BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG THANG ĐO FRAMINGHAM TRONG TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BỆNH
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG THANG ĐO FRAMINGHAM TRONG TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BỆNH MẠCH VÀNH Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH
Nam Định, tháng01 năm 2018
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG THANG ĐO FRAMINGHAM TRONG TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BỆNH MẠCH VÀNH Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH
Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Thị Bích Ngọc
Nam Định, tháng01 năm 2018
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ
1 Tên đề tài: Bước đầu ứng dụng thang đo Framingham trong tìm hiểu các
yếu tố dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở người bệnhtăng huyết áp
tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định
Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Thị Bích Ngọc
2 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
3 Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
4 Danh sách thành viên tham gia:
- TS Trương Tuấn Anh
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản về huyết áp, bệnh mạch vành và đột quỵ não 4
1.1.1 Huyết áp 4
1.1.2 Bệnh mạch vành (BMV) 5
1.1.3 Đột quỵ não 5
1.2 Giới thiệu thang đo Framingham 6
1.3 Khái niệm dự báo và các yếu tố nguy cơ 6
1.3.1 Nguy cơ và các yếu tố nguy cơ 6
1.3.2 Dự báo 7
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Thời gian nghiên cứu 10
2.2 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn người bệnh: 10
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 10
2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 11
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: 11
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 11
2.3.3 Công cụ thu thu thập thông tin: 11
2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu 12
Các thang đo đánh giá 12
2.3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 15
2.4 Đạo đức nghiên cứu 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 17
3.1.1 Phân bố đối tượng cần dự báo theo lứa tuổi 17
3.1.2 Phân bố đối tượng cần dự báo theo giới 17
3.1.3 Phân bố đối tượng cần dự báo theo nghề nghiệp 18
3.1.4 Tình hình huyết áp của đối tượng 18
3.2 Điểm Framingham theo từng yếu tố nguy cơ 19
3.2.1 Điểm Framingham theo tuổi 19
3.2.2 Điểm Framingham theo thói quen hút thuốc lá 20
Trang 53.2.3 Điểm Framingham theo Cholestrol toàn phần 21
3.2.4 Điểm Framingham theo HDL Cholestrol 22
3.2.5 Điểm Framingham theo huyết áp tâm thu 22
3.3 Nguy cơ và dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành và đột quỵ não 23
3.3.1 Phân tầng nguy cơ 23
3.3.2 Mối tương quan và hồi quy giữa điểm Framingham và các yếu tố nguy cơ 24 3.4 So sánh nguy cơ và mức độ nguy cơ ở từng nhóm đối tượng nghiên cứu 26 3.4.1 So sánh nguy cơ ở từng nhóm đối tượng nghiên cứu 26
3.4.2 So sánh mức độ nguy cơ ở từng nhóm đối tượng nghiên cứu 27
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 28
4.1 Một số đặc điểm chung 28
4.1.1 Phân bố theo tuổi của đối tượng cần dự báo 28
4.1.2 Phân bố theo giới của đối tượng cần dự báo 28
4.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp của đối tượng cần dự báo 28
4.1.4 Tình hình huyết áp của đối tượng cần dự báo 29
4.2 Điểm Framingham theo từng yếu tố nguy cơ 29
4.2.1 Điểm Framingham theo tuổi và giới 29
4.2.2 Điểm Framingham theo hút thuốc lá 30
4.2.3 Điểm Framingham theo chỉ số Cholestrol toàn phần và theo tuổi 30
4.2.4 Điểm Framingham theo chỉ số HDL – Cholestrol 30
4.2.5 Điểm Framingham theo chỉ số huyết áp tâm thu 31
4.3 Dự báo nguy cơ mắc bệnh 31
4.3.1 Phân tầng nguy cơ 31
4.3.2 Mối tương quan và hồi quy giữa điểm Framingham và các yếu tố nguy cơ 32 4.4 So sánh nguy cơ và mức độ nguy cơ của từng nhóm đối tượng nghiên cứu 33 KẾT LUẬN 34
KHUYẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố theo độ tuổi 17 Biểu đồ 3.2: Phân bố theo giới 17
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp 18
Bảng 3.2: Tình hình huyết áp ở nhóm đối tượng nghiên cứu 18
Bảng 3.3: Điểm Framingham theo tuổi và giới 19
Bảng 3.4: Điểm Framingham theo thói quen hút thuốc lá và theo nhóm tuổi 20
Bảng 3.5: Điểm Framingham theo Cholestrol toàn phần (Đơn vị: mg/dL) và theo nhóm tuổi 21
