời gian quý báu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành ñề tài này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia ñình, những người bạn
ñã cùng tôi chia sẻ những khó khăn, ñã ủng hộ và giúp ñỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài “Kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng
sinh ñiều trị viêm ñường hô hấp trên của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2018” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Kết quả
nghiên cứu của tôi hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với bất cứ nghiên cứu nào ñược công bố trước ñó
Tác giả
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU i
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đại cương về viêm ñường hô hấp trên 4
1.2 Thuốc kháng sinh 6
1.3 Tình hình sử dụng kháng sinh trong ñiều trị viêm ñường hô hấp trên 7
1.4 Tình hình kháng kháng sinh 9
1.5 Các nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, và thực hành về sử dụng kháng sinh viêm ñường hô hấp trên ở trẻ em 11
1.6 Một số yếu tố liên quan ñến kiến thức, thái ñộ, và thực hành về sử dụng kháng sinh viêm ñường hô hấp trên ở trẻ em 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 19
2.3 Thiết kế nghiên cứu 19
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 19
2.6 Các biến số nghiên cứu 22
2.7 Các khái niệm, thang ño, tiêu chuẩn ñánh giá 27
2.8 Phương pháp phân tích số liệu 30
2.9 Vấn ñề ñạo ñức của nghiên cứu 31
2.10 Biện pháp khắc phục sai số trong nghiên cứu 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc ñiểm nhân khẩu học của ñối tượng nghiên cứu 32
3.2 Kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của bà mẹ cho trẻ bị viêm ñường hô hấp trên 34
Trang 83.3 Nguồn thông tin về sử dụng kháng sinh 38 3.4 Mối liên quan giữa ñặc ñiểm nhân khẩu học ñối với kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 40 3.5 Mối liên quan giữa các nguồn thông tin sử dụng kháng sinh ñối với kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ
bị VĐHHT 43
Chương 4: BÀN LUẬN 47
4.1 Đặc ñiểm chung về nhân khẩu học của các bà mẹ trong mẫu nghiên cứu 47 4.2 Kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của bà mẹ cho trẻ
bị VĐHHT 48 4.2.1 Kiến thức của các bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT48 4.2.2 Thái ñộ của các bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 51 4.2.3 Thực hành của các bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 51 4.4 Mối liên quan giữa ñặc ñiểm nhân khẩu học ñối với kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 54 4.5 Mối liên quan giữa các nguồn thông tin sử dụng kháng sinh ñối với kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ
bị VĐHHT 57 4.6 Mối liên quan giữa kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 59
KẾT LUẬN 61 KHUYẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản ñồng thuận
Phụ lục 2: Bộ câu hỏi
Phụ lục 3: Danh sách bà mẹ ñồng ý tham gia nghiên cứu
Phụ lục 4: Danh sách ñiều tra viên
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Tiếng Anh
ECDC : European Center for Disease Prevention and Control
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Thang ñiểm ñánh giá kiến thức ñúng của bà mẹ về việc sử dụng kháng
sinh cho trẻ bị VĐHHT 28
Bảng 2.2 Thang ñiểm ñánh giá thái ñộ ñúng của bà mẹ về việc sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 29
Bảng 2 3 Thang ñiểm ñánh giá thực hành ñúng của bà mẹ về việc sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 30
Bảng 3.1 Đặc ñiểm nhóm tuổi, nơi ở, dân tộc, tôn giáo 32
Bảng 3.2 Đặc ñiểm kinh tế, số con của ñối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.3 Kiến thức của các bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 34
Bảng 3.4 Tỷ lệ kiến thức ñúng về sử dụng kháng sinh cho trẻ VĐHHT 36
Bảng 3.5 Thái ñộ của các bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 36
Bảng 3.6 Tỷ lệ thái ñộ ñúng về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 37
Bảng 3.7 Thực hành của các bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 37
Bảng 3.8 Tỷ lệ thực hành ñúng về sử dụng kháng sinh cho trẻ VĐHHT 38
Bảng 3.9 Nguồn thông tin về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ có con VĐHHT 38 Bảng 3.10 Bà mẹ cần thêm thông tin về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT 39
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa ñặc ñiểm nhân khẩu học ñối với kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 40
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa tuổi, nơi ở, trình ñộ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập và số con ñối với thái ñộ của bà mẹ về sử dụng kháng sinh 41
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tuổi, nơi ở, trình ñộ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập và số con ñối với thực hành của bà mẹ về sử dụng kháng sinh 42
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa các nguồn thông tin sử dụng kháng sinh ñối với kiến thức về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 43
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa các nguồn thông tin sử dụng kháng sinh ñối với thái ñộ về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 44
Trang 11Bảng 3.16 Mối liên quan giữa các nguồn thông tin sử dụng kháng sinh ñối với thực
hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 44 Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức và thái ñộ về sử dụng kháng sinh của các
bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 45 Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kiến thức, và thực hành về sử dụng kháng sinh của
các bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 45 Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thái ñộ và thực hành về sử dụng kháng sinh của các
