Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I có ảnh hởng đến hạch toán tiêu thụ và kết quả t
Trang 1Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh công ty TNHH đầu t
phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I
I Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp
và thơng mại T.C.I có ảnh hởng đến hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá.
1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I
đợc thành lập và hoạt động theo uỷ quyền của công ty TNHH đầu t phát triểncông nghiệp và thơng mại T.C.I có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh và đợc Quốc hộinớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua với các đặc trng sau đây :
1 Tên doanh nghiệp :
Chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng maị T.C.I
2 Tên giao dịch quốc tế :
Chi nhánh công ty T.C.I Co., Ltd
Tên viết tắt : Chi nhánh công ty T.C.I Co., Ltd
3 Địa chỉ chi nhánh :
Số 19 Hàng Phèn, Phờng Hàng Bồ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Trụ sở giao dịch hiện nay của chi nhánh công ty : Số 125 Trúc Bạch, Phờng TrúcBạch, Quận Ba Đình, TP Hà Nội
Điện thoại: 7161874 Fax: 7161329
4 Vốn điều lệ hiện nay: 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng chẵn)
5 Giấy phép thành lập chi nhánh công ty số 3440/GP-UB ngày 13 tháng
3 năm 1998 của UBND thành phố Hà Nội
6 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 308565 ngày 24 tháng 3 năm 1998 của Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và đầu
t thành phố Hà Nội cấp
7 Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh :
- Mua, bán buôn, bán lẻ: hàng t liệu tiêu dùng ,dụng cụ thể thao, hàng lơng thực, thực phẩm công nghệ
- Đại lý ký gửi hàng hoá cho các doanh nghiệp trong nớc
- Mua bán máy móc, phụ tùng, nguyên liệu ngành công nông ng nghiệp, ngành điện, xây dựng
Trang 2- Bách hoá, kim khí điện máy, văn phòng phẩm, hàng thủ công
mỹ nghệ, vải giả da, quần áo, simili, vật liệu xây dung và hàng trang trí nội thất, hoá mỹ phẩm
- Mua, bán dầu mỡ công nghiệp
- Mua, bán các sản phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
- Mua, bán máy móc thiết bị xây dựng
- Mua, bán sản phẩm bao cao su kế hoạch hoá gia đình, găng tay cao su dùng trong y tế, và các loại sản phẩm dùng cho trẻ sơ sinh
- Mua, bán thuỷ hải sản
Một số sản phẩm mà Công ty đang phân phối:
Nhà sản xuất Tên sản phẩmReckitt& Colman Shieldtox, Haze
Nabisco international Inc Nabisco biscuitKumho international Inc Chocolate – pie
Trang 3Giám đốc chi nhánh
Phòng kế
toán
Tài chính
Phòng Hành
Chính
Phòng Kinh Doanh
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh.
Chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I
là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và đợc phép mở tàikhoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng theo quy định của Nhà Nớcsau khi đã đăng ký kinh doanh hợp lệ
Hiện nay chi nhánh của công ty có một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trithức, giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình trong côngtác chuyên môn Chính nguồn nhân lực này đã nói lên đợc thế mạnh của chinhánh công ty
Bộ máy tổ chức của chi nhánh công ty đợc thực hiện theo phơng pháp quản lýtrực tiếp, giám đốc chi nhánh công ty có thể nắm đợc tình hình kinh doanh mộtcách kịp thời, tạo điều kiện cho Giám đốc chi nhánh Công ty thấy rõ đợc thựctrạng của chi nhánh công ty để ra các quyết định đúng đắn, hợp lý
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I
Giám đốc chi nhánh: Do hội đồng thành viên bầu ra và là ngời điềuhành hoạt động kinh doanh hàng ngày của chi nhánh công ty Giám
đốc chi nhánh còn phải chịu trách nhiệm trớc hội đồng thành viên vềviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Phòng kế toán-tài chính: Theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh, công nợ, các khoản đầu t và phản ánh kết quả kinh doanh củachi nhánh công ty thông qua việc ghi chép bằng sổ sách, bằng cácphần mềm chuyên dụng, những con số về tài sản, hàng hoá, các nghiệp
vụ kinh doanh trong nớc và quốc tế Các thông tin từ phòng kế toán-tàichính giúp giám đốc chi nhánh nắm đợc tình hình kinh doanh củacông ty trong từng giai đoạn và báo cáo lên hội đồng thành viên để từ
đó có kế hoạch quản lý vốn, đảm bảo nhu cầu về vốn cho các hoạt
động kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nớc.Phòng kế toán-tài chính phải hạch toán đợc cụ thể từng mặt hàng, từngloại sản phẩm, trên cơ sở đó giúp Giám đốc chi nhánh phân tích hoạt
Trang 4động kinh tế nên làm cái gì? làm cho ai? Và làm nh thế nào? Phòng kếtoán tài chính luôn luôn là ngời giải thích rõ các câu hỏi trong nềnkinh tế thị trờng hiện nay là hình thích thanh toán nào là thuận tiệnnhất.