Bảng 3.6: Điểm Framingham theo HDL Cholestrol và theo giới 22
Bảng 3.7: Điểm Framingham theo huyết áp tâm thu và giới 22
Bảng 3.8: Phân tầng nguy cơ mắc bệnh theo tuổi 23
Bảng 3.9: Phân tầng nguy cơ theo giới 23
Bảng 3.10: Phân tầng nguy cơ mắc bệnh theo nhóm huyết áp 24
Bảng 3.11: Tóm tắt mô hình 24
Bảng 3.12: Phân tích hồi quy giữa điểm Framingham và các yếu tố nguy cơ 25
Bảng 3.13: Điểm Framingham ở nhóm có và không có THA 26
Bảng 3.14: Điểm Framingham ở nhóm THA và nhóm đã mắc bệnh đột quỵ não 26
Bảng 3.15: Mức độ nguy cơ mắc bệnh mạch vành và đột quỵ não ở nhóm người bệnh có THA và không THA 27
Bảng 3.16: Mức độ nguy cơ mắc bệnh mạch vành và đột quỵ não ở nhóm người bệnh có THA và nhóm người bệnh đã bị đột quỵ não 27
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tim mạch là một trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên Thế giới Đó cũng là căn bệnh đang có xu hướng tăng nhanh, nhất là ở các nước phát triển và các nước đang phát triển Trong đó, BMV là căn bệnh hay gặp và có tỷ
lệ tử vong cao Theo GS.TS Phạm Gia Khải: trên thế giới mỗi năm có 4 triệu người nhận viện vì bệnh ĐMV, trong đó 25% tử vong Còn tại Việt Nam, tỷ lệ mắc BMV có xu hướng tăng rõ rệt Đây là căn bệnh có biến chứng nguy hiểm và
là một trong đó là tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não (hay còn gọi là đột quỵ não) xảy ra đột ngột, gây tử vong cao và để lại di chứng nặng nề Theo thống kê của Hội đột quỵ Mỹ, tai biến mạch máu não là nguyên nhân thứ ba về nguyên nhân tử vong và dẫn đầu
về nguyên nhân tàn tật Cứ 45 giây trôi qua, trên thế giới có ít nhất 1 người bị tai biến mạch máu não, và cứ 3 giây trôi qua, thế giới lại có một người tử vong do tai biến mạch máu não;
Tai biến mạch máu não xảy ra ở khắp nơi trên Thế giới Ước tính mỗi năm ở
Mỹ có khoảng 700.000 – 750.000 trường hợp mắc bệnh mới và tái phát (Jama.vol 283 No 23, June 21, 2000) Tại Pháp, tỷ lệ mắc đột quỵ là 145/100.000 dân (Giroud, 1993) Tại châu Âu, số người đột quỵ lần đầu tiên trong khoảng 141-219/100.000 dân (1993) Theo Hiệp hội thần kinh các nước Đông Nam Á, tỷ lệ mới mắc đột quỵ não ở Nhật Bản là 340 – 523/100.000 dân;
Trung Quốc là 219/100.000 dân; Ấn Độ là 13/100.000 dân, [12];
Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 200.000 người bị tai biến mạch máu não, khoảng 50% trong số đó tử vong Những người còn sống sau tai biến mạch máu não khoảng gần 486000 người thì chỉ có khoảng 25% – 30% tự đi lại phục vụ bản thân được, 20% – 25% đi lại khó khăn, cần sự hỗ trợ của người khác trong sinh hoạt, 15% – 25% phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự phục vụ của người khác [2];
Đột quỵ do rất nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng nguyên nhân lớn nhất đó là tăng huyết áp (THA) Có tới một nửa số người bệnh đột quỵ là do THA trực tiếp
Trang 10gây ra Người mắc bệnh THA cộng thêm các yếu tố nguy cơ khác như tuổi cao, giới tính, tiền sử gia đình hoặc các thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá, không hoạt động thể thao thì nguy cơ đột quỵ càng cao
Căn cứ vào các phân tích trên, trên Thế giới cũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều các công trình dự báo được đưa ra Tuy nhiên, một trong các thang đo được sử dụng nhiều nhất hiện nay là thang đo Framingham Đây là công cụ đo đơn giản, nhanh chóng, ít tốn kém và độ tin cậy cao dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành và tai biến mạch máu não
Tỉnh Nam Định có 9 huyện và 1 thành phố với tổng số dân là 1.931.527người Trong thời gian gần đây, số lượng người bệnh tai biến mạch máu não vào khám và điều trị tại phòng khám bệnh và khoa thần kinh Bệnh viện
đa khoa tỉnh Nam Định có chiều hướng tăng lên, trung bình mỗi tháng có từ 30 đến 50 người bệnh điều trị nội trú tại khoa thần kinh Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định Việc chăm sóc và dự báo sức khỏe người dân còn khó khăn Nhằm mục đích xác định đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành và đột quỵ não cũng như dự báo nguy cơ mắc bệnh từ đó đưa ra những biện pháp khả thi giúp cho người dân kiểm soát được vấn đề này, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Bước đầu ứng dụng thang đo Framingham trong tìm hiểu các yếu tố dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành ở người bệnhtăng huyết áp tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định.”
