Là một cán bộ của BHXH tỉnh Tuyên Quang, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội trên địa bàn thàn
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH THÚY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỐI TƢỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH THÚY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM THỊ THANH HỒNG
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Thị Thanh Thúy
Đề tài luận văn: “Một số giải pháp phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Tuyên Quang”.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số SV: CA170127
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 3/4/2019 với các nội dung sau:
1 Bổ sung thêm phần tổng quan
2 Làm rõ phạm vi nghiên cứu là BHXH tự nguyện
3 Bổ sung số liệu thứ cấp để làm rõ các kết luận của khảo sát
4 Xem xét lại các nguyên nhân chủ quan, khách quan
5 Chỉnh sửa lỗi chính tả, lỗi trình bày của luận văn
Ngày tháng năm 2019 Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của riêng tôi Các số liệu, báo cáo và thông tin trong đề tài là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Đồng thời, kết quả nghiên cứu từ công trình này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Thúy
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã hết sức giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học tập của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Thị Thanh Hồng đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy Cô đang giảng dạy tại Viên Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian khoá học
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên
Tôi xin trân trọng cảm ơn./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Thúy
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI 8
1.1 Những vấn đề cơ bản về BHXH 8
1.1.1Khái niệm BHXH 8
1.1.2 Đặc điểm, vai trò và chức năng của BHXH 10
1.1.3 Nguyên tắc của BHXH 15
1.1.4 Phân loại hình thức tham gia BHXH 17
1.2 Đối tượng tham gia BHXH 18
1.2.1 Quyền lợi của người tham gia BHXH 18
1.2.2 Mức đóng và phương thức đóng BHXH 23
1.3 Nội dung phát triển đối tượng tham gia BHXH 25
1.3.1 Công tác mở rộng và phát triển đại lý thu 25
1.3.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chính sách BHXH 29
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH 30
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác phát triển hệ thống Đại lý thu BHXH30 1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá về công tác tuyên truyền các chính sách BHXH tự nguyện 33
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH 34
1.5.1 Chính sách của Nhà nước 34
1.5.2 Nhận thức của người dân 35
1.5.3 Hệ thống các cơ quan BHXH 36
Trang 71.6 Một số kinh nghiệm phát triển đối tượng tham gia BHXH ở Việt Nam 38
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2014-2018 41
2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Tuyên Quang 41 2.1.1 Vị trí địa lý và địa giới hành chính 41
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 42
2.2 Khái quát về BHXH thành phố Tuyên Quang 43
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của BHXH thành phố Tuyên Quang 43
2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 44
2.2.3 Tổ chức bộ máy của BHXH thành phố Tuyên Quang 45
2.3 Thực trạng công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 46
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 46
2.3.2 Đánh giá kết quả công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 48
2.3.3 Đánh giá về công tác phát triển hệ thống Đại lý thu BHXH 51
2.3.4 Đánh giá về công tác tuyên truyền chính sách BHXH 55
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tại BHXH thành phố Tuyên Quang 61
2.4.1Hệ thống chính sách BHXH và các văn bản của Nhà nước, chính quyền địa phương 61
2.4.2Nhận thức của người dân thành phố Tuyên Quang về việc tham gia BHXH tự nguyện 64
2.4.3Cơ quan BHXH thành phố Tuyên Quang 66
2.4.4Yếu tố khác 68
2.5 Đánh giá chung 71 2.5.1Những thành tựu đạt được của BHXH tại địa bàn Thành phố Tuyên Quang
Trang 82.5.2Những mặt tồn tại, hạn chế 72
2.5.3Nguyên nhân các hạn chế 72
CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 74
3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyên trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 74
3.1.1 Quan điểm phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 74
3.1.2 Định hướng phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 75
3.1.3 Mục tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 75
3.2 Giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 77
3.2.1Tăng cường công tác tuyên truyền BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 77