Phòng hành chính: Giúp cho giám đốc chi nhánh về công tác hànhchính, xây dựng các phơng án bố trí, sắp xếp nhân viên của chinhánh.Bên cạnh đó, phòng hành chính còn làm công tác quản lý hồ sơnhân viên của chi nhánh, làm các thủ tục về tiếp nhận nghỉ hu, thôiviệc, thuyên chuyển, khen thởng và kỷ luật nhân viên.Thiết lập banbảo vệ đảm bảo công tác an ninh trật tự toàn cơ quan, đảm bảo các yêucầu về vật chất cho công tác điều hành hàng ngày.Tổ chức chăm lo đờisống, tinh thần, sức khoẻ cho nhân viên, chịu trách nhiệm tiếp khách
và hội nghị trong chi nhánh công ty
Phòng kinh doanh: Là một bộ phận của chi nhánh công ty Phòng kinhdoanh có nhiệm vụ lên kế hoạch phân phối tiêu thụ các sản phẩm.Ngoài ra, bộ phận này còn phải giám sát việc bán hàng của các nhânviên tại Hà Nội cũng nh các tỉnh phía Bắc Phòng còn có chức năngquản lý hệ thống kho hàng, thờng xuyên nắm đợc hàng tồn kho giúpGiám đốc chi nhánh điều chỉnh các kế hoạch mua và bán Đặc biệt làphòng kinh doanh phải lên kế hoạch để phân phối sản phẩm của mìnhtới các hệ thống siêu thị phía Bắc Tích cực quan hệ với các bạn hàng
để không ngừng phát triển mạng lới tiêu thụ, đẩy mạnh công tác tiếpthị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinhdoanh.Bộ phận này cũng rất quan trọng vì bộ phận này có làm tốtnhiệm vụ của mình thì chi nhánh công ty mới có thể tăng doanh thucủa mình.Trởng phòng kinh doanh la ngời phải chịu trách nhiệm vềtình hình bán hàng cũng nh phải thể hiên đợc qua doanh số bán hàngtăng dần qua các tháng
3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của chi nhánh công ty
Hiện nay, chi nhánh công ty đang áp dụng các hình thức phân phối chủ yếusau:
+ Phân phối trực tiếp (Bán buôn): Là hình thức giao hàng cho ngời muatrực tiếp tại kho của chi nhánh công ty Hàng hoá khi bàn giao cho kháchhàng đợc khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán
+ Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận (tới các hệ thống siêu thị và cáctỉnh phía Bắc): Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, chi nhánh công
Trang 5ty sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phơng tiện của mình hoặc đithuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bênnào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và đợc ghi trong hợp đồng kinh
tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của chi nhánh công ty, khi ngời muathông báo đã đợc nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó đợc coi làtiêu thụ, chi nhánh công ty sẽ hạch toán vào doanh thu
Để khẳng định vai trò của một doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tếthị trờng, cho đến nay chi nhánh Công ty đã thay đổi đáng kể về con ngời, về cơcấu tổ chức, về mạng lới kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá của mình Các mặt hàngkinh doanh của chi nhánh Công ty rất đa dạng, phong phú.Ngoài ra chi nhánhcông ty còn đang cố gắng kinh doanh thêm một số mặt hàng đang có nhu cầulớn, đang khan hiếm trên thị trờng hoặc cha có mặt trên thị trờng nhằm mở rộngthị trờng tiêu thụ nâng cao uy tín của chi nhánh công ty giúp chi nhánh công typhát triển hơn nữa trong tơng lai
Với sự năng động đó, doanh thu tiêu thụ hàng hoá của chi nhánh Công tyvào các năm 2002, 2003 tăng lên rõ rệt Đây là những tín hiệu đáng mừng đốivới một chi nhánh công ty TNHH giữa nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt
Một số chỉ tiêu thể hiện năng lực kinh doanh của chi nhánh Công ty:
ĐVT: đồng