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Dự báonguy cơ mắc bệnh mạch vành bằng thang điểm Framingham trên người bệnh cao huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định;
Trang 12CHƯ ƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm cơ bản về huyết áp, bệnh mạch vành và đột quỵ não
Tỷ lệ người THA đang gia tăng nhanh chóng Theo thống kê của Tổ chức Y
tế Thế giời (WHO) nếu như năm 2000 trên toàn Thế giới chỉ có khoảng 972 triệu người THA, con số này ước tính vào khoảng 1.56 tỷ người vào năm 2025 Trung bình mỗi năm có 17.5 triệu người chết về các bệnh tim mạch trên Thế giới, nhiều hơn gấp 4 lần số người tử vong do 3 bệnh HIV/AIDS, sốt rét và lao phổi cộng lại Trong đó, người bệnh tử vong vì THA và biến chứng của bệnh trên 9 triệu người [19]
Theo thống kê của Hội tim mạch học Việt Nam, tỷ lệ THA năm 2000 có khoảng 16.3%, đến năm 2009 tỷ lệ THA ở người lớn là 25.4% và đến năm 2016
tỷ lệ THA ở người lớn đã lên tới 48% [19]
THA dễ phát hiện, nhưng thường bị bỏ sót do THA thường không có triệu chứng cụ thể Hiện có tới hơn 50% số người bị THA, nhưng khi được đo huyết
áp lần đầu không biết mình mắc bệnh từ bao giờ Hơn nữa, THA đã phát hiện,
Trang 13nhưng người bệnh không điều trị Cụ thể, hiện nay có khoảng hơn 50% người bệnh được phát hiện THA không được điều trị
1.1.2 Bệnh mạch vành (BMV)
Bệnh mạch vành (còn gọi là bệnh thiếu máu cơ tim) là bệnh lý do tích tụ mảng xơ vữa trong lòng động mạch vành Mảng xơ vữa gây hẹp lòng động mạch vành và làm giảm lượng máu đến nuôi cơ tim
Nguyên nhân chính mắc BMV chủ yếu do sự tích tụ các mảng xơ vữa bên trong thành động mạch khiến động mạch dần bị hẹp đi, giảm lưu lượng máu đến tim nuôi cơ thể Các mảng xơ vữa này thường chứa nhiều mỡ, cholestrol, calcium và những chất thải của tế bào và dòng máu
BMV được tổ chức Y tế thế giới (WHO) xếp đầu danh sách các bệnh có tỷ lệ
tử vong cao nhất toàn cầu Theo thống kê, hiện có khoảng 13 triệu người Mỹ và
20 triệu người châu Âu mắc bệnh này Tỷ lệ mắc bệnh này ở các nước phát triển ngày càng cao Việt Nam cũng là nước có tốc độ phát triển BMV diễn ra nhanh chóng Hiện nay có khoảng 2 triệu người Việt Nam mắc bệnh và ước tính khoảng 100000 bệnh nhân chết mỗi năm vì bệnh lý này Tuy nhiên, tình trạng
này sẽ còn gia tăng trong thập niên tới [7]
BMV do rất nhiều nguy cơ, có yếu tố nguy cơ không thể thay đổi như tuổi, giới tính và các yếu tố di truyển, và có yếu tố nguy cơ có thể thay đổi như: THA, rối loạn Lipid máu, béo phì, bệnh tiểu đường, hút thuốc lá và uống rượu bia, [7]
1.1.3 Đột quỵ não
Đột quỵ não (hay tai biến mạch máu não): là tình trạng não bị tổn thương do bệnh của mạch máu não: hoặc là tắc mạch, hoặc là vỡ mạch Có hai nhóm đột quỵ não:
Nhóm nhồi máu não: xảy ra khi mạch máu não bị tắc sẽ gây ra đột quỵ thiếu máu não
Nhóm xuất huyết não: xảy ra khi mạch máu não bị vỡ sẽ gây ra đột quỵ chảy máu não
Trang 14Đột quỵ não xảy ra đột ngột, gây tử vong cao và để lại di chứng nặng nề Theo thống kê của Hội đột quỵ Mỹ, tai biến mạch máu não là nguyên nhân thứ
ba về nguyên nhân tử vong và dẫn đầu về nguyên nhân tàn tật
THA là kẻ thù số một của trái tim và khối óc THA gây nên tắc mạch máu não, xuất huyết não và gây ra đột quỵ
1.2 Giới thiệu thang đo Framingham
