1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức về hoạt động dự phòng và phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp của y tế thôn tại một số xã của tỉnh nam định năm 2019

48 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LẠI THỊ DIỆU KIẾN THỨC VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CỦA Y TẾ THÔN TẠI MỘT SỐ XÃ CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2019 KHÓA LUẬN TỐT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LẠI THỊ DIỆU

KIẾN THỨC VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CỦA Y TẾ THÔN TẠI MỘT SỐ XÃ CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2019

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS ĐỖ MINH SINH

NAM ĐỊNH – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Lại Thị Diệu, sinh viên khóa 12, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, chuyên ngành Điều dưỡng đa khoa, xin cam đoan:

1 Đây là khóa luận do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

TS Đỗ Minh Sinh Để thực hiện được khóa luận này tôi đã được Ban chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh: “Một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản lý bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường tại tuyến xã của tỉnh Nam Định năm 2019” của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định do cô Hoàng Thị Vân Lan làm chủ nhiệm đề tài cho phép tôi tham gia và sử dụng một phần số liệu của

đề tài

2 Khóa luận này không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong khóa luận là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi thực hiện đề tài

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Nam Định, ngày 30 tháng 07 năm 2020

Người viết cam đoan

Lại Thị Diệu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học, Khoa Y tế Công cộng – Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, lãnh đạo và nhân viên y tế tại 15 xã thuộc

3 huyện/thành phố (Hải Hậu, Vụ Bản, Thành phố Nam Định) của tỉnh Nam Định đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận

Tôi xin trân trọng cảm ơn cô Hoàng Thị Vân Lan – chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh

“Một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và quản

lý bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường tại tuyến xã của tỉnh Nam Định năm 2019” của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đỗ Minh Sinh – người hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những người luôn sát cánh, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận cũng như trong cuộc sống

Nam Định, ngày 30 tháng 07 năm 2020

Sinh viên

Lại Thị Diệu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Định ngĩa và phân loại tăng huyết áp 3

1.1.2 Dịch tễ học 5

1.1.3 Nguyên nhân gây tăng huyết áp 5

1.1.4 Biến chứng của tăng huyết áp 6

1.1.5 Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 7

1.1.6 Chẩn đoán 7

1.1.7 Dự phòng tăng huyết áp 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 11

1.2.1 Nhiệm vụ của y tế thôn (YTT) trong dự phòng và phát hiện sớm tăng huyết áp nói riêng và bệnh không lây nhiễm phổ biến nói chung 11

1.2.2 Kiến thức của y tế thôn 13

Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 15

2.1 Thực trạng kiến thức về dự phòng và phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp của y tế thôn tại một só xã của tỉnh Nam Định năm 2019 15

2.1.1 Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu 15

2.1.2 Phương pháp thực hiện nghiên cứu 15

2.1.3 Thực trạng kiến thức về dự phòng và phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp của y tế thôn của tỉnh Nam Định năm 2019 15

Trang 6

2.2 Một số ưu điểm và tồn tại về kiến thức trong hoạt động dự phòng và phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp của y tế thôn tại một số xã của tỉnh Nam Định 23

2.2.1 Một số ưu điểm và nguyên nhân 23

2.2.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 24

Chương 3: KHUYẾN NGHỊ 25

3.1 Đối với Sở y tế 25

3.2 Đối với trạm y tế 25

3.3 Đối với y tế thôn 26

Chương 4: KẾT LUẬN 27

4.1 Kiến thức chung của y tế thôn về bệnh tăng huyết áp 27

4.2 Kiến thức của y tế thôn về dự phòng và phát hiện sớm tăng huyết áp 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

DỰ PHÒNG VÀ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI

CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN XÃ CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2019

PHỤ LỤC 2: BẢNG MÃ PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: QUY TRÌNH ĐO HUYẾT ÁP ĐÚNG

PHỤ LỤC 4: ĐƠN XIN SỬ DỤNG SỐ LIỆU ĐỂ LÀM ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BKLN Bệnh không lây nhiễm DASH Dietary Approaches to Stop Hypertension

HA Huyết áp HALT Huyết áp liên tục HAPK Huyết áp phòng khám HATN Huyết áp tại nhà HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương THA Tăng huyết áp WHO World Health Organization YTNC Yếu tố nguy cơ

YTT Y tế thôn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Định nghĩa và phân độ THA theo mức huyết áp đo tại phòng khám, liên

tục và tại nhà (mmHg) 4

Bảng 1.2 Định ngĩa và phân độ THA theo mức huyết áp đo tại phòng khám (mmHg) 4

Bảng 1.3 Các thể THA dựa theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà hoặc HA liên tục 5