Tổng doanh thu 5,968,755,092 6,640,804,509Trong đú : Doanh thu hàng xuất khẩu
Cỏc khoản giảm trừ doanh thu 6,753,533 7,513,947
+Giảm giỏ
+Giỏ trị hàng bỏn trả lại 908,482 1,010,773+Thuế tiờu thụ đặc biệt,thuế XK phải nộp
1 Doanh thu thuần 5,962,001,559 6,633,290,562
2 Giỏ vốn hàng bỏn 4,849,499,535 5,395,526,852
3 Lợi tức gộp 1,112,502,024 1,237,763,710
4 Chi phớ bỏn hàng 623,786,198 694,021,139
5 Chi phớ quản lý doanh nghiệp 381,537,978 424,497,097
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 107,177,848 119,245,474
- Thu nhập hoạt động tài chớnh 2,477,991 2,757,000-Chi phớ hoạt động tài chớnh
7 Lợi nhuận hoạt động tài chớnh 2,477,991 2,757,000-Cỏc khoản thu nhập bất thưũng
- Chi phớ bất thường
Trang 6Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán viên Thủ quỹ
8 Lợi nhuận bất thường
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 109,655,839 122,002,474
10 Thuế thu nhập DN phải nộp (35,089,868) (39,040,792)
11 Lợi nhuận sau thuế 74,565,971 82,961,682
Qua những chỉ tiêu cụ thể trên ta thấy những kết quả mà chi nhánh Công
ty đã đạt đợc qua các năm thể hiện mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh củachi nhánh Công ty là có hiệu quả Chi nhánh Công ty đã không ngừng phát triển
mở rộng mạng lới kinh doanh, thiết lập các kênh bán hàng trong nớc, khai tháctriệt để khả năng hiện có của chi nhánh Công ty đó là tạo dựng các mạng lới tiêuthụ hàng hoá ở các tỉnh và các hệ thống siêu thị, giải quyết việc làm cho nhânviên để phục vụ nhu cầu phát triển kinh doanh của chi nhánh Công ty
II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
* Sơ đồ tổ chức công tác kế toán của chi nhánh Công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong phòng
- Kế toán trởng- Trởng phòng: Làm chức năng kế toán trởng phụ tráchcông việc chung của phòng dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc chi nhánhCông ty Trởng phòng bao quát công việc chung của phòng và kỹ thuật tính toánthanh toán, chỉ đạo hớng dẫn nhân viên sử dụng máy vi tính vào công việc hạchtoán
-Kế toán tổng hợp- Phó phòng: Làm chức năng kế toán tổng hợp, cónhiệm vụ tổng hợp từ các bảng kê, nhật ký, sổ cái hàng quý, nâng lên báo,biểu quyết toán Ngoài ra kế toán tổng hợp còn làm nhiệm vụ của trởng phòngkhi trởng phòng đi vắng
Trang 7-Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong ngày,theo dõi tình hình công nợ, tình hình thanh toán với ngân hàng(căn cứ vào các
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản,các sổ chi tiết của ngân hàng )
đồng thời chịu trách nhiệm tính giá đối với từng loại hàng hoá
-Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp
lệ Ngoài ra, còn có nhiệm vụ đi ngân hàng nộp tiền, rút tiền Thủ quỹ quản lýtrực tiếp số tiền có trong quỹ, két của chi nhánh Công ty, phản ánh số hiện có,tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiềnkhác
2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
a Hệ thống chứng từ mà kế toán chi nhánh công ty đang sử dụng
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Phiếu thu, chi tiền mặt
- Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng kinhtế
Từ các chứng từ trên đây, kế toán viên của chi nhánh Công ty có thể sửdụng và theo dõi tình hình công nợ, tình hình thanh toán và tình hình tiêu thụhàng hoá của chi nhánh Công ty.Và cũng có thể theo dõi số thuế GTGT phảinộp cũng nh thuế GTGT đợc khấu trừ trong kỳ
b Hệ thống tài khoản và hệ thống sổ tổng hợp về hạch toán kế toán mà chi nhánh công ty đang sử dụng.