Framingham Heart Study, người đầu đã nghiên cứu và xây dựng thang điểm Framingham tính điểm trên từng yếu tố mắc bệnh mạch vành, đột quỵ não Điểm nguy cơ Framingham có thể được sử dụng để dự báo nguy cơ cá thể sẽ bị BMV trên lâm sàng cho những đối tượng không biết bị BMV trước đó, từ đó đưa ra các khuyến cáo Ngày nay, thang đo Framingham đã và đang được sử dụng rộng rãi trong việc phòng ngừa nguy cơ tim mạch và tai biến ở Việt Nam cũng như trên Thế giới
Muốn tính điểm Framingham,chúng ta dựa vào các kết quả lâm sàng của từng cá thể, tính điểm Framingham của từng đối tượng cần dự báo theo từng nhóm yếu tố nguy cơ: tuổi, giới, HDL - Cholestrol, LDL – Cholestrol, hút thuốcvà theo huyết áp,… Từ đó ta tính tổng điểm Framingham của từng người đối với tất cả các yếu tố nguy cơ.Căn cứ vào điểm Framingham ta có điểm nguy
cơ mắc BMV và phân chia thành các nhóm nguy cơ (nguy cơ thấp, nguy cơ trung bình và nguy cơ cao)
1.3 Khái niệm dự báo và các yếu tố nguy cơ
1.3.1 Nguy cơ và các yếu tố nguy cơ
Mối nguy (Hazard): là những tác nhân sinh học, vật lý, hóa học mà chúng có khả năng gây hậu quả xấu đến sức khỏe con người
Nguy cơ (Risk): Là mô hình xác suất hay một phương trình xác suất về hậu quả xấu trên sức khỏe con người có chứa đựng các mối nguy
Đánh giá nguy cơ (Risk Assessment): Là tiến trình khoa học bao gồm các bước:
Xác định nguy cơ
Trang 15Tính chất và đặc tính của mối nguy Đánh giá sự tiếp xúc với mối nguy Tính chất đặc tính nguy cơ
Ngay từ thế kỉ XVI ở Việt Nam đã có chuyên gia dự báo như:Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiêm hay một vài các chuyên gia khác có thể đoán được sự việc trước đó một thời gian rất dài Ngày nay, trước sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật cùng với việc ứng dụng của công nghệ thông tin thì việc dự báo đóng một vai trò rất quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực và đặc biệt đó là bài toán không thể thiếu trong y học Tầm quan trọng của nó đã được minh
chứng trong bài Phân tích dự báo trong chăm sóc y tế có viết: : “Khi thông tin và các hồ sơ trở thành tiêu chuẩn trong việc chăm sóc y tế, nó cho phép xây dựng các giải pháp phân tích dự báo Các mô hình dự báo này khi được dùng xen kẽ với các hoạt động hàng ngày của các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế và các công ty bảo hiểm, có tiềm năng để giảm chi phí và cải thiện sức khỏe của nhân dân”[9] Tại Mỹ, có quy định bệnh viện nào có tỷ lệ tái nhập viện cao hơn dự
kiến sẽ được nhận tiền hoàn trả Medicare thấp hơn Ủy ban tư vấn thanh toán Medicare ước tính rằng trong năm 2005 chi phí cho chương trình Medicare là 15
tỷ USD, mà 12 tỷ USD trong số đó có thể tránh được Do đó, các nhà phân tích
đã được sử dụng như một sự trợ giúp cho các bệnh viện cắt giảm tỷ lệ tái nhập viện Các phân tích dự báo có thể xác định chính xác người bệnh nào cần được theo dõi chặt chẽ, người bệnh nào chỉ cần hỗ trợ bằng các chế độ ăn uống đơn giản bằng việc hạn chế về chế độ ăn kiêng…[9]
Như vậy, dự báo đã giúp ích rất nhiều trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực y tế Dự báo giúp các nhà phân tích và dự báo có thể xác định chính xác
Trang 16việc phòng, tránh bệnh tật và đồng thời có thể cắt giảm tương đối lớn về mặt chi phí cho việc khám và điều trị bệnh
Bài toán dự báo hay dùng trong y học, đó chính là dự báo nguy cơ mắc bệnh Tuy nhiên, muốn dự báo được ta cần xác định được mục tiêu dự báo, phân tích các yếu tố nguy cơ, thu thập và phân loại dữ liệu từ đó ta có thể dự đoán được những khả năng mắc bệnh trong tương lai dựa vào việc phân tích xu hướng tiến triển của nó