3.2.2Phát triển mạng lưới đại lý làm công tác BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 82
3.2.3Giải pháp khác 82
3.3 Kiến nghị 84
3.3.1Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 84
3.3.2Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang 84
3.3.3Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA 88
Trang 9
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Số lượng mẫu thu thập số liệu trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang 6 Bảng 2 1: Cơ cấu cán bộ, viên chức BHXH thành phố Tuyên Quang năm 2018 46 Bảng 2 2: Một số đặc điểm cơ bản của chủ hộ phỏng vấn 47 Bảng 2 3: Bảng số người tham gia BHXH tự nguyện tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018 49 Bảng 2 4:Bảng thống kê tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về phát triển về số đối tượng BHXH tự nguyện tại BHXH thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018 50 Bảng 2 5: Bảng tổng hợp số tiền thu BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018 51 Bảng 2 6: Bảng thống kê số Đại lý thu BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018 52 Bảng 2 7: Bảng thống kê trình độ học vấn của nhân viên hệ thống đại lý thu trên địa bàn thành phố Tuyên Quang năm 2018 53 Bảng 2 8: Bảng thống kê số người tham gia BHXH tự nguyện do Đại lý thu khai thác trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018 53 Bảng 2 10: Bảng tổng hợp số chi hoa hồng chi trả cho Đại lý thu 55 Bảng 2 11: Bảng thống kê các hình thức tuyên truyền chính sách BHXH mà BHXH thành phố Tuyên Quang đã thực hiện trong giai đoạn 2014-2018 56 Bảng 2 12: Ảnh hưởng của mức độ hiểu biết về chính sách BHXH tự nguyện 58 Bảng 2 13: Bảng thống kê thông tin đội ngũ cán bộ tuyên truyền tại BHXH thành phố Tuyên Quang năm 2018 60 Bảng 2 14: Bảng thống kê kinh phí chi cho công tác tuyên truyền tại 61 Bảng 2 15: Bảng tổng hợp đánh giá về thủ tục hành chính hoàn thiện hồ sơ 62 Bảng 2 16: Ảnh hưởng của trình độ học vấn và quyết định tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 65 Bảng 2 17: Bảng thống kê số lượng các cuộc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho nhân viên đại lý thu trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 66 Bảng 2 17: Bảng tổng hợp đánh giá công tác phục vụ của cán bộ, nhân viên tại BHXH thành phố Tuyên Quang 67
Trang 11Bảng 2 18: Ảnh hưởng của thu nhập đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 69 Bảng 2 19: Cơ cấu dân số thành phố Tuyên Quang năm 2018 70
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1 :Biểu đồ tốc độ gia tăng số người tham gia BHXH tự nguyện tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2014- 2018 49 Hình 2 2: Nguồn thông tin về BHXH tự nguyện mà người dân có được 56 Hình 2 3: Mức độ hiểu biết về chính sách BHXH tự nguyện: 59
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Bảo hiểm xã hội (BHXH) luôn là một chính sách lớn trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia, đồng thời luôn là một công cụ hữu hiệu được các quốc gia sử dụng rất hiệu quả góp phẩn ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội
Ở nước ta, bên cạnh việc ban hành các chính sách nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, Nhà nước luôn quan tâm và coi trọng thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động Chính vì vậy, ngay từ khi thành lập nước, Chính phủ đã ban hành các Đạo luật về BHXH Điều 56 - Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội cũng
đã ghi rõ: "Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế độ BHXH đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương; khuyến khích phát triển các hình thức BHXH khác đối với người lao động" Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lẩn thứ IX của Đảng chỉ rõ “Từng bước mỏ rộng vững chắc hệ thống BHXH và an sinh xã hội Tiến tới áp dụng chế độ BHXH cho mọi người lao động, mọi tầng lớp nhân dân ” Đây là cơ sở quan trọng để thực hiện loại hình BHXH tự nguyện Luật BHXH ra đời có hiệu lực từ năm 2007 quy định về chế độ chính sách BHXH tự nguyện áp dụng từ năm 2008 Theo đó, người lao động không thuộc phạm vi tham gia BHXH bắt buộc sẽ là đối tượng của chính sách BHXH tự nguyện Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng thực hiện BHXH tự nguyện cho người lao động Tuy nhiên trên thực tế độ bao phủ của BHXH tự nguyện còn rất thấp Tính đến cuối năm 2014, trên địa bàn cả nước mới có khoảng gần 200 ngàn lao động tham gia BHXH tự nguyện, chiếm 0,31% lao động khu vực