- Hệ thống tài khoản áp dụng của chi nhánh Công ty:
Trang 8+ TK 4211: Lãi cha phân phối năm trớc.
+ TK 4212: Lãi cha phân phối năm nay
+ TK 511: Doanh thu bán hàng
+ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
+ TK 521: Chiết khấu thơng mại
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
+ TK 635: Chi phí tài chính
+ TK 641: Chi phí bán hàng
+TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ TK911: Xác định kết quả kinh doanh
- Hệ thống sổ tổng hợp về hạch toán kế toán mà chi nhánh Công ty đang
áp dụng:
Có nhiều loại sổ sách do Bộ tài chính ban hành nhng căn cứ vào hình thức
kế toán mà chi nhánh Công ty đang áp dụng thì sổ sách đang dùng cho chinhánh Công ty gồm các loại sau:
+ Sổ Cái các loại
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ chi tiết tiền mặt
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết tạm ứng
Trang 9+ Sổ chi tiết phải thu của ngời mua
+ Sổ chi tiết phải trả ngời bán
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng
+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Sổ theo dõi thuế VAT
c Các loại báo cáo mà chi nhánh Công ty đang áp dụng.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc
Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm
- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản
- Quyết toán VAT
- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập
- Thuyết minh báo cáo tài chính
III Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại chi nhánh Công
ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I
1 Quản lý tiêu thụ hàng hoá tại chi nhánh Công ty.
- Đặc điểm tiêu thụ:
+ Về khối lợng hàng hoá xuất bán: Hạch toán chi tiết hàng hoá đảm bảocho phòng kinh doanh nắm chắc đợc tình hình hiện còn của từng loại hàng hoá,làm cơ sở cho việc ký kết các hợp đồng mua và bán hàng dễ dàng
+ Về quy cách, phẩm chất hàng xuất bán: Trớc khi nhập kho, hàng hoá
đ-ợc kiểm tra một cách nghiêm ngặt về chất lợng và quy cách, kiên quyết khôngcho nhập kho những hàng hoá không đạt yêu cầu (quá hạn sử dụng)
+ Về giá bán: Để thu hút đợc khách hàng, Công ty có một chính sách giácả hết sức linh hoạt Giá bán đợc xác định trên 3 căn cứ: Giá mua hàng hoá nhậpkho, giá cả thị trờng và mối quan hệ giữa khách hàng với chi nhánh Công ty Chinhánh Công ty thực hiện giảm giá với khách hàng mua thờng xuyên, mua vớikhối lợng lớn, với khách hàng ở tỉnh xa về hoặc với khách hàng mua thanh toánngay Phần giảm giá này chi nhánh Công ty có thể thực hiện trên hoá đơn hoặccuối mỗi chu kỳ kinh doanh, sau khi xem xét toàn bộ số khách hàng mua trong
Trang 10kỳ để quyết định giảm giá cho những khách hàng mua nhiều với tỷ lệ từ 1% đến2% trên tổng số doanh số bán cả năm cho khách hàng đó Qua giảm giá chiếtkhấu, hồi khấu về thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên mà uy tín của chinhánh Công ty với các bạn hàng ngày càng đợc nâng cao.