Trên Thế giới đã có rất nhiều các công trình dự báo: Theo Tổ chức Y tế thế giới, dự báo nguy cơ tim mạch có ý nghĩa quan trọng trong dự phòng tiên phát và được xem là chiến lược trong việc giảm nguy cơ tim mạch trong thế kỉ XXI Hay có một nghiên cứu mới đây được đăng trên báo American Academy
of Neurology cho thấy những người có các vùng vỏ não mỏng hơn có thể dễ bị các triệu chứng giống với bệnh Alzheimer giai đoạn sớm, nghiên cứu về nguy
cơ tử vong vì đột quỵ ở người có canxi bám trong động mạch của TS Parag
Joshi thuộc ĐH UT Southwestern Dallas (Mỹ),…
Công trình nghiên cứu về dự báo được nhắc đến nhiều nhất trong y học đó
là dự báo nguy cơ mắc BMV và đột quỵ não Và thang đo Frmingham là một trong các công cụ hỗ trợ đắc lực trong bài toán dự báo đó.Thang đo Framingham tính điểm nguy cơ dựa trên các yếu tố nguy cơ mắc bệnh: tuổi, giới, hút thuốc, huyết áp, Cholestrol toàn phần, HDL – Cholestrol, LDL – Cholestrol, Căn cứ vào các kết quả lâm sàng, căn cứ vào bảng điểm từng nguy cơ, ta có thể tính được điểm Framingham theo từng yếu tố, từ đó ta có thể suy ra tổng điểm Framingham Từ điểm Framingham, ta có thể xác định được điểm nguy cơ và biết được mức độ nguy cơ của mỗi người
Tại Việt Nam có các công trình điển hình như đề tài ”Dự báo nguy cơ mắc bệnh động mạch vành trong 10 năm theo thang điểm Framingham ở người bệnh tăng huyết áp nguyên phát” của Nguyễn Thị Kim Thúy và Đào Thu Giang cùng các cộng sự ở Bệnh viên Trung ương quân đội 108; hay đề tài ”Phân tầng nguy cơ mắc bệnh mạch vành 10 năm ở người bệnh tăng huyết áp theo thang đo Framingham” của Nguyễn Ngọc Phương Thư, Nguyễn Thanh Hiền, ”Nghiên
Trang 17cứu dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não ở người bệnh huyết áp cao tỉnh Quảng Bình” của Nguyễn Thị Thanh Hương, bài báo ”Tăng huyết áp và đột quỵ” của Hoàng Khánh trường Đại học Y dược Huế đăng trên
Tạp chí Tim mạch học Việt Nam Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đề cập đến mối tương quan đa chiềugiữa điểm Framingham với các yếu tố nguy cơ, hoặc nếu có
đề cập đến thì rất sơ sài hoặc chỉ là mối tương quan đơn biến giữa từng yếu tố nguy cơ với điểm Framingham
Trang 18CHƯ ƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017
Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
210 bệnh án người bệnh mắc bệnh tăng huyết áp đến khám điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2017;
113 hồ sơ khám sức khỏe của cán bộ không mắc bệnh cao huyết áp đang làm việc tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định năm 2017;
134 bệnh án người bệnh đang điều trị tai biến tại khoa thần kinh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2017
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn người bệnh:
Đối với nhóm người bệnh đang điều trị ngoại trú: bệnh án người bệnh đã mắc bệnh THA và có đầy đủ các tiêu chí đánh giá nguy cơ mắc BMV và đột quỵ não theo thang đo Framingham: tuổi, giới, HDL – Cholestrol, LDL – Cholestrol, Cholestrol toàn phần, hút thuốc, và các chỉ số huyết áp;…
Đối với hồ sơ khám bệnh của cán bộ trường Đại học Điều dưỡng Nam Định: hồ sơ khám của cán bộ không mắc bệnh tăng huyết áp và có đầy đủ các tiêu chí đánh giá nguy cơ mắc bệnh theo thang điểm Framingham;
Đối với nhóm bệnh án người bệnh đang điều trị tại khoa thần kinh: bệnh