Bảng 1.4 Phân loại khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA 7

Bảng 1.5 Phân loại mức chứng cứ về chẩn đoán và điều trị THA 7

Bảng 1.6 Khuyến cáo đo HA 8

Bảng 1.7 Khuyến cáo chẩn đoán THA 9

Bảng 1.8 Can thiệp thay đổi lối sống làm giảm huyết áp 11

Bảng 2.1 Kiến thức của nhân viên YYT về các yếu tố nguy cơ của THA 15

Bảng 2.2 Số lượng yếu tố nguy cơ của THA mà nhân viên YYT có thể cùng lúc liệt kê 16

Bảng 2.3 Kiến thức của nhâ viên y tế thôn về các yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ hiện mắc của THA 16

Bảng 2.4 Số lượng yếu tố nguy cơ làm gia tăng tỷ lệ hiện mắc của THA mà nhân viên YTT có thể cùng lúc liệt kê 17

Bảng 2.5 Kiến thức của nhân viên YTT về ngưỡng chẩn đoán bệnh THA 17

Bảng 2.7 Số lượng hậu quả của bệnh THA mà nhân viên y tế thôn có thể cùng lúc liệt kê 18

Bảng 2.8 Nhận thức của nhân viênss y tế thôn về tầm quan trọng của hoạt động quản lý bệnh THA 18

Bảng 2.9 Số lượng tầm quan trọng cơ bản của hoạt động quản lý bệnh THA mà nhân viên YTT có thể cùng lúc liệt kê 19

Bảng 2.10 Kiến thức của YTT về nhiệm vụ của họ đối với hoạt động dự phòng bệnh THA giữa các địa điểm 19

Bảng 2.11 Khác biệt tổng điểm kiến thức về nhiệm vụ của YTT trong hoạt động dự phòng bệnh THA 20

Trang 9

Bảng 2.12 Nhận thức của YTT về nhiệm vụ của họ đối với hoạt động hướng dẫn

thay đổi hành vi lối sống và nâng cao sức khỏe để dự phòng bệnh 21 Bảng 2.13 Nhận thức của YTT về nhiệm vụ của họ đối với hoạt động phát hiện

sớm người có nguy cơ mắc bệnh THA trong cộng đồng 21 Bảng 2.14 Nhận thức của YTT về nhiệm vụ của họ đối với hoạt động quản lý bệnh

THA 22 Bảng 2.15 Khác biệt tổng điểm của YTT về hoạt động dự phòng, phát hiện sớm và

quản lý bệnh THA của YTT giữa các địa bàn 23

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Số lượng nhiệm vụ của YTT trong hoạt động dự phòng bệnh THA

được YTT cùng lúc liệt kê 20Biểu đồ 2.2 Số lượng nhiệm vụ của YTT trong hoạt động phát hiện sớm bệnh THA

được YTT cùng lúc liệt kê 22

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ khám đo chẩn đoán tăng huyết áp 10Hình 1.2 Quy trình sàng lọc chẩn đoán tăng huyết áp 10

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tăng huyết áp (THA) là một trong 8 nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong toàn cầu, ước tính hàng năm có 7,1 triệu người tử vong do tăng huyết áp Cũng theo báo cáo của WHO, số lượng người trưởng thành có THA tăng từ 594 triệu người năm 1975 lên 1,13 vào năm 2015, với

sự gia tăng chủ yếu ở các nước thu nhập thấp và trung bình Theo đó, trên toàn cầu, năm 2015, một trong bốn người đàn ông và một phần năm phụ nữ (tức là 22% dân

số trưởng thành từ 18 tuổi trở lên) đã tăng huyết áp - được định nghĩa là tâm thu và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn, hoặc bằng, 140/90 mmHg [15]

Việt Nam đang phải đối mặt với sự gia tăng ngày càng trầm trọng của các bệnh không lây nhiễm (BKLN) trong đó có tăng huyết áp Theo báo cáo của Hội Tim mạch Việt Nam cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành năm 2015 là 47,3% (cao hơn 18,6% so với năm 2008) [6] Theo điều tra quốc gia gần đây (2015) của Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế ở người trưởng thành từ 18 – 69 tuổi tại 63 tỉnh, thành phố cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp là 18,9% [3]

Tăng huyết áp là căn bệnh diễn biến âm thầm, ít có dấu hiệu cảnh báo Những dấu hiệu của tăng huyết áp thường không đặc hiệu và người bệnh thường không thấy có gì khác biệt so với người bình thường cho dến khi xảy ra tai biến Vì vậy tăng huyết áp đang trở thành mối đe dọa cho toàn thể nhân loại bởi nhiều biến chứng nguy hiểm như: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim, suy thận mạn,…thậm chí có thể gây tử vong hoặc có thể để lại các di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh và trở thành gánh năng cho gia đình và xã hội