bà mẹ cho trẻ bị VĐHHT 46
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu ñồ 3.1 Trình ñộ học vấn của ñối tượng nghiên cứu 33 Biểu ñồ 3.2 Nghề nghiệp của ñối tượng nghiên cứu 33 Biểu ñồ 3.3: Nguồn thông tin mà bà mẹ tin cậy nhất 39
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm ñường hô hấp trên là các nhiễm trùng ở bất kỳ vị trí nào thuộc ñường
hô hấp trên Viêm ñường hô hấp trên thường hay gặp và nhẹ bao gồm ho, cảm lạnh, viêm tai giữa, viêm mũi, họng, viêm amidan [11] Đây là một trong các bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất trên toàn thế giới, xảy ra ở mọi lứa tuổi, ñặc biệt ở trẻ nhỏ dưới
5 tuổi [34],[72] Mỗi năm trung bình trẻ em bị VĐHHT từ 6 ñến 8 ñợt và hơn 90% trong số ñó có nguyên nhân do virus, có thể tự khỏi mà không cần kháng sinh Điều trị kháng sinh không làm thay ñổi kết cục lâm sàng hoặc giảm tỷ lệ biến chứng ở trẻ
bị VĐHHT [25],[28],[37] Trong khi, thực tế kháng sinh vẫn thường ñược sử dụng
ñể ñiều trị các bệnh VĐHHT, kể cả viêm họng, cảm lạnh thông thường và viêm mũi [26] Trên toàn cầu, hơn 50% trẻ em bị VĐHHT nhận ñược trung bình từ 2 ñến 3 ñợt ñiều trị kháng sinh mỗi năm [30] Lạm dụng kháng sinh trong VĐHHT ở trẻ em
là một nguyên nhân quan trọng và là yếu tố phổ biến nhất góp phần vào việc phát triển kháng kháng sinh [32],[59]
Hiện nay, kháng kháng sinh là một vấn ñề toàn cầu nghiêm trọng và ñang gia tăng theo thời gian, một số kháng sinh ñược coi là lựa chọn cuối cùng ñang mất dần hiệu lực, ñây là nguyên nhân dẫn ñến tỷ lệ bệnh tật, tử vong tăng cao và trở thành một gánh nặng kinh tế [41],[45],[69],[78] Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật Châu Âu (ECDC) báo cáo có khoảng 25.000 người chết mỗi năm do vi khuẩn kháng kháng sinh Tình trạng các chủng ña kháng thuốc dẫn ñến chi phí chăm sóc sức khoẻ tăng lên và tổn thất ít nhất là 1,5 tỷ euro mỗi năm ở Châu Âu [27] Không nằm ngoài thực trạng ñó, Việt Nam có mức ñộ kháng penicillin cao nhất (71,4%) và kháng erythromycin (92,1%) so với 10 quốc gia Châu Á khác [62] Tại tất cả các bệnh viện ở Việt Nam, tình trạng kháng kháng sinh ở mức ñộ ñáng báo ñộng [1]
Bên cạnh ñó, vẫn còn nhiều những nhận thức chưa ñúng của người dân về VĐHHT cũng như vai trò của kháng sinh ñối với VĐHHT Theo một cuộc khảo sát ñược công bố năm 2010, 53% người châu Âu vẫn tin rằng kháng sinh sẽ giết chết
Trang 14virus và 47% là có hiệu quả chống cảm lạnh và cúm [16],[57] Thực tế ở Việt Nam,
tự ñiều trị bệnh là tình trạng khá phổ biến, kháng sinh vẫn thường ñược mua tại hiệu thuốc mà không cần ñơn của bác sĩ Phần lớn kháng sinh ñược bán mà không
có ñơn 88% (thành thị) và 91% (nông thôn ) [6],[70] Theo một nghiên cứu ở Ba Vì, 91% trẻ em ñã ñược ñiều trị kháng sinh khi có ít nhất một triệu chứng viêm ñường
hô hấp cấp tính Chỉ 22% trong số ñó sử dụng kháng sinh theo ñơn của bác sỹ [39] Một nghiên cứu khác tại huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội (2011) cho thấy tỷ lệ
tự sử dụng kháng sinh của người dân trong xã là 66,8% Đa số người dân cho rằng bệnh nhẹ nên tự ý dùng kháng sinh [9]
Là những người chăm sóc chính, các bà mẹ phải chịu trách nhiệm cho việc nuôi nấng và chăm sóc trẻ khi bị bệnh Trong những tình huống này kiến thức, thái
ñộ và thực hành của bà mẹ có ý nghĩa hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp ñến
sự chăm sóc mà con của họ nhận ñược [46] Kiến thức, thái ñộ và thực hành của người mẹ ñối với việc sử dụng kháng sinh trong VĐHHT ở trẻ em có giá trị lớn trong việc giảm ñơn thuốc kháng sinh không cần thiết cũng như giảm kháng thuốc trong cộng ñồng [21],[53]
Hiện tại ở Việt Nam ña số các nghiên cứu chỉ quan tâm ñến việc ñánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh trên một số ñối tượng cụ thể và
ở các ñịa ñiểm khác nhau Đến thời ñiểm hiện tại chưa có nghiên cứu nào ñánh giá kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT trên ñịa bàn thành phố Hà Nội Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi cho rằng nghiên cứu này
là cần thiết ñể có cơ sở khoa học cho các kế hoạch can thiệp giáo dục sau này tại ñịa phương giúp các bà mẹ có kiến thức ñúng, thái ñộ ñúng và thực hành ñúng về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT cho trẻ nhằm góp phần làm giảm tỷ lệ kháng
thuốc trong cộng ñồng Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Kiến thức,
thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2018”
Trang 15MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả kiến thức, thái ñộ và thực hành về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2018
2 Xác ñịnh một số yếu tố liên quan với kiến thức, thái ñộ và thực hành về sử dụng kháng sinh ñiều trị viêm ñường hô hấp trên của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Hoài Đức, Hà Nội 2018
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về viêm ñường hô hấp trên
Viêm ñường hô hấp trên là các nhiễm trùng ở bất kỳ vị trí nào thuộc ñường
hô hấp trên ( phía trên nắp thanh quản) Viêm ñường hô hấp trên thường hay gặp và nhẹ bao gồm các trường hợp ho, cảm lạnh, viêm tai giữa, viêm mũi, họng, viêm amidan…[11]
- Hơn 90% trường hợp VĐHHT có nguyên nhân do virus : rhinovirus, parainfluenza virus, coronavirus, adenovirus, virus hợp bào hô hấp, Coxsackie virus, và virus cúm chiếm ña số trường hợp [37]
- Nguyên nhân ít gặp khác của VĐHHT do vi khuẩn: streptococcus Pyrogenes gây ra từ 5 ñến 15% các trường hợp viêm họng ở người lớn,
Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis là những vi khuẩn phổ biến gây viêm xoang cấp [71],[82]
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ gây viêm ñường hô hấp trên [3],[11]