Trang 14thực tế gặp rất nhiều khó khăn, do đặc điểm của lao động thuộc đối tham gia BHXH tự nguyên là: trình độ học vấn và nhận thức xã hội còn nhiều hạn chế, lao động phẩn lớn chưa qua đào tạo, việc làm bấp bênh, thu nhập thấp Bên cạnh đó, chính sách BHXH tự nguyện cũng còn nhiều bất cập, chưa tạo sức hấp dẫn và lan tỏa đối với người lao động Ngoài ra, trong điều kiện phát triển kinh
tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, thu nhập và mức sống của một bộ phân lớn người lao động được nâng cao, một bộ phân doanh nghiệp sản xuất phát triển, người lao động có thu nhập cao hơn chắc chắn sẽ phát sinh nhu cẩu tham gia
mức cao hơn để được hưởng lương hưu cao khi họ hết khả năng lao động Đây là nhu cẩu chính đáng của người lao động, làm tăng thêm tính bền vững cho quỹ BHXH, nhưng lại chưa thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật BHXH
Sau hơn 20 năm tổ chức hoạt động với những kết quả đạt được, BHXH tỉnh Tuyên Quang đã góp phần ổn định chính trị, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, tỷ lệ phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện hằng năm tăng rất thấp nhất,chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của tỉnh Hiệu quả của công tác tuyên truyền cao, chưa đem được các chính sách BHXH, BHYT đến gần với người dân, người dân chưa nhận thức được những lợi ích do các chính sách BHXH mang lại
Những vấn đề trên, nếu không được quan tâm và có những giải pháp kịp thời
sẽ tác động xấu đến công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH cũng như toàn bộ hoạt động BHXH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Là một cán bộ của BHXH tỉnh Tuyên Quang, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội trên địa bàn thành phố Tuyên Quang” để làm luận văn bảo vệ thạc sĩ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ở nước ta, BHXH đã được hình thành ngay từ những năm đầu thành lập nước, tuy nhiên chỉ áp dụng hình thức BHXH bắt buộc Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đòi hỏi cần phải đổi mới và hoàn thiện hệ thống
Trang 15BHXH theo cả hai hình thức bắt buộc và tự nguyện Chính vì vậy những năm qua
đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, tuy nhiên tập trung chủ yếu về lĩnh vực BHXH bắt buộc Đối với BHXH tự nguyện, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan
Nguyễn Tiến Phú (2001) trong nghiên cứu về “Cơ sở lý luận về việc thực hiện
các loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam” (đề tài cấp Bộ), đã xây dựng
các vấn đề lý luận, làm cơ sở khoa học cho việc thực hiện loại hình BHXH tự
nguyện ở Việt Nam Tiếp đến, Bùi Văn Hồng (2002) đã “Nghiên cứu mở rộng đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội đối với người lao động tự tạo việc làm và thu nhập” (đề tài cấp Bộ), cũng như Kiều Văn Minh (2003) đã đề xuất các Giải pháp
mở rộng đối tượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế tư nhân theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước” (đề tài cấp Bộ), đã tạo ra những tiền đề
cả lý luận lẫn thực tiễn cho các giải pháp mở rộng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên phạm vi cả nước
Các nghiên cứu khác tiếp cận vấn đề mở rộng đối tượng tham gia BHXH ở
góc độ khác như Nguyễn Anh Vũ (2003) đã tạo lập các “Cơ sở khoa học quản lý và
tổ chức thu bảo hiểm xã hội tự nguyện” (đề tài cấp Bộ), Nguyễn Tiến Phú (2004) đã
“Nghiên cứu xây dựng lộ trình tiến tới thực hiện bảo hiểm xã hội cho mọi người lao động” (đề tài cấp Bộ) trong bối cảnh chưa có Luật BHXH Đào Thị Hải Nguyệt
(2007) đã xây dựng “Mô hình thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện ở một số nước
trên thế giới và những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam” (đề tài
cấp Bộ), trong đó tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của nước ngoài trong việc thực
hiện BHXH tự nguyện Ngoài ra, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Ngân
hàng thế giới (2007) đã thực hiện “Khảo sát về triển vọng tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện cho khu vực phi chính thức ở Việt Nam: Kiến nghị chính sách" (đề tài cấp
Bộ) nhằm đưa ra cơ sở để triển khai Luật BHXH về BHXH tự nguyện
Nhìn chung, các công trình trên đã góp phần cung cấp cơ sở lý luận và khoa học cho tác giả thực hiện nghiên cứu về công tác phát triển đối tượng tham gia
Trang 16Nghiên cứu này thừa kế và tiếp tục phát triển các nghiên cứu này Tuy nhiên, thay
vì tập trung vào cơ chế, chính sách, đề tài này phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống Đại lý thu BHXH, BHYT và công tác tuyên truyền để tìm kiếm giải pháp thu hút, gia tăng đối tượng tham gia BHXH tự nguyện
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu, đánh giá công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, từ đó đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang trong thời gian tới