Tăng huyết áp nếu được dự phòng và phát hiện sớm thì việc kiểm soát sẽ rất

có hiệu quả, hạn chế được tỷ lệ người mắc bệnh và các biến chứng nguy hiểm, giảm nguy cơ tử vong và giảm gánh nặng bệnh tật cho bản thân, gia đình và xã hội Tuy nhiên, theo báo cáo điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm (BKLN) năm 2015 thì tỷ lệ phát hiện, quản lý tăng huyết áp còn rất thấp lần lượt là 43,1% và 13,6% [2] Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là hệ thống y tế đang trong quá trình điều chỉnh, còn thiếu các dịch vụ dự phòng, phát hiện, quản lý

Trang 12

BKLN tại tuyến xã, các BKLN chủ yếu được chẩn đoán, điều trị tại bệnh viện tuyến trên

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên cần nâng cao vai trò và nhiệm

vụ của y tế cơ sở tuyến xã trong chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên y tế thôn xã cần năm bắt rõ các kiến thức về chuyên môn,

có khả năng đánh giá những người có nguy cơ cao mắc bệnh và biết phối hợp với các cơ sở y tế tuyến trên trong dự phòng và phát hiện sớm một số BKLN phổ biến trong cộng đồng trong đó có bệnh tăng huyết áp Tuy nhiên, có một số nghiên cứu cho thấy kiến thức của y tế thôn trong dự phòng và phát hiện sớm BKLN còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó, các báo cáo chuyên ngành, các công trình nghiên cứu về vấn

đề này vẫn còn ít và hạn chế Do vậy, để bổ sung thêm thông tin và nâng cao nhận thức về đào tạo đội ngũ y tế thôn trong dự phòng và phát hiện sớm BKLN, Khóa luận này được thực hiện với 2 mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức về hoạt động dự phòng và phát hiện sớm bệnh tăng huyết

áp của y tế thôn tại một số xã của tỉnh Nam Định năm 2019

2 Đề xuất một số giải pháp tăng cường kiến thức về hoạt động dự phòng và phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp của y tế thôn tại một số xã của tỉnh Nam Định năm 2019

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Định ngĩa và phân loại tăng huyết áp

Huyết áp (HA) là áp lực máu ở trong lòng động mạch góp phần giúp cho máu được luân chuyển trong động mạch tới các mô và cơ quan Hai chỉ số HA quan trọng gồm: HA tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu) là do lực co bóp của tim tạo nên HA tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương) là do trương lực thành mạch tạo nên Huyết áp bị ảnh hưởng bởi tim (sức co bóp và nhịp đập); độ quánh của máu; thể tích máu lưu thông và bản thân thành mạch (sức đàn hồi) [16], [17]

Tăng huyết áp là một hội chứng tim mạch tiến triển phát sinh từ nguyên nhân phức tạp và liên quan đến nhau Các dấu hiệu sớm của hội chứng thường xuất hiện trước khi THA được duy trì Do đó, THA không thể được phân loại chỉ bằng các ngưỡng HA riêng biệt Sự tiến triển có liên quan mạnh mẽ đến các bất thường về chức năng và cấu trúc tim và mạch máu gây tổn thương cho tim, thận, não, mạch máu và các cơ quan khác và dẫn đến bệnh tật và tử vong sớm [11]

Liên quan giữa HA và các biến cố tim mạch, thận và tử vong là liên tục, làm phân biệt giữa huyết áp bình thường và tăng huyết áp có tính quy ước dựa theo các nghiên cứu dịch tễ THA được định nghĩa khi mức huyết áp điều trị cho thấy có lợi một cách rõ ràng so với nguy cơ có hại qua các chứng cứ của các thử nghiệm lâm sàng Mặc dầu có nhiều chứng cứ mới nhưng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có một sự thay đổi trong định nghĩa và phân loại Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội THA Việt Nam vẫn dùng định nghĩa và phân loại THA phòng khám của khuyến cáo 2015 Chẩn đoán THA khi đo HA phòng khám có HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥90mmHg [5]

Trang 14

Bảng 1.1 Định nghĩa và phân độ THA theo mức huyết áp đo tại phòng khám,

liên tục và tại nhà (mmHg) [5]

HA liên tục (ambulatory)

Trung bình ngày (hoặc thức) ≥ 135 và/hoặc ≥ 85

Trung bình đêm (hoặc ngủ) ≥ 120 và/hoặc ≥ 70

Trung bình 24 giờ ≥ 130 và/hoặc ≥ 80

Bảng 1.2 Định ngĩa và phân độ THA theo mức huyết áp đo tại phòng khám

THA Tâm Thu đơn độc ≥ 140 và/hoặc < 90

*Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT

**Tiền Tăng huyết áp: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg

Trang 15

Bảng 1.3 Các thể THA dựa theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà hoặc HA

liên tục [5]