Trang 17- Ngoài các yếu tố trên, thiếu vitamin A cũng là những ñiều kiện làm trẻ dễ mắc VĐHHT Thiếu vitamin A làm giảm ñáp ứng miễn dịch của cơ thể và làm giảm khả năng biệt hóa của các tổ chức biểu mô dễ gây sừng hóa niêm mạc, ñặc biệt là niêm mạc ñường hô hấp và niêm mạc ñường tiêu hóa, do ñó trẻ dễ bị VĐHHT
1.1.4 Triệu chứng
- Các triệu chứng kéo dài từ 7-10 ngày, nhưng các báo cáo ñã chỉ ra rằng các triệu chứng có thể kéo dài lâu hơn
- Ngứa mũi và chảy nước mũi, hắt hơi, ho, ñau họng, sốt, nôn mửa, khó chịu,
ăn mất ngon, và chảy nước mắt [24]
- Các dấu hiệu và triệu chứng thông thường của viêm xoang bao gồm tắc nghẽn mũi, ñau nửa ñầu như nhức ñầu, giảm cảm giác mùi, hắt hơi, áp lực trên mặt,
và ñau răng [58]
- Các dấu hiệu và triệu chứng ñã ñược gợi ý xuất hiện trong viêm amiñan bao gồm sốt, hôn mê, nhức ñầu, ñau tai, khó nuốt, biến chứng khàn giọng, hôi miệng và viêm họng [24],[50]
- Giữ ấm cho trẻ về mùa ñông và khi thay ñổi thời tiết
- Rửa tay thường xuyên vẫn là biện pháp phòng ngừa quan trọng nhất ñối với hầu hết các VĐHHT Rửa tay của làm giảm tiếp xúc với dịch tiết có thể lây lan nhiễm trùng Biện pháp ñơn giản như che miệng và mũi khi hắt hơi hoặc ho với khăn ăn có thể làm giảm sự lây lan [22] Đánh giá có hệ thống các nghiên cứu từ các nước phát triển ước tính rửa tay giảm tỷ lệ mắc bệnh hô hấp xuống 24% (từ 6% ñến 44%) [42]
Trang 18- Nuôi con bằng sữa mẹ Ở các nước ñang phát triển, trẻ em ñược bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng có tỷ lệ viêm ñường hô hấp cấp từ 30%-42% thấp hơn so với trẻ không ñược bú mẹ hoặc bú với thời gian ít hơn [38]
- Bệnh cúm là bệnh nhiễm trùng ñường hô hấp do virút có thể ngăn ngừa bằng tiêm chủng [25]
1.1.6 Điều trị
Trọng tâm chính của quản lý VĐHHT là ñiều trị triệu chứng, như giảm triệu chứng sốt, nghẹt mũi và ho [25] Kháng sinh không cần thiết ñể ñiều trị nhiễm trùng ñường hô hấp do virus VĐHHT ở trẻ em thường tự khỏi với các biến chứng xảy ra trong khoảng 10% trường hợp Điều trị kháng sinh không làm thay ñổi kết cục lâm sàng hoặc giảm tỷ lệ biến chứng ở trẻ bị nhiễm trùng ñường hô hấp trên [28]
1.2 Thuốc kháng sinh
bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng ñộ rất thấp, có khả năng ñặc hiệu kìm hãm sự phát
triển hoặc diệt ñược vi khuẩn
1.2.2 Phân loại:
Các kháng sinh ñược phân loại theo cấu trúc hóa học, từ ñó có chung một cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn tương tự Mặt khác, trong cùng một họ kháng sinh, tính chất dược ñộng học và sự dung nạp thường khác nhau, và ñặc ñiểm về phổ kháng khuẩn cũng không hoàn toàn giống nhau, vì vậy cũng cần phân biệt các kháng sinh trong cùng một họ
- Nhóm β lactam ( các penicillin và các cephalosporin)
- Nhóm aminosid hay aminoglycoside
Trang 19- Nhóm sulfonamid
1.2.3 Sử dụng kháng sinh hợp lý
Việc sử dụng thuốc là hợp lý (thích hợp, ñúng, chính xác) khi bệnh nhân ñược nhận các loại thuốc phù hợp với liều ñáp ứng yêu cầu riêng của họ, trong một khoảng thời gian thích hợp và với chi phí thấp nhất cho họ và cộng ñồng [74] Việc
sử dụng thuốc không hợp lý (không phù hợp, không ñúng, không chính xác) là khi một hoặc nhiều ñiều kiện trên không ñược ñáp ứng Trên toàn thế giới, ước tính rằng hơn một nửa số loại thuốc ñược kê ñơn, phân phối hoặc bán không ñúng cách [75],[77] Hơn nữa, ước tính rằng một nửa trong số tất cả các bệnh nhân không dùng thuốc của họ theo ñơn [61] Sử dụng không hợp lý có thể có nhiều hình thức khác nhau, ví dụ như lạm dụng thuốc kháng sinh, kê ñơn thuốc không phù hợp với hướng dẫn lâm sàng, tự dùng thuốc [76]
1.3 Tình hình sử dụng kháng sinh trong ñiều trị viêm ñường hô hấp trên
Kháng sinh thường ñược sử dụng ñể ñiều trị VĐHHT, bao gồm ñau họng, viêm phế quản thông thường [26] Trên toàn cầu, hơn 50% trẻ em bị VĐHHT nhận ñược trung bình từ 2 ñến 3 ñợt ñiều trị kháng sinh mỗi năm trong khi VĐHHT ở trẻ
em chủ yếu là do virus và thường tự khỏi mà không cần kháng sinh [30] Theo một nghiên cứu ở Ấn Độ, 46% bệnh nhân sử dụng kháng sinh ñể ñiều trị VĐHHT Trong số ñó chỉ có 7% ñã ñược kê ñơn bởi bác sĩ và 21% hoàn tất quá trình ñiều trị kháng sinh ñầy ñủ [18]
Một cuộc khảo sát tại Hoa Kỳ cho thấy kháng sinh ñược kê ñơn cho 44% bệnh nhân bị cảm cúm thông thường, 46% mắc bệnh ñường hô hấp trên và 75% bị viêm phế quản Trẻ em dưới 4 tuổi nhận ñược 53% số kháng sinh ñược kê ñơn cho trẻ em [83] Việc kê ñơn kháng sinh trong chăm sóc ban ñầu ở châu Âu rất khác nhau Tổng kháng sinh sử dụng bình quân ñược báo cáo từ 139 bệnh viện thuộc 30 quốc gia Châu Âu với 49,6 DDD (Defined Daily Dose: liều trung bình duy trì giả ñịnh mỗi ngày cho một thuốc) trên 100 ngày giường năm 2001 [47] Ở Anh, khoảng 70% số kháng sinh ñược kê ñơn cho các VĐHHT [31],[48]
Trang 20Một số nghiên cứu tiến hành tại Malaysia ñã báo cáo rằng VĐHHT là bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất mà kháng sinh ñược kê ñơn trong bệnh viện, ở mức chăm sóc ban ñầu là 31% và 50% ñến 55,2% [44],[64] Số liệu báo cáo về số ñơn thuốc viết cho bệnh nhân nhiễm trùng ñường hô hấp trên là ñáng báo ñộng Thuốc kháng sinh ñược kê toa cho 46% trẻ em bị nhiễm trùng hô hấp trên và 75% trẻ bị viêm phế quản [83] VĐHHT là nguyên nhân ñứng thứ hai cho ñơn thuốc kháng sinh ñược kê và chiếm hơn 17 triệu ñơn thuốc một năm [49] Người bệnh ñại diện cho một nguồn quan trọng của việc làm dụng kháng sinh trong cộng ñồng Các bác
sỹ thường bị ảnh hưởng bởi áp lực kê ñơn thuốc kháng sinh từ bệnh nhân hoặc cha
mẹ của trẻ [55]
1.3.2 Tại Việt Nam:
Tiêu thụ kháng sinh của Việt Nam ở mức cao và tăng nhanh so với các quốc gia Châu Âu và Hàn Quốc, cảnh báo về thực trạng kháng kháng sinh sẽ ngày càng báo ñộng [10] Theo một nghiên cứu ở Ba Vì – Việt Nam, 91% trẻ em ñã ñược ñiều trị kháng sinh khi có ít nhất một triệu chứng viêm ñường hô hấp cấp tính Chỉ 22% trong số ñó sử dụng kháng sinh theo ñơn của bác sỹ Các loại thuốc kháng sinh phổ biến nhất ñược sử dụng là ampicillin (74%), penicillin (12%), amoxicillin (11%), erythromycin (5%), tetracycline (4%) và streptomycin (2%) [39],[40] Việc lạm dụng kháng sinh ñể ñiều trị cảm lạnh và ho của cán bộ y tế, các bà mẹ và các ñối tượng hành nghề y dược tư nhân là khá phổ biến [33]
Theo khảo sát về việc bán thuốc kháng sinh ở các hiệu thuốc các tỉnh phía Bắc cho thấy nhận thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bán thuốc và người dân còn thấp ñặc biệt ở vùng nông thôn Có 499/2083 hiệu thuốc ở thành thị (chiếm tỷ lệ 24%) và 257/870 hiệu thuốc ở nông thôn (chiếm tỷ lệ 29,5%) có bán ñơn thuốc kê kháng sinh Kháng sinh ñóng góp 13,4% (ở thành thị) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng doanh thu của hiệu thuốc Phần lớn kháng sinh ñược bán mà không có ñơn 88% (thành thị) và 91% (nông thôn) Mua kháng sinh ñể ñiều trị ho 31,6% (thành thị) và sốt 21,7% (nông thôn) Ba loại kháng sinh ñược bán nhiều nhất
là ampicillin/amoxicillin (29.1%), cephalexin (12.2%) và azithromycin (7.3%)
Trang 21Người dân thường yêu cầu ñược bán kháng sinh mà không có ñơn 49,7% (thành thị)
và 28,2% (nông thôn) [6] Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh của trẻ viêm ñường hô hấp cấp tính tại Bệnh viện Đa Khoa Thái Nguyên năm 2012 cho thấy có 78% trẻ ñã sử dụng kháng sinh trước khi ñến viện và 28% trong số ñó gia ñình tự ý mua kháng sinh cho trẻ [5]
1.4 Tình hình kháng kháng sinh
Việc lạm dụng thuốc kháng sinh tiếp tục có những hậu quả nghiêm trọng về sức khoẻ trên toàn thế giới Sự ñề kháng kháng sinh là một thách thức toàn cầu về sức khoẻ cộng ñồng, ñã ñược ñẩy nhanh bởi sự lạm dụng thuốc kháng sinh trên toàn thế giới Tăng kháng kháng sinh là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng nặng, biến chứng, thời gian nằm viện lâu hơn và tăng tỷ lệ tử vong [45]
Chúng ta ñang trở lại thời kỳ trước kháng sinh của những năm 1930 và ñầu những năm 1940 [56] Trên thế giới, một số kháng sinh ñược coi là lựa chọn cuối cùng ñang mất dần hiệu lực Gần ñây chủng vi khuẩn kháng carbapenem (ndm-1) ñang lây lan ở một số quốc gia Châu Âu và Châu Á [69]
Klebsiella pneumoniae - vi khuẩn ñường ruột phổ biến mà có thể gây ra nhiễm trùng ñe dọa tính mạng - phương sách cuối cùng ñể ñiều trị (kháng sinh carbapenem) ñã lan rộng ñến tất cả các vùng trên thế giới K pneumoniae là một nguyên nhân chính gây nhiễm khuẩn bệnh viện như viêm phổi, nhiễm trùng máu, và nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân ñơn vị chuyên sâu chăm sóc Ở một số nước, do kháng thuốc, kháng sinh carbapenem không có hiệu quả trên hơn một nửa
số người ñược ñiều trị nhiễm K pneumonia [79]
Kháng thuốc ñang bắt ñầu làm phức tạp cuộc chiến chống lại HIV và sốt rét, WHO ước tính rằng, trong năm 2014, ñã có khoảng 480.000 trường hợp mới của bệnh lao ña kháng (MDR-TB), một dạng bệnh lao có khả năng kháng 2 thuốc chống lao mạnh nhất Chỉ có khoảng một phần tư trong số này (kháng sinh 123.000 trường hợp) ñã ñược phát hiện và báo cáo Trên toàn cầu, chỉ một nửa số bệnh nhân MDR-
TB ñược ñiều trị thành công vào năm 2014 [80]
Trang 22Tính ñến tháng 7 năm 2016, ñề kháng với các ñiều trị ñầu tay cho
P falciparum sốt rét (liệu pháp kết hợp artemisinin, còn ñược gọi là thuốc ACTs) ñã
ñược khẳng ñịnh trong 5 nước thuộc tiểu vùng sông Mekong (Campuchia, Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam) [73]
Thất bại ñiều trị với phương sách cuối cùng của thuốc cho bệnh lậu (kháng
sinh cephalosporin thế hệ thứ ba) ñã ñược khẳng ñịnh ở một số quốc gia (Úc,
Canada, Pháp, Nhật Bản, Vương quốc Liên hiệp Vương quốc Anh)
[15],[35],[66],[67],[68]
Một cuộc ñiều tra theo chiều dọc của trẻ em ñược ñiều trị dự phòng
amoxicillin cho các bệnh viêm tai giữa tái phát cho thấy tỷ lệ trẻ em bị chủng phế
cầu kháng thuốc tăng từ 0% ñến 25% trong thời gian dự phòng [19]
Trước tình hình ñó, ngày sức khỏe thế giới năm 2011, WHO ñã lấy khẩu hiệu
phòng chống kháng thuốc là “Không hành ñộng ngày hôm nay, ngày mai không
thuốc chữa” và kêu gọi các quốc gia phải có kế hoạch kịp thời ñể ñối phó với tình
trạng kháng thuốc [81]
1.4.2 Tại Việt Nam:
Tương ứng với mức ñộ sử dụng kháng sinh tương ñối cao so với các nước
khác trên thế giới, tình trạng kháng kháng sinh cũng cho thấy mức ñộ ñáng báo
ñộng Việt Nam có mức ñộ kháng penicillin cao nhất (71,4%) và kháng
erythromycin (92,1%) so với 10 quốc gia Châu Á khác [62] Theo báo cáo của 15
Bệnh viện tại Việt Nam khoảng 30%-70% vi khuẩn Gram âm kháng các kháng
sinh cephalosporin thệ hệ 3 và 4, 40-60% kháng với các kháng sinh nhóm
aminoglycosides và fluoroquinolones Có tới 40% các chủng Acinetobacter giảm
nhạy cảm với imipenem [1] Đáng chú ý, tỷ lệ ñề kháng kháng sinh ñược ghi nhận
là tăng ñột biến theo thời gian Vào những năm 1990, tại thành phố Hồ Chí Minh,
mới chỉ có 8% các chủng phế cầu kháng với Penicilin, thì ñến năm 1999-2000, tỷ lệ
này ñã tăng lên tới 56% Xu hướng tương tự cũng ñược báo cáo tại các tỉnh phía
Bắc Việt Nam [6]
Trang 23Hưởng ứng tích cực lời kêu gọi của WHO, “Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến 2020” đã được Bộ Y Tế ban hành với
một trong các mục tiêu quan trọng là tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý đồng thời
nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về kháng thuốc nhằm gĩp phần nhằm nâng cao chất lượng cơng tác bảo vệ, chăm sĩc sức khỏe nhân dân [2]
1.5 Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, và thực hành về sử dụng kháng sinh viêm đường hơ hấp trên ở trẻ em
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới:
Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT trên thế giới Tuy nhiên chúng tơi xin chọn lọc trình bày một số cơng trình nghiên cứu dưới đây:
Theo nghiên cứu của Sotiria G Panagakou và các cộng sự năm 2011 Đa số các bậc phụ huynh Hy Lạp (80%) tin rằng VĐHHT chủ yếu là tự khỏi, mặc dù 74% trong số họ mong đợi để nhận được kháng sinh khi nhận được chẩn đốn VĐHHT Đau tai là nguyên nhân phổ biến nhất mà các bậc cha mẹ mong đợi kháng sinh (45%) Cha mẹ Hy Lạp hiếm khi cho thuốc kháng sinh cho trẻ em của họ mà khơng cần tư vấn y tế (10%) và hầu hết (88%) tin rằng việc sử dụng kháng sinh khơng cần thiết thúc đẩy sức đề kháng kháng sinh và họ đã vui khi nhận được điều trị triệu chứng nếu được hướng dẫn bởi bác sĩ của họ Gần 70% phụ huynh nhầm lẫn thuốc kháng sinh với thuốc khác được sử dụng để điều trị triệu chứng cho một đứa trẻ với VĐHHT [53]
Theo nghiên cứu mơ tả về kiến thức, thái độ và thực hành của cha mẹ về sử dụng kháng sinh và lạm dụng kháng sinh ở trẻ em bị VĐHHT ở Cyprus Phần lớn các bậc cha mẹ cho rằng thuốc kháng sinh cĩ tác dụng phụ (93%), VĐHHT tự khỏi (60%) Nhiều phụ huynh (33,5%) thừa nhận họ mong đợi từ bác sĩ nhi khoa của họ
kê đơn thuốc kháng sinh cho các triệu chứng của VĐHHT thay vì nước muối thơng thường (30%) Hầu hết phụ huynh (90%) khẳng định bác sĩ nhi khoa của họ là nguồn cung cấp thơng tin chính về kháng sinh, trong khi truyền hình (15,3%) và báo (11,6%) theo sau Tuy nhiên, 3,1% phụ huynh tuyên bố họ chưa bao giờ nhận được
Trang 24bất cứ thông tin nào Các triệu chứng chính dẫn tới cha mẹ ñưa trẻ ñi khám bác sĩ bao gồm ñau tai (84%) và sốt (81%), tiếp theo là ñau họng (45%), ho (36%) và hành
vi thay ñổi (33%) Trong số mười loại thuốc thông dụng, hầu hết các bậc cha mẹ (64%) ñều có thể xác ñịnh 3/5 tên kháng sinh Điều thú vị là cha mẹ cho rằng sẽ không mua thuốc kháng sinh trên quầy mà không hỏi ý kiến của bác sĩ nhi khoa nhưng 6% cho biết họ sẽ làm như vậy nếu bác sĩ của họ trước ñó ñã kê ñơn thuốc kháng sinh cho các triệu chứng tương tự
Đa số phụ huynh khẳng ñịnh họ sẽ thay ñổi bác sĩ vì kê ñơn thuốc kháng sinh
dễ dàng (66,5%) Cuối cùng, phần lớn các bậc phụ huynh (98%) ñồng ý rằng cần phải có giáo dục của cả cha mẹ và bác sĩ nhi khoa về sử dụng thuốc kháng sinh hợp
lý [59]
Nghiên cứu của Giin Cherng Chan và Swee Fong Tang cho thấy rằng cha mẹ thường có kiến thức và quan niệm sai về việc sử dụng kháng sinh ñối với VĐHHT ở trẻ em Cải thiện giáo dục của phụ huynh có thể làm giảm kháng thuốc không cần thiết theo toa và chống vi khuẩn trong cộng ñồng Khoảng 59% phụ huynh trong nghiên cứu này tin rằng thời tiết là nguyên nhân chính gây ra VĐHHT cho trẻ, chỉ
có khoảng 27% cho biết ñó là do vi trùng gây ra Gần 68%, 69% và 76% trong số
họ tin rằng kháng sinh có ích trong ñiều trị chứng cảm lạnh, ho và sốt 29% cha mẹ nghĩ rằng con của họ với VĐHHT không cần ñược kê ñơn kháng sinh Sự tuân thủ kháng sinh là rất thấp, chỉ có 74% hoàn thành toa quá trình ñiều trị, 85% trong số họ dừng lại khi thấy các triệu chứng cải thiện 15% cha mẹ cho thuốc kháng sinh còn sót lại của lần ñiều trị trước, và 5,5% ñã mua kháng sinh cho trẻ với VĐHHT cấp tính mà không hỏi ý kiến bác sĩ [21]
Theo một nghiên cứu ñược thực hiện vào năm 2015 tại Phòng khám chính , Kuala Lumpur, Malaysia Chỉ có một phần năm (23,4%) của cha mẹ thừa nhận rằng kháng sinh có tác dụng phụ Các bác sĩ (46,1%) ñược tìm thấy là nguồn thông tin chính về sử dụng kháng sinh, sau ñó là Internet (17,5%) và bạn bè (9,6%) Khoảng hai phần ba (69,1%) cha mẹ có trình ñộ kiến thức thấp Chỉ có 25,2% và 21,6% cha
mẹ có thể xác ñịnh chính xác amoxicillin và penicillin như là kháng sinh ñiều trị trẻ
Trang 25em VĐHHT Tuy nhiên, khoảng hai phần ba (67,5%) cha mẹ đã biết kháng thuốc kháng sinh do lạm dụng kháng sinh [63]
Nghiên cứu về Kiến thức, thái độ và thực hành đối với việc sử dụng kháng sinh trong cộng đồng tại Kuwait cho kết quả 27,5% người được hỏi sử dụng kháng sinh để điều trị chủ cảm lạnh, đau họng và ho Gần 47% người tham gia cĩ kiến thức thấp về sử dụng kháng sinh an tồn và kháng kháng sinh 49% người được hỏi
cĩ thái độ đối với việc sử dụng và tiếp cận kháng sinh một cách khơng thích hợp 72,8% người được hỏi đã được kê đơn kháng sinh trong vịng 12 tháng trước thời gian nghiên cứu và 36% trong số họ đã khơng hồn thành quá trình điều trị Kiến thức tốt hơn đã được tìm thấy là một nhân tố tiên đốn cho thái độ tích cực Mức độ thỏa thuận mà bác sĩ thường kê đơn kháng sinh để đáp ứng mong đợi của người bệnh, và các bác sĩ thường dành thời gian để cân nhắc cẩn thận nhu cầu về kháng sinh là 52,7% và 35,3% [17]
Theo Andreas Rouusounides và các cộng sự (2011) hầu hết phụ huynh (61,6%) nĩi rằng bác sĩ của họ là nguồn thơng tin chính về kháng sinh, tiếp theo là dược sĩ của họ (34,3%), các nguồn khác, như truyền hình, báo, và người trong gia đình / bạn bè chỉ chiếm 2,8% nguồn thơng tin của cha mẹ Tổng cộng chỉ cĩ 18,9% phụ huynh cho rằng kháng sinh khơng cĩ tác dụng phụ cĩ hại, 59% cha mẹ khơng đồng ý rằng VĐHHT chủ yếu là do virus và tự khỏi Cĩ 79,7% bố mẹ chú ý tới sự thật rằng lạm dụng kháng sinh chịu trách nhiệm cho sự đề kháng của vi khuẩn Gần 73% các bậc cha mẹ chọn kháng sinh để điều trị VĐHHT, trong khi đĩ bệnh đau đầu (68%) và sốt (64%) là những lý do phổ biến nhất mà bố mẹ mong đợi kháng sinh Tuy nhiên, hơn 38% cha mẹ khơng bao giờ yêu cầu bác sĩ nhi khoa kê đơn kháng sinh, và chỉ 6% cảm thấy hài lịng vì các bác sĩ nhi khoa khơng kê đơn kháng sinh [60]
1.5.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Đa số các nghiên cứu quan tâm nhiều đến việc đánh giá sử dụng kháng sinh
và thực trạng kháng kháng sinh trên một số đối tượng cụ thể và ở các địa điểm khác nhau Tuy nhiên cĩ một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các bà mẹ đã cĩ quan điểm