4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Đối tượng tham gia BHXH bao gồm đối tượng bắt buộc tham gia BHXH (Luật BHXH quy định rõ về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc) và đối tượng tự nguyện tham gia BHXH (người tham gia được lựa chọn việc tham gia hay không tham gia cũng như mức đóng, phương thức đóng khi tham gia) Luận văn tập trung nghiên cứu công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Phạm vi về không gian: BHXH thành phố Tuyên Quang
Trang 17Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2014-2018
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu
Thu thập số liệu sơ cấp
Chọn địa điểm điều tra: Thực hiện phương pháp chọn mẫu phân loại theo nguyên tắc phân tầng có chủ đích Dựa vào phân vùng địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội, khu vực Bắc và Nam của huyện ở đó có sự khác nhau về cơ sở hạ tầng, phúc lợi dịch vụ xã hội, văn hoá, tâm lý, tập quán, thói quen; về việc làm, thu nhập, điều kiện tiếp cận về BHXH là các yếu tố có liên quan trực tiếp đến thực hiện BHXH
tự nguyện để phân tổ chọn mẫu
Với nguyên tắc trên, 13 đơn vị xã phường được chia theo bốn tổ gồm:
Tổ thứ nhất có 3 phường: Minh Xuân, Phan Thiết và Tân Quang - Đại diện cho vùng có trình độ dân trí cao, điều kiện giao thông thuận lợi
Tổ thứ hai có 5 xã: Xã An Tường, An khang, Lưỡng Vượng, Thái Longg, Đội Cấn - Đại diện cho vùng thuần nông, địa hình tương đối phức tạp
Tổ thứ ba có 3 phường: Ỷ la, Tân Hà, Hưng Thành - Đại diện cho vùng có điều kiện kinh tế tương đối khá giả, địa hình ít đồi núi, có nhiều điều kiện phát triển, thương mại, dịch vụ
Tổ thứ tư có 2 phường: Tràng Đà, Nông Tiến - Đại diện cho khu vực có nhiều đối tượng là công nhân làm việc ở quanh khu công nghiệp
Trong mỗi tổ chọn một đơn vị, bằng phương pháp chọn ngẫu nhiên tác giả chọn bốn đơn vị xã phường theo phân tầng thứ nhất, gồm: Phường Phan Thiết, Lưỡng Vượng, Ỷ La, Nông Tiến
Phân tầng thứ hai: trong mỗi đơn vị được chọn, dựa trên danh sách các tổ đã triển khai thực hiện BHXH tự nguyện do các đơn vị lập tại báo cáo quý III năm
2018, sau khi loại trừ các yếu tố chủ quan làm cho mẫu lựa chọn không đảm bảotính
Trang 18chất đại biểu như: Tổ dân phố, xóm mới triển khai; Tổ dân phố, xóm không đủ mẫu điều tra để lập danh sách các Tổ dân phố, xóm thuộc diện điều tra
+ Cỡ mẫu điều tra:
Với mức ý nghĩa 5%, số đối tượng lao động thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện là 26.168 người, số mẫu cần thiết để điều tra theo công thức là:
Bảng 1: Số lượng mẫu thu thập số liệu trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang
Thu thập số liệu thứ cấp: Là thông tin đã có sẵn và đã qua tổng hợp được thu
thập từ các tài liệu đã công bố như: Báo cáo thu BHXH, BHYT BHTN của BHXH thành phố Tuyên Quang theo quý, theo năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2017
5.2 Phương pháp xử lý số liệu
5.2.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Phương pháp thống kê gồm có các bước: thu thập, xử lý số liệu kết quả có được giúp khái quát đặc trưng của tổng thể; điều tra chọn mẫu chỉ cần nghiên cứu
Trang 19một bộ phận của tổng thể có thể suy luận cho hiện tượng tổng quát mà vẫn đảm bảo
độ tin cậy cho phép; nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng;
Phương pháp thống kê so sánh, được dùng để đánh giá tăng trưởng chung và tăng trưởng của các loại hình Bảo hiểm xã hội đã triển khai qua các năm, xem xét mức độ đạt được trong từng thời kỳ bằng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối, số bình quân nhân
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Bảo hiểm xã hội và công tác phát triển đối
tượng tham gia Bảo hiểm xã hội
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã
hội trên địa bàn tỉnh Thành phố Tuyên Quang
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội
trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang
Trang 20CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
1.1 Những vấn đề cơ bản về BHXH
1.1.1 Khái niệm BHXH
Từ thế kỷ 19 đến nay, nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc thuê nhân công trở nên phổ biến, mâu thuẫn chủ - thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu tranh buộc chủ phải thực hiện cam kết Cuộc đấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội Do vậy, Nhà nước đã phải đứng ra can thiệp
và điều hoà mâu thuẫn Sự can thiệp này một mặt làm tăng vai trò của nhà nước, mặt khác buộc các giới chủ và giới thợ phải đóng một khoản tiền nhất định hàng tháng được tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra đối với người làm thuê