án người bệnh mắc BMV, đột quỵ não, có đầy đủ các tiêu chí đánh giá nguy cơ mắc bệnh đột quỵ não theo thang điểm Framingham
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Đối với nhóm người bệnh THA đang điều trị ngoại trú: loại trừ các bệnh nhân không có đủ các tiêu chí đánh giá nguy cơ mắc BMV và đột quỵ não theo thang điểm Framingham, các bệnh nhân đã có chẩn đoán xác định mắc bệnh
Trang 19ĐMV, đột quỵ não, các bệnh nhân đang có bệnh cấp và mạn tính ảnh hưởng nhất thời đến kết quả xét nghiệm lipid máu, ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp,…;
Đối với hồ sơ khám bệnh của cán bộ trường Đại học Điều dưỡng Nam Định: hồ sơ khám của cán bộ không mắc bệnh THA và có đầy đủ các tiêu chí đánh giá nguy cơ mắc bệnh theo thang điểm Framingham;
Đối với nhóm bệnh án người bệnh đang điều trị tại khoa thần kinh: bệnh
án người bệnh mắc bệnh mạch vành, đột quỵ não, có đầy đủ các tiêu chí đánh giá nguy cơ mắc bệnh đột quỵ não theo thang điểm Framingham
2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Áp dụng công thức cho nghiên cứu mô tả cắt ngang, cụ thể như sau
2
2 2
z : giá trị z thu được từ bảng z tương ứng với giá trị Trong nghiên cứu
này ta lấy 0.05 với
2
1.96
z
- d: khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ bị bệnh THA thu được từ mẫu (p)
và tỷ lệ của quần thể (P) Trong nghiên cứu này ta chọn d 0,05
- p: ước lượng tỷ lệ người bị bệnh đột quỵ Giá trị p trong nghiên cứu này dựa trên kết quả nghiên cứu trước ta chọn p 0.163
Thay vào công thức trên tính được n 210 bệnh án
2.3.3 Công cụ thu thu thập thông tin:
Sử dụng thang đo Framingham gồm các biến số: tuổi, giới tính, BMI, huyết áp, Cholestrol toàn phần, HDL – Cholestrol,…
Trang 202.3.4 Phương pháp thu thập số liệu
Đối với nhóm người bệnh THA đang điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định: căn cứ vào các số liệu lưu trong hồ sơ bệnh
án bệnh nhân THA tại khoa khám bệnh nhóm nghiên cứu ghi chép đầy đủ vào phiếu thu thập số liệu;
Đối với hồ sơ khám bệnh của cán bộ trường Đại học Điều dưỡng Nam Định: căn cứ vào kết quả khám sức khỏe định kì của cán bộ giảng viên trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, nhóm nghiên cứu ghi chép đầy đủ thông tin vào phiếu thu thập số liệu;
Các thang đo đánh giá
2.3.5.1 Thang đo đánh giá mức độ tăng huyết áp theo tiêu chuẩn JNC VIII
Bảng 2.1: Thang đo đánh giá mức độ THA Huyết áp
Trang 212.3.5.2 Thang đo Framingham gán điểm để đánh giá nguy cơ mắc bệnh mạch vành và đột quỵ não
Bảng 2.2: Điểm Framingham theo tuổi
Trang 22Bảng2.4: Điểm Framingham theo Cholestrol toàn phần
Cholestrol toàn phần
20 – 39 40 – 49 50 – 59 60 – 69 70 – 79 (mg/dL) (mmol/l)
Bảng 2.6: Điểm Framingham theo huyết áp tâm thu
Trang 23Bảng 2.7: Bảng điểm nguy cơ theo thang đo Framingham Bảng tính điểm nguy cơ đối với nữ Bảng tính điểm nguy cơ đối với nam Tổng số điểm Nguy cơ 10 năm (%) Tổng số điểm Nguy cơ 10 năm (%)
Bảng 2.8: Phân loại nguy cơ
Nguy cơ trung bình Từ 10% đến 20%
2.3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Các kết quả được thống kê và xử lý bằng các thuật toán thích hợp phục vụ cho mục đích nghiên cứu Xử lý số liệu trên máy vi tính theo chương trình SPSS16.0
2.4 Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức, Hội đồng khoa học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và được sự đồng ý của Giám đốc