HA phòng khám (mmHg)

HATT < 140 và HATTr < 90

HATT ≥140 hoặc HATTr ≥ 90

HA tại nhà hoặc

liên tục ban ngày

(mmHg)

HATT < 135 hoặc HATTr < 85 HA bình thường

THA áo choàng trắng HATT ≥ 135 hoặc

HATTr ≥ 85 THA ẩn giấu THA thật sự

1.1.2 Dịch tễ học

Tỷ lệ tăng huyết áp khác nhau giữa các khu vực và các nhóm thu nhập quốc gia Khu vực Châu Phi có tỷ lệ tăng huyết áp cao nhất (27%) trong khi Khu vực Châu Mỹ có tỷ lệ tăng huyết áp thấp nhất (18%) Đánh giá về các xu hướng hiện nay cho thấy số người trưởng thành bị tăng huyết áp đã tăng từ 594 triệu vào năm

1975 lên 1,13 tỷ vào năm 2015, với sự gia tăng chủ yếu ở các nước thu nhập thấp và trung bình Sự gia tăng này chủ yếu là do sự gia tăng các yếu tố nguy cơ tăng huyết

áp trong các quần thể đó [15] Tỷ lệ tăng huyết áp chung ở người trưởng thành là khoảng 30 - 45% [18], với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi toàn cầu là 24 và 20% ở nam

và nữ, tương ứng, trong năm 2015 [15] Tỷ lệ tăng huyết áp cao này phù hợp trên toàn thế giới, không phân biệt về tình trạng thu nhập, tức là ở các nước thu nhập thấp, trung bình và cao hơn Tăng huyết áp ngày càng trở nên phổ biến hơn với tuổi tiến bộ, với tỷ lệ lưu hành> 60% ở những người> 60 tuổi Khi dân số già đi, áp dụng lối sống ít vận động hơn và tăng trọng lượng cơ thể, tỷ lệ tăng huyết áp trên toàn thế giới sẽ tiếp tục tăng [18]

1.1.3 Nguyên nhân gây tăng huyết áp

1.1.3.1.Tăng huyết áp thứ phát

Còn gọi là THA triệu chứng hay THA có nguyên nhân, chiếm khoảng 5 – 10% các trường hợp THA, thường gặp ở người trẻ tuổi [1] Các nguyên nhân thường gặp

Trang 16

có thể là: Bệnh thận (Viêm cầu thận cấp, mạn; Viêm thận mạn; Bệnh thận bẩm sinh; Thận đa nang; Hẹp động mạch thận; Suy thận,…) Bệnh nội tiết (Hội chứng Conn; Hội chứng Cushing; U tủy thượng thận; Tăng Calci máu; Cường tuyến giáp,…) Bệnh mạch máu (Hẹp eo động mạch chủ, Hở van động mạch chủ, Rò động tĩnh mạch,…) Một số nguyên nhân khác (Nhiễm độc thai nghén, Bệnh đa hồng cầu, Nhiễm toan hô hấp,…)

1.1.3.2 Tăng huyết áp thứ phát

Khi không tìm thấy nguyên nhân người ta gọi là tăng huyết áp nguyên phát hay tăng huyết áp vô căn Chiếm 90 – 95% các trường hợp THA, thường gặp ở nguời trung niên và người cao tuổi [1] Tuy không tìm được nguyên nhân nhưng một số yếu tố đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ gây THA, bao gồm:

- Các yếu tố nguy cơ chính: Hút thuốc lá; Rối loạn chuyển hóa lipid; Tiểu đường; Tuổi cao (nam>55, nữ>65); Nam giới và phụ nữ tiền mãn kinh; Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm (nam<65 tuổi, nữ<55 tuổi)

- Các yếu tố nguy cơ khác: Béo phì, ít hoạt động thể lực, sang chấn tinh thần, nghiện rượu

1.1.4 Biến chứng của tăng huyết áp

Trong số các biến chứng của bệnh, tăng huyết áp gây tổn thương nghiêm trọng nhất cho tim Áp lực quá mức có thể làm cứng động mạch, làm giảm lưu lượng máu

và oxy đến tim Điều này làm tăng áp lực và giảm lưu lượng máu có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như đau ngực (còn gọi là đau thắt ngực); đau tim, xảy ra khi nguồn cung cấp máu cho tim bị chặn và các tế bào cơ tim chết vì thiếu oxy Lưu lượng máu bị chặn càng lâu, tổn thương cho tim càng lớn; suy tim, xảy ra khi tim không thể bơm đủ máu và oxy đến các cơ quan quan trọng khác của cơ thể; tim đập không đều có thể dẫn đến tử vong đột ngột Tăng huyết áp cũng có thể vỡ hoặc chặn các động mạch cung cấp máu và oxy cho não, gây ra đột quỵ Ngoài ra, tăng huyết áp

có thể gây tổn thương thận, dẫn đến suy thận [16], [17]