Số tiền đóng góp của các chủ và thợ hình thành một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia Quỹ này còn được bổ sung từ ngân sách nhà nước khi cần thiết nhằm đảm bảo đời sống cho NLĐ khi gặp phải những biến cố bất lợi Chính những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của NLĐ được dàn trải, cuộc sống của NLĐ và gia đình họ ngày càng được đảm bảo ổn định Giới chủ cũng thấy mình có lợi và được bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh được những xáo trộn không cần thiết Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trên được thế giới quan niệm là BHXH đối với NLĐ BHXH ra đời và lan rộng rất nhanh Quá trình phát triển của BHXH trải qua các mốc sau:
- Năm 1838 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ra đời lần đầu tiên ở nước Phổ (Cộng hòa liên bang Đức)
- Năm 1850 và năm 1861 các quỹ ốm đau được thành lập ở Đức, Bỉ
- Năm 1883, Đức ban hành đạo luật đầu tiên về BHXH
- Năm 1894 và 1896 nước Bỉ và Hà Lan đã được ban hành Bộ luật đầu tiên về các tổ chức tương tế
Trang 21ban hành vào năm 1935 Trong đạo luật này, có quy định về chế độ bảo hiểm tuổi già, tử tuất, tàn tật và trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ
- Ở Việt Nam, BHXH đã có mầm mống dưới thời phong kiến Pháp thuộc Sau cách mạng tháng 8/1945 thành công, trên cơ sở Hiến pháp năm 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ đã ban hành một loạt các sắc lệnh quy định về các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công nhân viên chức Nhà nước (Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947; Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 và Sắc lệnh 77/SL ngày 22/5/1950) Cơ sở pháp lý tiếp theo của BHXH được thể hiện trong Hiến pháp năm 1959 đã thừa nhận công nhân viên chức có quyền được trợ cấp BHXH Ngày 29/6/2006, Quốc hội ban hành Luật BHXH số 71/2006/QH11, có hiệu lực thi hành
Ở góc độ pháp luật, BHXH là một chế độ pháp lý quy định đối tượng, điều kiện, mức độ đảm bảo vật chất và các dịch vụ cần thiết bảo vệ NLĐ và gia đình họ trong các trường hợp bảo hiểm được Nhà nước xác định
Ở góc độ kiến thức bách khoa, BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau (ÔĐ), thai sản (TS), tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH
có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật nhằm dảm bảo an toàn đời sống cho NLĐ
và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội
Trang 22Các khái niệm trên tuy xuất phát từ những góc độ khác nhau nhưng đều xem xét BHXH, trước hết là một hình thức bảo hiểm nhưng mang tính xã hội, hoạt động phi lợi nhuận, có sự bảo hộ của Nhà nước, chủ yếu nhằm mục đích đảm bảo thu nhập cho NLĐ và an toàn xã hội
1.1.2 Đặc điểm, vai trò và chức năng của BHXH
1.1.2.1 Đặc điểm của BHXH
- BHXH mang tính chất xã hội, phi lợi nhuận, không vì mục đích kinh doanh
thu lợi nhuận mà vì mục đích phục vụ cộng đồng xã hội trên phạm vi toàn quốc, nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Đảng và nhà nước, đảm bảo cho người lao động có khoản trợ cấp thiết yếu khi gặp rủi ro, khó khăn trong cuộc sống
- BHXH chỉ bảo đảm cho các rủi ro bản thân, không bảo đảm cho các rủi ro tài sản và trách nhiệm dân sự
- Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng và có chia
sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội
- Sự tương hỗ trong BHXH được thực hiện trong một cộng đồng rộng rãi, toàn
xã hội, nhằm chia sẻ rủi ro
- BHXH là một hoạt động thỏa thuận và không thỏa thuận Điều này thể hiện ở chỗ BHXH có cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện
1.1.2.2 Vai trò của BHXH
a Vai trò của BHXH đối với NLĐ và gia đình của họ
Mục đích lớn nhất của BHXH là bảo đảm đời sống cho NLĐ và gia đình họ, người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập mất đi khi
họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm; khi họ hết tuổi lao động theo quy định sẽ được hưởng chế độ hưu trí (lương hưu); khi chết sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất, mai táng phí; ngoài ra được hưởng trợ cấp khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ và các chế độ khác
Tham gia BHXH, NLĐ yên tâm cống hiến và không phải lo lắng nhiều về những rủi ro mà mình có thể gặp phải trong hoạt động lao động sản xuất, công tác, sinh hoạt BHXH góp phần làm hạn chế và điều hoà các mâu thuẫn giữa người tham
Trang 23gia BHXH và người sử dụng lao động, tạo môi trường làm việc ổn định, đảm bảo cho hoạt động lao động sản xuất, công tác với hiệu quả cao, từ đó góp phần tăng
trưởng và phát triển kinh tế đất nước
b Vai trò của BHXH đối với xã hội