- Phơng thức thanh toán:
Công ty thực hiện phơng thức thanh toán rất đa dạng, phụ thuộc vào cáchợp đồng kinh tế đã đợc ký kết, khách hàng có thể trả chậm từ 10 đến 15 ngàyhoặc có thể thanh toán ngay, có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc chuyểnkhoản, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi
Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán sau một khoảngthời gian nhất định sau khi nhận đợc hàng Chi nhánh Công ty luôn tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng thanh toán, đồng thời đảm bảo không gây thiệt hạikinh tế cho bản thân chi nhánh Công ty mình Phơng thức thanh toán trả chậmhiện nay đang đợc áp dụng phổ biến đối với hình thức bán buôn Do đó để quản
lý chặt chẽ các khoản phải thu, nếu thanh toán vợt quá thời hạn thanh toán ghitrên hợp đồng thì chi nhánh Công ty tính lãi suất 1,5%/tháng trên tổng giá trị ch-
a thanh toán Vì vậy, trong các năm gần đây không có hiện tợng khách hàngkhông đủ khả năng thanh toán hay bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài Đồngthời việc thanh toán trả chậm chỉ đợc thực hiện đối với khách hàng có quan hệlâu dài với chi nhánh Công ty, hoặc khách hàng có tài sản thế chấp đợc ngânhàng bảo lãnh
2 Các hình thức tiêu thụ doanh nghiệp đang áp dụng.
Chi nhánh Công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mạiT.C.I hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, do vậy cácnghiệp vụ nhập xuất hàng hoá đợc ghi hàng ngày khi có phát sinh
- Bán trực tiếp
+ Bán buôn qua kho của chi nhánh Công ty
Đã là hình thức bán buôn thì tổng giá trị thanh toán thờng lớn, để tránhnhững sai sót có thể xảy ra, chi nhánh Công ty thờng yêu cầu trong hợp đồngkinh tế hoặc đơn đặt hàng phải ghi rõ những điều khoản sau: Tên đơn vị muahàng,mã số thuế đơn vị mua, số lợng, đơn giá, quy cách phẩm chất của hànghoá, thời gian, địa điểm giao nhận hàng, thời hạn thanh toán, phơng thức thanhtoán, các chế độ u đãi (nếu có) Nếu có tranh chấp xảy ra thì đợc giải quyết ởtrọng tài kinh tế nào? toà án kinh tế nào?
Bán buôn qua kho của Công ty dới hình thức xuất bán trực tiếp cho cáccửa hàng lớn Theo phơng thức tiêu thụ này khách hàng có thể đợc hởng chiếtkhấu từ 1% đến 1,5% trong hoá đơn hoặc ngoài hoá đơn tuỳ theo yêu cầu của
Trang 11khách hàng Chi nhánh Công ty thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ, do đó chứng từ mà kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT theo mẫu01/GTKT bán hàng theo quyết định số 885 ngày 16 - 7 -1998 của Bộ tài chính.Hoá đơn này đợc lập thành 3 liên Liên 1 lu ở sổ gốc, liên 2 giao cho khách hàng
để làm chứng từ nhận hàng, liên 3 giao cho bộ phận kho lu lại làm thủ tục xuấthàng, khi nhận hàng xong khách hàng đã ký nhận đủ hàng, cuối ngày nộp lênphòng kế toán và bảng kê để kế toán hạch toán
+Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận (tới các hệ thống siêu thị và cáctỉnh phía Bắc): Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, chi nhánh công
ty sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phơng tiện của mình hoặc đithuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bênnào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và đợc ghi trong hợp đồng kinh
tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của chi nhánh công ty, khi ngời muathông báo đã đợc nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó đợc coi làtiêu thụ, chi nhánh công ty sẽ hạch toán vào doanh thu Theo phơng thức này thì
đơn vị mua cũng có thể đợc hởng chiết khấu từ 1% đến 1,5% trong hoá đơn hoặcngoài hoá đơn tuỳ theo yêu cầu của đơn vị mua
Khi chi nhánh Công ty đi giao hàng, chi nhánh Công ty sử dụng: Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
3 Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại chi nhánh Công ty.
Phơng pháp hạch toán sẽ đợc minh hoạ bởi một số nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng 2năm 2004 tại chi nhánh Công ty nh sau:
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán
Bên Nợ: Giá trị hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc chờ bán đại
lý, ký gửi
Bên Có: + Giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại
+ Giá trị hàng hoá đã đợc khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
Số d: Giá trị hàng hoá đã gửi đi nhng cha đợc thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán
- TK 156-Hàng hoá
Bên Nợ: Giá trị hàng hoá nhập kho trong kỳ
Bên Có: Giá trị hàng hoá đợc xuất bán trong kỳ
Số d: Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