Trang 17

1.1.5 Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp

Bảng 1.4 Phân loại khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA [5]

Loại I Chứng cứ và/hoặc sự đồng thuận cho thấy việc điều

trị mang lại lợi ích và hiệu quả

Được khuyến cáo /chỉ định Loại II Chứng cứ đang còn bàn cãi và/hoặc ý kiến khác nhau

về sự hữu ích /hiệu quả của việc điều trị Nên được xem

xét Loại IIa Chứng cứ/ý kiến ủng hộ mạnh về tính hiệu quả của

việc điều trị

Loại IIb Chứng cứ/ý kiến cho thấy ít có hiệu quả/ hữu ích Có thể được

xem xét Loại III

Chứng cứ và/hoặc sự đồng thuận cho thấy việc điều

trị không mang lại lợi ích và hiệu quả, trong vài

trường hợp có thể gây nguy hại

Không được khuyến cáo

Bảng 1.5 Phân loại mức chứng cứ về chẩn đoán và điều trị THA [5]

Mức chứng cứ A Dữ liệu có từ nhiều nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc

phân tích gộp

Mức chứng cứ B Dữ liệu có từ một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc các

nghiên cứu lớn không ngẫu nhiên

Mức chứng cứ C Sự đồng thuận của các chuyên gia và/hoặc các nghiên cứu

nhỏ, các nghiên cứu hồi cứu

1.1.6 Chẩn đoán

Tăng huyết áp được gọi là "kẻ giết người thầm lặng" Hầu hết những người bị tăng huyết áp không biết về vấn đề này vì nó có thể không có dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng Vì lý do này, điều cần thiết là huyết áp được đo thường xuyên Khi các triệu chứng xảy ra, chúng có thể bao gồm đau đầu vào buổi sáng sớm, chảy máu cam, nhịp tim không đều, thay đổi thị lực và ù trong tai Tăng huyết áp nặng có thể gây ra mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhầm lẫn, lo lắng, đau ngực và run cơ Cách duy

Trang 18

nhất để phát hiện tăng huyết áp là có một chuyên gia y tế đo huyết áp Có huyết áp

đo được là nhanh chóng và không đau Các cá nhân cũng có thể đo huyết áp của mình bằng các thiết bị tự động, tuy nhiên, đánh giá của chuyên gia y tế là rất quan trọng để đánh giá rủi ro và các điều kiện liên quan [17]

Chẩn đoán THA phải dựa vào đo HA chính xác bằng đo HA tại phòng khám

và HA ngoài phòng khám (HA tại nhà (HATN), HA liên tục (HALT)), khai thác tiền sử cá nhân và tiền sử gia đình, khám thực thể và các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định nguyên nhân THA thứ phát hay THA tiên phát, đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích, và bệnh cảnh lâm sàng đi kèm để phân tầng nguy cơ [5]

Bảng 1.6 Khuyến cáo đo HA [5]

chứng cứ

Sàng lọc HA theo chương trình được khuyến cáo Tất cả người

lớn (≥18 tuổi) cần đo HA tại phòng khám và ghi vào y bạ của

họ cũng như cho họ biết trị số HA của mình

Cần đo HA về sau ít nhất mỗi 3 năm nếu HA vẫn ở mức tối ưu I C Cần đo HA về sau ít nhất mỗi 2 năm nếu HA vẫn ở mức bình

Cần đo HA về sau ít nhất mỗi năm I C

Ở người > 50 tuổi, cần phải sàng lọc HA thường xuyên dù ở

mức độ nào vì xu hướng HA tăng dần theo tuổi IIa C Cần đo HA ở cả hai tay ít nhất vào lần khám đầu tiên vì trị số

HA hai tay chênh > 15 mmHg gợi ý bênh lý vữa xơ động

mạch và thường phối hợp gia tăng nguy cơ tim mạch

Nếu có sự khác biệt HA hai tay thì dùng các thông số ở tay có

Trang 19

Bảng 1.7 Khuyến cáo chẩn đoán THA [5]