Thứ nhất: Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và NLĐ, mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ trách nhiệm, chia sẻ rủi ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH Tuy nhiên mối quan hệ mối quan hệ này thể hiện trên giác độ khác nhau NLĐ tham gia BHXH với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội Người sử dụng lao động tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro cho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong
xã hội Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho những người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc phục những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực của chân-thiện-mỹ nhờ đó có thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng” BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo chủng tộc, vị thế xã hội, đồng thời giúp tất cả mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống công bằng, bình yên Thứ ba: BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân tương ái của cộng đồng: Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân
tố quan trọng cộng đồng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh và bền vững
Thứ tư: BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội Trên giác độ xã hội, BHXH là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho NLĐ Trên giác độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng Nhờ sự điều tiết này NLĐ được thực hiện bình đẳng không phân biệt các tầng lớp
Trang 24c Vai trò BHXH đối với nền kinh tế thị trường
Thứ nhất: Khi chuyển sang cơ chế thị trường, thì sự phân tầng giữa các lớp trong xã hội trở nên rõ rệt Đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các ngành nghề khác nhau trong xã hội Nhưng rủi ro xảy ra trong cuộc sống không loại trừ một ai, nếu rơi vào những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì cuộc sống của họ trở nên bần cùng, túng quẫn BHXH đã góp phần ổn định đời sống cho họ và gia đình họ
Thứ hai: Đối với các doanh nghiệp, khi những NLĐ không may gặp rủi ro thì
đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các doanh nghiệp được ổn định hơn Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường
Thứ ba: Khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn
bó tận tình của NLĐ trong các doanh nghiệp làm cho mối quan hệ thị trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường
Thứ tư: Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho NLĐ
Thứ năm: BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động
1.1.2.3 Chức năng của BHXH
a Chức năng phòng ngừa rủi ro
Với chức năng này BHXH cho phép tất cả các hoạt động kinh tế xã hội hoặc các đối tượng đã tham gia trong quá trình kinh tế xã hội trước đây hoặc tất cả các công dân hình thành các quyền lợi đảm bảo để duy trì một chuẩn mực sống tương đối ổn định ngay cả khi trong trường hợp có sự cố bất ngờ rủi ro xảy ra
Trang 25Mục đích lớn nhất của BHXH là bảo đảm đời sống cho người lao động và gia đình họ, người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập mất đi khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm; khi họ hết tuổi lao động theo quy định sẽ được hưởng chế độ hưu trí (lương hưu); khi chết sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất, mai táng phí; ngoài ra được hưởng trợ cấp khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khoẻ và các chế độ khác
Tham gia BHXH, người lao động yên tâm cống hiến và không phải lo lắng nhiều về những rủi ro mà mình có thể gặp phải trong hoạt động lao động sản xuất, công tác, sinh hoạt BHXH góp phần làm hạn chế và điều hoà các mâu thuẫn giữa người tham gia BHXH và người sử dụng lao động, tạo môi trường làm việc ổn định, đảm bảo cho hoạt động lao động sản xuất, công tác với hiệu quả cao, từ đó góp
phần tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước
b Chức năng an sinh xã hội
Với chức năng này rất cần thiết cho người lao động, Người sử dụng lao động
mà còn đảm bảo sự ổn định chính trị, an toàn xã hội cho quốc gia, đảm bảo chắc chắn đối với mọi thành viên trong xã hội gặp cảnh nghèo đói đều được cung cấp một khoản thu nhập bằng tiền cũng như các dịch vụ chăm sóc về y tế và dịch vụ xã hội đầy ý nghĩa
+ Hai chức năng trên này hỗ trợ cho nhau Đảm bảo ổn định kinh tế tài chính cho người lao động, khuyến khích họ yên tâm làm việc phát huy hết khả năng, năng lực chuyên môn giúp cho nền kinh tế phát triển, ổn định xã hội, đảm bảo an toàn cho quốc gia về kinh tế chính trị và an ninh quốc phòng Chính vì thế mà hiện nay
đã có 182 nước có luật về BHXH Có thể nói BHXH là một trong những hoạt động
mà tất cả các quốc gia đều quan tâm không phân biệt thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế xã hội
BHXH đã đóng góp vai trò to lớn trong việc bảo đảm an sinh xã hội, ổn định