Trang 26kiến thức chưa ñúng về sử dụng kháng sinh như theo nghiên cứu của Nguyễn Lê Lâm (2014) có 77,4% số bà mẹ cho rằng thuốc kháng sinh là một trong các loại thuốc nên dùng khi trẻ bị viêm ñường hô hấp cấp tính Vẫn còn ít các nghiên cứu ñánh giá kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của các bà mẹ, người trực tiếp ñưa ra các quyết ñịnh chăm sóc cho trẻ [7] Hiện tại, mới chỉ tìm thấy một nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành sử dụng kháng sinh của các bà mẹ có con bị VĐHHT tại Bến Tre Theo nghiên cứu này kiến thức của bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT còn thấp Cụ thể 57% bà mẹ có kiến thức chưa ñúng 42,3% bà mẹ biết rằng VĐHHT do virus gây ra và không cần sử dụng kháng sinh 21% bà mẹ có thái ñộ chưa ñúng về việc sử dụng kháng sinh cho trẻ VĐHHT và 31,5% bà mẹ thực hành chưa ñúng [8]
1.6 Một số yếu tố liên quan ñến kiến thức, thái ñộ, và thực hành về sử dụng kháng sinh viêm ñường hô hấp trên ở trẻ em
Lý do dẫn ñến kiến thức, thái ñộ, thực hành sử dụng kháng sinh không hợp lý nói chung và cụ thể ñối với VĐHHT ở trẻ em là rất phức tạp Một số yếu tố quan trọng góp phần lạm dụng kháng sinh ñến từ phía người bệnh (hoặc cha mẹ ở trẻ em) Các yếu tố này bao gồm tuổi tác, nơi ở, trình ñộ học vấn, nghề nghiệp, mức thu nhập, số con trong gia ñình, nguồn thông tin về sử dụng kháng sinh mà bà mẹ thu ñược Mối quan hệ giữa các yếu tố này với mức ñộ kiến thức, thái ñộ, thực hành về
sử dụng kháng sinh vẫn còn nhiều tranh cãi
1.6.1 Tuổi
Một số nghiên cứu cho thấy tuổi là một trong các yếu tố quan trọng liên quan ñến kiến thức, thái ñộ và thực hành sử dụng kháng sinh hợp lý Theo nghiên cứu tại Cyprus (2011) cha mẹ có tuổi cao hơn có liên quan rõ ràng với kiến thức tốt hơn Trong khi các bậc cha mẹ trẻ lo lắng về sốt, cha mẹ lớn tuổi có xu hướng thừa nhận rằng kháng sinh bị lạm dụng quá mức, tốt hơn là nên theo dõi trẻ với VĐHHT hơn
là dùng kháng sinh và lo lắng các tác dụng phụ của ñiều trị kháng sinh [59]
Ngược lại, một số nhà nghiên cứu lại ñưa ra kết luận rằng không có mối liên quan giữa tuổi và kiến thức sử dụng kháng sinh [17], [63]
Trang 27kê với kiến thức( P= 0,015), thực hành (P= 0,001) về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT ở trẻ [8]
Ngược lại, nghiên cứu của Teck và cộng sự (2016) cho thấy không có mối liên quan giữa nơi ở của ñối tượng nghiên cứu và kiến thức về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT ở trẻ [63]
1.6.3 Trình ñộ học vấn
Theo kết quả nghiên cứu của Awad và cộng sự không có mối liên quan ñáng
kể giữa tự uống thuốc kháng sinh và trình ñộ học vấn của ñối tượng nghiên cứu [17] Tuy nhiên, nghiên cứu của Teck và cộng sự (2016) lại cho rằng trình ñộ học vấn của cha mẹ là yếu tố quan trọng liên quan ñến kiến thức của cha mẹ về việc sử dụng kháng sinh trong ñiều trị VĐHHT của trẻ, trình ñộ học vấn cao hơn có liên quan rõ ràng với kiến thức tốt hơn ( 80% bà mẹ có trình ñộ học vấn thấp có kiến thức thấp, trong khi con số này ở những bà mẹ có trình ñộ học vấn cao chỉ khoảng 60%) với P= 0.002 [63] Kết quả này phù hợp với kết quả thu ñược từ các nghiên cứu tương tự tiến hành ở Cyprus, Macedonia cũng như Malaysia [14],[21],[43],[59]
1.6.4 Nghề nghiệp
Theo nghiên cứu tại Putrajaya, Malaysia nghề nghiệp có liên quan ñến kiến thức (P = 0.001), thái ñộ (P=0,005) về sử dụng kháng sinh [43] Theo nghiên cứu của Phan Ngọc Nhủ cho thấy nghề nghiệp có mối liên quan có ý nghĩa thống kê P< 0,05 với kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT [8]
1.6.5 Kinh tế
Theo nghiên cứu ñược thực hiện vào năm 2015 tại Phòng khám chính , Kuala Lumpur, Malaysia một mối liên hệ ñáng kể ñã ñược ghi nhận giữa mức thu nhập
Trang 28với kiến thức của cha mẹ về sử dụng kháng sinh Những ñối tượng nghiên cứu có mức thu nhập cao có sự hiểu biết về sử dụng kháng sinh cao hơn những ñối tượng nghiên cứu có mức thu nhập thấp [63] Một số nghiên cứu khác ñược tiến hành tại Cyprus, Macedonia, hay một trung tâm chăm sóc sức khỏe ban ñầu tại Malaysia cũng cho kết quả tương tự [14], [21],[59] Tuy nhiên, theo nghiên cứu tại Kuwait không có mối liên quan ñáng kể giữa tự uống thuốc kháng sinh với mức thu nhập của ñối tượng nghiên cứu [17]
1.6.6 Số con
Theo nghiên cứu của Phan Ngọc Nhủ các bà mẹ có 2 con có tỷ lệ kiến thức ñúng và thực hành ñúng cao hơn so với bà mẹ có một con và bà mẹ có ba con trở lên Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) [8]
Ngược lại, theo nghiên cứu kiến thức, thái ñộ và thực hành của người mẹ về việc sử dụng kháng sinh ñối với nhiễm trùng ñường hô hấp cấp trên ở trẻ em ñược thực hiện tại hai trung tâm y tế công cộng tại thành phố Zagazig và Sheba (2014) số con trong gia ñình tương quan ñáng kể với kiến thức của mẹ về việc sử dụng kháng sinh (p = 0,049 ) [51]
1.6.7 Nguồn thông tin
Thiếu giáo dục sức khoẻ là một trong những yếu tố góp phần quan trọng trong việc lạm dụng thuốc kháng sinh [20] Kiến thức, nhận thức của cha mẹ về sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh có thể thay ñổi bằng các can thiệp giáo dục [21], [65]
Trong nghiên cứu này chúng tôi tìm mối liên quan giữa nguồn thông tin bà
mẹ nhận ñược với kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh của bà mẹ Tạo cơ sở khoa học ñể các nghiên cứu thực hiện tại ñịa phương sau này có cách thức tiếp cận và giáo dục hiệu quả tới các bà mẹ
Trang 291.7 Khung nghiên cứu
Thông qua tổng quan tài liệu, người nghiên cứu ñưa ra khung nghiên cứu như sau:
Thái ñộ của bà mẹ về sử dụng kháng
sinh cho trẻ bị VĐHHT:
• Thái ñộ khi cho trẻ uống kháng sinh
• Thái ñộ cho trẻ dùng kháng sinh theo
gợi ý của dược sỹ
• Thái ñộ cho trẻ dùng kháng sinh còn