Mức chứng

cứ

Đo HA tại phòng khám được lập lại ít nhất một lần khám, trừ

khi: THA nặng (Vd: độ 3, đặc biệt nếu nguy cơ cao) Mỗi lần

khám, cần đo HA 3 lần cách nhau 1-2 phút và nên đo thêm

lần nữa nếu hai lần đầu chênh nhau > 10 mmHg Trị số HA

của bệnh nhân là trung bình của 2 trị số sau cùng

Đo HA ngoài phòng khám với HALT và/hoặc HATN, khi

thấy các phương pháp này là hợp lý và chấp nhận được về

mặt kinh tế

Đo HA ngoài phòng khám (V.d HALT hoặc HATN) được

khuyến cáo đặc biệt cho một số chỉ định lâm sàng chẳng hạn

xác định THA ẩn giấu hoặc THA áo choàng trắng, đánh giá

điều trị cũng như theo dõi tác dụng phụ như hạ HA

Cần bắt mạch các bệnh nhân THA để xác định nhịp tim và

xem có loạn nhịp như rung nhĩ khi nghỉ I C Các chỉ số HA khác (Hiệu số HA, biến đổi HA, HA gắng

sức, HA trung tâm có thể xem xét nhưng không thường qui

lâm sàng Chúng có thể cung cấp những thông tin hữu ích bổ

sung trong một số trường hợp và có giá trị trong nghiên cứu

IIa C

Trang 20

Hình 1.1 Sơ đồ khám đo chẩn đoán tăng huyết áp [5]

Hình 1.2 Quy trình sàng lọc chẩn đoán tăng huyết áp [5]

Trang 21

1.1.7 Dự phòng tăng huyết áp

Bảng 1.8 Can thiệp thay đổi lối sống làm giảm huyết áp [4]

Giảm cân nặng Duy trì BMI lý tưởng

(20 - 25 kg/ )

5-10 mmHg khi giảm mỗi 10kg Chế độ ăn DASH Ăn nhiều trái cây, rau, ít mỡ (giảm

chất béo toàn phần và loại bão hòa)

8-14 mmHg

Hạn chế muối ăn Giảm lượng muối ăn < 100

mmol/ngày (<2,4g Natri hoặc <6g muối)

1.2.1 Nhiệm vụ của y tế thôn (YTT) trong dự phòng và phát hiện sớm tăng huyết

áp nói riêng và bệnh không lây nhiễm phổ biến nói chung

1.2.1.1 Nhiệm vụ của y tế thôn trong hoạt động dự phòng bệnh

1.2.1.1.1 Truyền thông giáo dục sức khỏe

a) Lồng ghép truyền thông giáo dục sức khỏe về dự phòng bệnh THA và ĐTĐ nói riêng, cũng như một bệnh không lây nhiễm phổ biến khác nói chung trong các cuộc họp, các buổi sinh hoạt cộng đồng do chính quyền, cơ quan, đơn vị, đoàn thể, trường học tổ chức

b) Thăm hộ gia đình để tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn cho người dân về dự phòng, phát hiện sớm bệnh

Trang 22

c) Cung cấp các tài liệu truyền thông về dự phòng, phát hiện sớm, quản lý một bệnh cho người dân

d) Giới thiệu các trang thông tin điện tử như: suckhoetoandan.vn, vncdc.gov.vn, kcb.vn, huyetap.vn, nihe.org.vn, iph.org.vn, tihe.org.vn, giới thiệu điện thoại tổng đài cai nghiện thuốc lá, nghe đài tại tần số 98.9Mhz và xem các chương trình sức khỏe trên Kênh truyền hình để người dân tiếp cận

1.2.1.1.2 Hướng dẫn thay đổi hành vi lối sống và nâng cao sức khỏe

a) Hướng dẫn người dân thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý; ăn giảm muối;

ăn giảm đường; giảm chất béo bão hòa; tăng cường ăn rau, trái cây; tăng cường vận động thể lực

b) Hướng dẫn cho người hút thuốc lá, thuốc lào; lạm dụng rượu, bia; dinh dưỡng không hợp lý; thiếu vận động thể lực để thay đổi hành vi và thực hiện lối sống có lợi cho sức khỏe

c) Vận động mọi người tham gia các mô hình nâng cao sức khỏe tại cộng đồng, tại nơi làm việc và học tập để dự phòng bệnh

d) Tham mưu, hỗ trợ về chuyên môn với người đứng đầu thôn, bản, ấp, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị, trường học, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh triển khai các mô hình nâng cao sức khỏe; xây dựng môi trường làm việc, học tập không khói thuốc, không lạm dụng rượu bia, bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường vận động thể lực

đ) Hướng dẫn người hút thuốc lá, thuốc lào liên hệ với tổng đài 18006606 hoặc 18001214 về cai nghiện thuốc lá; giới thiệu cho mọi người các cơ sở y tế có tư vấn, hỗ trợ về cai nghiện thuốc lá, cai rượu, hướng dẫn chế độ dinh dưỡng