và phát triển kinh tế, được thể hiện thông qua các tác động chủ yếu cụ thể sau:
Trang 26- Bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm thu nhập hoặc
bị mất thu nhập do bị suy giảm sức khỏe hoặc mất khả năng lao động bị mất việc làm Đây là sự đảm bảo chắc chắn sẽ xảy ra vì mọi người sẽ mất khả năng lao động khi họ hết tuổi lao động, theo các điều kiện quy định của BHXH Đây là chức năng
cơ bản của BHXH nó quyết định tính chất, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của hệ thống BHXH
- Thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia đóng góp quỹ BHXH Tham gia BHXH có người sử dụng lao động, người lao động và nhà nước hỗ trợ đóng góp hình thành xây dựng lên quỹ BHXH Quỹ BHXH này được sử dụng để chi trả trợ cấp BHXH cho những người tham gia BHXH không may gặp tai nạn, rủi ro Thực tế chỉ ra rằng số tiền trợ cấp được hưởng thường nhỏ hơn rất nhiều so với số số tiền mình tham gia, do áp dụng theo quy luật số đông bù ít, quỹ BHXH đã thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc Sự phân phối này thể hiện phân phối thu nhập giữa những người có thu nhập cao với những người có thu nhập thấp, giữa những người đang làm việc khoẻ mạnh với những người tuổi cao sức yếu, già cả, ốm đau đang nghỉ việc chức năng này của BHXH đã góp phần tạo nên sự công bằng trong xã hội mang tính nhân văn sâu sắc
- Góp phần thúc đẩy, kích thích tinh thần lao động, khuyến khích người lao động hăng hái sản suất nâng cao chất lợng, năng xuất lao động tạo ra nhiều của cải cho xã hội Quỹ BHXH thực hiện chức năng này là do họ không may gặp phải các tai nạn rủi ro, phần thu nhập của họ bị giảm sút hoặc không còn nhưng sự suy giảm này đã được bù đắp một phần, hay toàn bộ từ quỹ BHXH Vì vậy mà đời sống sinh hoạt hàng ngày của người lao động và gia đình họ không còn bị sáo trộn Hay nói một cách khác là họ luôn luôn được bảo đảm ổn định cuộc sống và có chỗ dựa về mặt vât chất, tinh thần Chính vì vậy họ luôn yên tâm để sản xuất nâng cao chất lượng, năng xuất lao động và đạt hiệu quả kinh tế cao
- Gắn bó lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động giữa người sử dụng lao động với xã hội Thông qua BHXH những mâu thuẫn giữa những người
Trang 27lao động và người sử dụng lao động Như mâu thuẫn về tiền lương, tiền thưởng, thời gian lao động … sẽ được hoà giải và giải quyết kịp thời Đặc biệt nhờ có BHXH mà cả hai bên này đều thấy được quyền lợi của mình được quan tâm bảo vệ
Từ đó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó chặt chẽ lợi ích với nhau Đối với Nhà nước và xã hội thì chi hỗ trợ cho BHXH là khoản chi rất nhỏ nhưng lại đem lại hiệu quả đạt được rất cao đảm bảo ổn định đời sống của người lao động và gia đình
họ, góp phần ổn định sản xuất và phát triển kinh tế xã hội
1.1.3 Nguyên tắc của BHXH
1.1.3.1 Nguyên tắc lấy số đông bù số ít
BHXH là hình thức chia sẻ rủi ro của số ít người cho số đông người cùng gánh chịu Chỉ có thực hiện việc san sẻ này thì người lao động mới có thể được đảm bảo
về thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ hoạt động nghề nghiệp khi gặp phải những biến cố (còn gọi là "rủi ro xã hội") Cách làm riêng có của BHXH là mọi người tham gia BHXH đóng góp cho bên nhận BHXH (cơ quan BHXH chuyên nghiệp) tồn tích dần thành một quỹ BHXH độc lập và tập trung dùng để chi trả trợ cấp cho những người lao động khi và chỉ khi họ bị giảm hoặc mất khả năng thu nhập từ lao động
Như vậy, trong số đông người tham gia đóng BHXH, chỉ những người lao động có đủ điều kiện cần thiết mới được hưởng trợ cấp Trong số đó có những người tham gia đóng góp từ lâu, nhưng cũng có người vừa mới tham gia BHXH Vì thế số trợ cấp mà họ nhận được lớn hơn rất nhiều so với số tiền đã đóng góp của họ Muốn như vậy, thì không có cách nào khác là phải lấy kết quả đóng góp của số đông người tham gia, để bù cho số ít người được hưởng trợ cấp Những người lao động chưa đủ điều kiện để hưởng trợ cấp lúc này thì phần đóng góp của họ để cho người khác được hưởng, nhưng không vì thế mà họ bị thiệt thòi Một lúc nào đó trong cuộc đời lao động, chắc chắn họ cũng sẽ cần phải được hưởng trợ cấp BHXH Khi đó, trợ cấp mà họ được hưởng cũng do nhiều người khác đóng góp
1.1.3.2 Mọi người lao động đều có quyền tham gia và hưởng BHXH
Trang 28Mọi người lao động đều có thể gặp rủi ro, do vậy họ có quyền bình đẳng tham gia và hưởng BHXH Trong thực tế không phải lúc nào cuộc sống và lao động cũng