lại ñợt trước
• Thái ñộ cho trẻ dùng kháng sinh theo
gợi ý của người thân
Nguồn thông tin mà bà mẹ nhận ñược:
• Nguồn thông tin mà ĐTNC có ñược từ sách, báo, internet, người quen…
• Nguồn thông tin mà ĐTNC cảm thấy tin tưởng nhất
THỰC HÀNH
SỬ DỤNG
Đặc ñiểm nhân khẩu học:
Yếu tố nhân khẩu học: tuổi, tình
trạng hôn nhân, trình ñộ học vấn,
nghề nghiệp, thu nhập…của bà mẹ
Kiến thức của bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT:
Trang 301.8 Tóm tắt về ñịa bàn nghiên cứu
cách trung tâm Thủ ñô Hà Nội khoảng 16km, phía bắc giáp huyện Đan Phượng, phía Nam giáp quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ, phía tây giáp huyện Quốc Oai, phía ñông giáp huyện Từ Liêm Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, qua nhiều lần tách, nhập, ñiều chỉnh ñịa giới hành chính, ñến nay cơ cấu hành chính của huyện Hoài Đức gồm 1 thị trấn Trạm Trôi và 19 xã: Kim Chung, Đức Giang, Đức Thượng, Yên Sở, Lại Yên, Sơn Đồng, Minh Khai, An Khánh, An Thượng, La Phù, Đông La, Vân Côn, Vân Canh, Song Phương, Cát Quế, Di Trạch, Dương Liễu, Tiền Yên, Đắc Sở với diện tích 82,67 km2, dân số 198.424 người với tổng số 48.776 hộ, mật ñộ dân số là 2663 người/km2 Huyện có 54 làng cổ truyền thống, 12 làng nghề truyền thống và nhiều di tích lịch sử văn hóa có giá trị Thành tựu to lớn của nhân dân Hoài Đức trong hơn 20 năm ñổi mới là phát triển nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, khai phá ngày càng có hiệu quả thế mạnh của ñịa phương vào phát triển kinh tế Thực hiện chủ trương ñổi mới toàn diện, sâu sắc với những bước ñi thích hợp, trong ñó, ñổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, Hoài Đức ñã tạo nên những thành quả rất to lớn trên mặt trận xây dựng và phát triển một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Hoài Đức nổi danh với những làng nghề truyền thống ña dạng và phong phú (nghề tạc tượng ở Sơn Đồng, làm bánh kẹo, dệt len ở La Phù, nhiếp ảnh ở Kim Chung…) Đây là ñiều kiện cơ bản ñể Hoài Đức phát triển mạnh công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Trong những năm gần ñây, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ñã
có bước phát triển vượt bậc, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện Tốc ñộ tăng trưởng ngành công nghiệp bình quân ñạt 15,2%/năm Sự thay ñổi theo chiều hướng tích cực của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong thời gian qua không chỉ ñem lại mức thu nhập ổn ñịnh cho người lao ñộng mà còn góp phần to lớn vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Sau gần 07 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, ñến hết năm 2016, huyện Hoài Đức ñã có 19/19 xã ñạt chuẩn nông thôn
Trang 31mới (ñạt 100%) Huyện tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2016 - 2020 theo hướng ñô thị Đây là yếu tố thuận lợi cho
sự phát triển các dịch vụ y tế tại xã, công tác khám chữa bệnh, và truyền thông giáo dục sức khỏe tại xã có nhiều thay ñổi tích cực Hoài Đức ñã thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân Đảng bộ ñã lãnh ñạo củng cố mạng lưới y tế; thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia, phòng chống dịch bệnh, kết hợp y học hiện ñại với y học cổ truyền dân tộc, ñộng viên toàn dân tham gia bảo hiểm y tế Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân, quản lý chặt chẽ các dịch vụ y dược
tư nhân Cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước ñược quan tâm ñầu tư Y tế cộng ñồng trên ñịa bàn từng bước phát triển dưới nhiều hình thức như phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, khám chữa bệnh nhân ñạo Công tác y tế ñã phối hợp chặt chẽ với công tác dân số - kế hoạch hóa gia ñình và bảo vệ chăm sóc trẻ em, ñảm bảo nâng cao chất lượng dân số và hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, bảo ñảm cơ cấu và phát triển dân số ổn ñịnh Trung tâm Y tế huyện Hoài Đức ñã triển khai ñồng bộ, thực hiện có hiệu quả 32 chương trình y tế quốc gia Trong ñó nổi bật là chương trình tiêm chủng mở rộng, thanh toán bại liệt, chăm sóc sức khỏe tại nhà, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em Trung bình số trẻ em dưới 5 tuổi trong mỗi xã từ 300 – 400 trẻ Cùng với việc triển khai công tác y tế cộng ñồng, những năm gần ñây Trung tâm Y tế huyện còn ñặc biệt quan tâm ñến công tác khám chữa bệnh cho người dân ngay tại tuyến y tế cơ sở
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi ñang sống tại huyện Hoài Đức – Thành phố Hà Nội
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các bà mẹ ñược lựa chọn dựa trên tiêu chí bao gồm như sau:
- Có con dưới 5 tuổi ñang sống trong ñịa bàn nghiên cứu
- Sẵn sàng tham gia nghiên cứu
- Có khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Việt
2.1.2 Tiêu chí loại trừ
- Bà mẹ không ñồng ý tham gia nghiên cứu
- Bà mẹ không thể trả lời phỏng vấn như: Câm, ñiếc
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Thời gian: 12/2017 → 8/2018
- Địa ñiểm: Nghiên cứu ñược tiến hành tại: Huyện Hoài Đức – Thành phố Hà Nội
2.3 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp mô tả cắt ngang
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Cỡ mẫu của nghiên cứu ñược dựa theo công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu mô tả [4]:
Trong ñó:
n: Số lượng mẫu nghiên cứu
Z: Hệ số tin cậy lấy ở ngưỡng xác xuất α = 0,05 (Z(1-α/2) = 1,96 )
α: Mức ý nghĩa thống kê
Trang 33p: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái ñộ, thực hành ñúng về sử dụng kháng sinh ở trẻ VĐHHT, p = 0,5 ( Cỡ mẫu lớn nhất)
d: Độ sai lệch mong muốn, trong nghiên cứu này chọn d = 0,05 với ñộ chính xác mong muốn 95%
Với các dữ liệu trên chúng tôi tính ñược n= 385 người bệnh
Vậy cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu này là 385 bà mẹ