1.2.1.2 Nhiệm vụ của y tế thôn trong hoạt động phát hiện sớm người có nguy cơ mắc bệnh

a) Hướng dẫn cho mọi người tự đánh giá nguy cơ mắc một số bệnh không lây nhiễm phổ biến dựa vào bảng kiểm để đi khám, phát hiện bệnh kịp thời

b) Thực hiện sàng lọc phát hiện sớm một số bệnh không lây nhiễm phổ biến

Trang 23

cho những người ≥ 40 tuổi, nếu phát hiện người có yếu tố nguy cơ hoặc nghi ngờ mắc bệnh thì giới thiệu đến các cơ sở y tế để khám, chẩn đoán bệnh sớm

c) Hướng dẫn mọi người đi khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ, sàng lọc để phát hiện sớm một số bệnh không lây nhiễm phổ biến

d) Phối hợp với các cơ sở y tế tuyến trên triển khai khám sàng lọc, phát hiện sớm người mắc một số bệnh không lây nhiễm trong cộng đồng, cơ quan, đơn vị, trường học, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh

1.2.2 Kiến thức của y tế thôn

Trong việc quản lý BKLN có bằng chứng cho thấy vai trò của nhân viên y tế

cơ sở trong việc tăng cường năng lực của các hệ thống chăm sóc sức khỏe bằng cách sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn và do đó tăng khả năng tiếp cận của người bệnh và chất lượng chăm sóc Ở các vùng nông thôn, các hệ thống chăm sóc chính với nhân viên y tế cộng đồng được đào tạo và các hướng dẫn được thiết lập tốt có thể mang lại hiệu quả trong phòng ngừa và quản lý BKLN [9] Việc bổ sung nhân viên y tế cộng đồng vào các nhóm lâm sàng giải quyết các rào cản ở cấp độ hệ thống trong phòng ngừa và kiểm soát BKLN bằng cách đơn giản hóa các nhiệm vụ của bác sĩ và chuyển giao một số trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân [8] Hơn nữa, nhân viên y tế cộng đồng có thể loại bỏ các rào cản đối với việc kiểm soát huyết áp

và tuân thủ dùng thuốc do sự khác biệt về văn hóa, giáo dục và ngôn ngữ giữa người bệnh và hệ thống chăm sóc sức khỏe [7]

Mặc dù nhân viên y tế cộng đồng có vai trò quan trọng như vậy, tuy nhiên có bằng chứng cho thấy năng lực cán bộ y tế tại tuyến y tế cơ sở trong quản lý BKLN còn hạn chế đặc biệt ở các quốc gia kém và đang phát triển Nghiên cứu tại Khayelitsha – Nam Phi cho thấy kiến thức về yếu tố nguy cơ, biến chứng và biện pháp chăm sóc, điều trị bệnh đái tháo đường và tăng huyết của nhân viên y tế cộng đồng còn rất hạn chế [13] Một báo cáo khác tại Trung Quốc cho thấy chưa đến 12% nhân viên y tế cộng đồng từng được đào tạo chính thức và chỉ biết 43% kiến thức cơ bản về phòng chống bệnh đái tháo đường Không những thế chỉ có bác sĩ ở thị trấn hoặc cấp cao hơn mới được phép kê đơn thuốc uống hoặc insulin để điều trị

Trang 24

bệnh đái tháo đường trong khi bác sĩ của phòng khám ở nông thôn không thể làm như vậy Việc loại bỏ trách nhiệm chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường cũng làm giảm các khuyến khích cho các bác sĩ của phòng khám nông thôn Với tư cách là người chăm sóc chính, họ phải hoàn toàn cảnh giác với sự hiện diện của bệnh đái tháo đường ở bệnh nhân của họ hoặc các can thiệp liên tục vào những người có nguy cơ cao [10] Nghiên cứu tại vùng nông thôn tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc cũng cho thấy các nhân viên y tế cộng đồng tại đây thiếu chuyên môn về sức khỏe tâm thần do vậy đã hạn chế khả năng cung cấp các dịch vụ liên quan của họ cho người bệnh và cộng đồng [14]

Các rào cản đối với nhân viên y tế cơ sở trong việc phòng ngừa và quản lý BKLN đã được Hongfei Long và cộng sự chỉ ra gồm: Thiếu sự hỗ trợ từ các hệ thống y tế địa phương và từ cộng đồng; thiếu nguồn lực; quá tải trong công việc; ưu đãi tài chính không đầy đủ; lạm dụng công nghệ thông tin; thiếu kiến thức và kỹ năng [12]

Ngày đăng: 19/02/2021, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Cục Y tế Dự phòng - Bộ Y tế (2016), Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm Việt Nam 2015, tr.1, tr.43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm Việt Nam 2015
Tác giả: Cục Y tế Dự phòng - Bộ Y tế
Năm: 2016
6. Nguyễn Lân Việt (2016), Kết quả mới nhất điều tra tăng huyết áp toàn quốc năm 205-2016, Kỷ yếu Hội nghị tăng huyết áp lần 2 -2016, chủ biên, Hội Tim mạch Việt Nam.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị tăng huyết áp lần 2 -2016
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2016
7. J. N. Brownstein et al. (2005), "Community health workers as interventionists in the prevention and control of heart disease and stroke", Am J Prev Med.29(5 Suppl 1), pp. 128-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community health workers as interventionists in the prevention and control of heart disease and stroke
Tác giả: J. N. Brownstein et al
Năm: 2005
8. William Checkley et al. (2014), "Management of NCD in low- and middle- income countries", Global heart. 9(4), pp. 431-443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of NCD in low- and middle-income countries
Tác giả: William Checkley et al
Năm: 2014
9. F. Farzadfar et al. (2012), "Effectiveness of diabetes and hypertension management by rural primary health-care workers (Behvarz workers) in Iran:a nationally representative observational study", Lancet. 379(9810), pp. 47-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of diabetes and hypertension management by rural primary health-care workers (Behvarz workers) in Iran: a nationally representative observational study
Tác giả: F. Farzadfar et al
Năm: 2012
10. Rui Feng et al. (2013), "Toward integrated and sustainable prevention against diabetes in rural China: study rationale and protocol of eCROPS", BMC Endocrine Disorders. 13(1), pp. 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toward integrated and sustainable prevention against diabetes in rural China: study rationale and protocol of eCROPS
Tác giả: Rui Feng et al
Năm: 2013
11. T. D. Giles et al. (2005), "Expanding the definition and classification of hypertension", J Clin Hypertens (Greenwich). 7(9), pp. 505-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expanding the definition and classification of hypertension
Tác giả: T. D. Giles et al
Năm: 2005
12. H. Long et al. (2018), "Barriers and Facilitators of Engaging Community Health Workers in Non-Communicable Disease (NCD) Prevention and Control in China: A Systematic Review (2006(-)2016)", Int J Environ Res Public Health. 15(11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barriers and Facilitators of Engaging Community Health Workers in Non-Communicable Disease (NCD) Prevention and Control in China: A Systematic Review (2006(-)2016)
Tác giả: H. Long et al
Năm: 2018
13. P. Tsolekile Lungiswa, Schneider Helen and Puoane Thandi (2018), "The roles, training and knowledge of community health workers about diabetes and hypertension in Khayelitsha, Cape Town", The Open Public Health Journal. 11(1), pp. 494 - 501 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The roles, training and knowledge of community health workers about diabetes and hypertension in Khayelitsha, Cape Town
Tác giả: P. Tsolekile Lungiswa, Schneider Helen and Puoane Thandi
Năm: 2018
14. Zhenyu Ma et al. (2015), "Mental Health Services in Rural China: A Qualitative Study of Primary Health Care Providers", BioMed Research International. 2015, pp. 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mental Health Services in Rural China: A Qualitative Study of Primary Health Care Providers
Tác giả: Zhenyu Ma et al
Năm: 2015
15. NCD Risk Factor Collaboration (NCD-RisC) (2017), "Worldwide trends in blood pressure from 1975 to 2015: a pooled analysis of 1479 population-based measurement studies with 19.1 million participants", Lancet. 389(10064), pp.37-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Worldwide trends in blood pressure from 1975 to 2015: a pooled analysis of 1479 population-based measurement studies with 19.1 million participants
Tác giả: NCD Risk Factor Collaboration (NCD-RisC)
Năm: 2017
18. S. Yusuf et al. (2004), "Effect of potentially modifiable risk factors associated with myocardial infarction in 52 countries (the INTERHEART study): case- control study", Lancet. 364(9438), pp. 937-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of potentially modifiable risk factors associated with myocardial infarction in 52 countries (the INTERHEART study): case-control study
Tác giả: S. Yusuf et al
Năm: 2004
17. World Health Organization (2019), Hypertension, https://www.who.int/news- room/fact-sheets/detail/hypertension Accessed by 05/12/2019 Link
2. Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế (2015), Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015 Khác
4. Hội tim mạch họcViệt Nam (2015), Khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị và dự phòng tăng huyết áp 2015 Khác
5. Hội tim mạch Quốc gia Việt Nam (2018), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w