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Cụ thể như sau:
Huyện Hoài Đức có 20 ñơn vị hành chính trực thuộc gồm Thị trấn Trạm Trôi
và 19 xã Khung chọn mẫu hay danh sách chọn mẫu là danh sách các xã, thị trấn ñược sắp xếp số thứ tự từ 1 ñến 20 theo chữ cái ñầu tiên trong tên xã Chuẩn bị 20 mẩu giấy nhỏ Mỗi mẩu giấy chứa 1 số trong dãy số từ 1 ñến 20 Toàn bộ những mẫu này ñược gập lại bỏ vào 1 cái hộp, lắc kỹ ñể ñảm bảo là ngẫu nhiên Kết quả rút thăm ñược 3 xã : Xã Yên sở, xã Đắc Sở, Thị trấn Trạm Trôi
+ Lập danh sách các bà mẹ có con dưới 5 tuổi của 3 xã theo thống kê của Trạm Y Tế xã, chọn ngẫu nhiên theo hệ số k
+ Cách tính hệ số khoảng cách: k= N/n ( N là số bà mẹ có con dưới 5 tuổi ñang sinh sống tại ñịa bàn nghiên cứu, n là cỡ mẫu)
Ta có: k= 1520/385=3,95 => k = 3
+ Đối tượng nghiên cứu ñầu tiên ñược lựa chọn ngẫu nhiên trong khoảng từ
1 ñến 3 bằng phương pháp bốc thăm, những ñối tượng tiếp theo ñược tìm theo nguyên tắc số thứ tự của ñối tượng bằng số thứ tự của ñối tượng trước nó cộng với
hệ số k ( k = 3) cho ñến khi ñủ số lượng cỡ mẫu nghiên cứu là 385 bà mẹ
+ Trường hợp nếu người ñược chọn vắng mặt, không hợp tác, hoặc không ñủ tiêu chuẩn thì lấy ñối tượng kế tiếp ngay sau ñối tượng ñược chọn theo bảng danh sách
Trang 342.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Bộ công cụ thu thập số liệu:
Bộ câu hỏi ñược xây dựng bởi tác giả Phan Ngọc Nhủ dựa trên các tài liệu, nghiên cứu và bộ công cụ ñánh giá kiến thức, thái ñộ, thực hành về sử dụng kháng sinh ñiều trị VĐHHT ở Hy Lạp Bộ câu hỏi ñã ñược tham vấn bởi các chuyên gia nhi khoa Sau khi chỉnh sửa ñã kiểm tra thử nghiệm trên các bà mẹ tại phòng khám Nhi của Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu và ñộ tin cậy Cronback α = 0,7 [8]
Bộ câu hỏi ñược chuẩn bị sẵn gồm 5 phần:
Phần A: Gồm 9 câu hỏi về các thông tin thể hiện ñặc tính nhân khẩu xã hội học Phần B: Gồm 8 câu hỏi ñể ñánh giá kiến thức của bà mẹ về sử dụng kháng sinh ở trẻ bị VĐHHT
Phần C: Gồm 4 câu hỏi ñể ñánh giá thái ñộ của bà mẹ về sử dụng kháng sinh
2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu viên sẽ tiến hành tập huấn cho 6 ñiều tra viên là nhân viên y tế
ñã có kinh nghiệm ñiều tra cộng ñồng và thông thuộc ñịa bàn Các ĐTV ñược tập huấn về kỹ năng phỏng vấn và nội dung chính của bộ công cụ trước khi tiến hành thu thập số liệu tại ñịa phương Người thu thập số liệu sẽ sử dụng bộ câu hỏi ñã chuẩn bị trước ñể ñến tận nhà ñiều tra, phỏng vấn trực tiếp bà mẹ Những cuộc phỏng vấn ñầu tiên ñược giám sát hỗ trợ bởi nghiên cứu viên chính Sau ñó, nghiên cứu viên chính lấy ngẫu nhiên 10% các phiếu ñã ñược ĐTV thu thập ñể hỏi lại nhằm ñảm bảo tính chính xác của thông tin
Thời ñiểm phỏng vấn: Thời gian có thể thay ñổi do các ñiều tra viên sắp xếp hẹn trước với ñối tượng nghiên cứu Thời gian cho một cuộc phỏng vấn từ 7 ñến 10 phút Các thông tin thu thập ñược ñánh dấu vào phiếu ñiều tra, hỏi ñến ñâu ghi vào
Trang 35phiếu ñiều tra ñến ñó ñể tránh sai sót Những khó khăn khi thực hiện phỏng vấn: Một số hộ không có số ñiện thoại của gia ñình nên ñiều tra viên khó khăn trong việc hẹn trước Dẫn ñến trường hợp ñiều tra viên ñến nhà có thể ñối tượng nghiên cứu không ở nhà nên phải hẹn lại lần sau
2.6 Các biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu:
Bao gồm 5 nhóm chính:
Nhóm thông tin chung của ñối tượng nghiên cứu
Nhóm biến về kiến thức của bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT
Nhóm biến số về thái ñộ của bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT
Nhóm biến số về thực hành của bà mẹ về sử dụng kháng sinh cho trẻ bị VĐHHT
Tên thật của bà mẹ ñược phỏng vấn (ĐTNC) theo giấy khai sinh của bà mẹ/trẻ hoặc hộ khẩu thường trú
bộ câu hỏi
PV bằng
bộ PV bằng bộ câu hỏi
bộ câu hỏi
Trang 36Nhóm
biến
số về
Có 2 giá trị nghèo và không nghèo
Được xác ñịnh theo Quyết ñịnh số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Chính phủ quy ñịnh về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận ña chiều
áp dụng cho giai ñoạn 2016-2020 như sau:
+ Nghèo:
Ở nông thôn thu nhập từ 700.000 ñồng/người/tháng trở xuống
Ở thành phố thu nhập 900.000 ñồng/người/tháng trở xuống
+ Còn lại là không nghèo
bộ câu hỏi
Trang 37ñó cần thiết/không cần thiết sử dụng kháng sinh cho VĐHHT
bộ câu hỏi
Trang 38Khi con bị ốm bà mẹ có ra hiệu thuốc
Khi trẻ bị ốm ĐTNC có/không mua
PV bằng
bộ câu hỏi
Trang 39bộ câu hỏi
tin tin cậy
ĐTNC nghĩ nguồn thông tin mình nhận ñược thì từ ñâu là ñáng tin cậy nhất
bộ câu hỏi
Trang 402.7 Các khái niệm, thang ño, tiêu chuẩn ñánh giá
2.7.1 Các khái niệm
- Kiến thức là những hiểu biết, những tri thức mà bản thân chúng ta thu thập ñược (nó ñược giữ lại trong não chúng ta) thông qua quá trình học tập, nghiên cứu Kiến thức sử dụng kháng sinh: là sự hiểu biết của bà mẹ về các vấn ñề liên quan ñến
sử dụng kháng sinh và VĐHHT
- Thái ñộ là những phát biểu hay những ñánh giá có giá trị về sự vật, sự việc, con người hay ñồ vật Thái ñộ phản ánh con người cảm thấy như thế nào về một ñiều gì ñó Thái ñộ sử sụng kháng sinh là những phát biểu hoặc ñánh giá liên quan của các bà mẹ ñến cảm giác của họ, niềm tin hoặc quan niệm về việc sử dụng kháng sinh trong VĐHHT
- Thực hành là việc áp dụng hoặc sử dụng một ý tưởng, niềm tin hoặc quan niệm vào thực tế Thực hành sử dụng kháng sinh: liên quan ñến cách mà bà mẹ thể hiện kiến thức và thái ñộ của họ thông qua hành ñộng
2.7.2 Thang ñiểm ñánh giá Kiến thức - thái ñộ - thực hành về sử dụng kháng sinh cho trẻ VĐHHT
- Kiến thức: Câu trả lời ñúng ñược tính 1 ñiểm và câu trả lời chưa ñúng thì tính 0 ñiểm Tổng ñiểm của các câu ñúng là 8 ñiểm Bà mẹ có kiến thức ñúng khi trả lời ñúng ≥ 75% tổng ñiểm các câu ñúng (ñúng ít nhất 6 câu)