dễ dàng thuận lợi, có thu nhập thường xuyên và mọi điều kiện sống bình thường, có nhiều trường hợp bất lợi phát sinh làm giảm hoặc mất thu nhập Ví dụ như ốm đau, tai nạn lao động, hoặc… Do vậy khi rơi vào các trường hợp trên các nhu cầu cấp thiết của cuộc sống không vì thế mất đi Ngược lại đòi hỏi lại không ngừng tăng lên Bởi vậy, được cộng đồng chia sẻ rủi ro là một nhu cầu chính đáng của mọi người Đó là một trong những phương thức bảo đảm quyền bình đẳng cho người lao động trên phương diện xã hội, nhất là trong điều kiện BHXH có sự bảo trợ của Nhà nước
Mặt khác, mọi người lao động dù có làm việc trong lĩnh vực nào đều có những đóng góp nhất định cho xã hội Quyền tham gia và hưởng BHXH không bị phân biệt về khu vực, ngành nghề, thành phần kinh tế, có tham gia hoạt động lao động hay không…
Bên cạnh đó quyền hưởng BHXH đã được pháp luật quốc tế và quốc gia công nhận Trong Tuyên ngôn về Nhân quyền của Liên Hợp Quốc (10/12/1948) đã ghi nhận “ Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội, có quyền hưởng BHXH” Ở Việt Nam, quyền tham gia và hưởng BHXH của người lao động được ghi nhận trong Hiến Pháp (điều 56) và Bộ luật Lao Động (điều 7)
1.1.3.3 Mức hưởng BHXH dựa trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và chia sẻ cộng đồng
Nhằm đảm bảo sự công bằng giữa những người tham gia BHXH với nhau về mức độ rủi ro và chia sẻ cộng động cũng như đảm bảo cân đối thu, chi tài chính quỹ BHXH vì mục tiêu an sinh xã hội
BHXH bao gồm 5 chế độ điển hình: chế độ trợ cấp ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất Mỗi một chế độ đều được quy định cụ thể trong Luật BHXH gồm : đối tượng hưởng của BHXH và điều kiện hưởng, thời gian hưởng trợ cấp, xác định mức trợ cấp, công thức tính mức hưởng riêng cho từng chế độ BHXH.Mức hưởng BHXH phải dựa trên cơ sở
Trang 29mức đóng và thời gian đóng Mức đóng và thời gian đóng dài thì quyền lợi được hưởng nhiều và ngược lại
1.1.3.4 Nhà nước thống nhất quản lý BHXH
Nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của hệ thống BHXH theo đúng định hướng, đảm bảo sự công bằng cho các bên tham gia BHXH và đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện chính sách BHXH vì mục tiêu an sinh xã hội, Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống BHXH dựa trên các chức năng sau:
+ Lập pháp: xây dựng các văn bản luật thông qua Quốc hội và ban hành các chính sách liên quan đến vấn đề BHXH
+ Hành pháp: tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra…
+Tư pháp : xử lý vi phạm xã hội, giải quyết thư từ khướu nại
1.1.3.5 BHXH phải được phát triển dần từng bước phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn phát triển
BHXH của một nước gắn rất chặt với trạng thái kinh tế, với các điều kiện kinh
tế - xã hội, với cơ chế và trình độ quản lý, đặc biệt là với sự đồng bộ, hoàn chỉnh của nền pháp chế nước đó Trong khi nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang hình thành, nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội đang chuyển mạnh Vì vậy việc xây dựng và phát triển BHXH tự nguyện phải đảm bảo chắc chắn, tính toán thận trọng và phải có bước đi phù hợp
Sự phát triển của BHXH nói chung biểu hiện trên nhiều mặt: cơ cấu các bộ phận của hệ thống, số lượng và cơ cấu các chế độ trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian nghỉ việc để hưởng trợ cấp, mức đóng phí BHXH… Nếu không cân nhắc thận trọng
và lựa chọn bước đi hợp lý sẽ có thể phát sinh trục trặc không thể kiểm soát được
1.1.4 Phân loại hình thức tham gia BHXH
1.1.4.1 BHXH bắt buộc
Theo Luật BHXH năm 2014, BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia
1.1.4.2 BHXH tự nguyện
Trang 30BHXH tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người
tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất
Như vậy, đối với hình thức tham gia BHXH bắt buộc đã được Nhà nước quy định chi tiết về đối tượng tham gia, ngành BHXH phải thực hiện các biện pháp nhằm phát hiện kịp thời, triệt để các trường hợp chưa đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc đảm bảo 100% số lao động thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc
Đối với hình thức tham gia BHXH tự nguyện, đây là hình thức tham gia BHXH mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình Nhóm đối tượng tiềm năng để phát triển BHXH tự nguyện là nông dân, lao động tại nông thôn và lao động phi chính thức Tuy nhiên, nhóm đối tượng này lại ít được tiếp cận các thông tin, chính sách về BHXH tự nguyện Sau 10 năm triển khai chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện dù đạt được nhiều kết quả nhưng còn quá thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và mục tiêu ngành BHXH đề ra
1.2 Đối tượng tham gia BHXH
1.2.1 Quyền lợi của người tham gia BHXH
1.2.1.1 Chế độ hưu trí
a Mức lương hưu hằng tháng
Điều kiện hưởng:
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi có một trong các điều kiện sau:
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
+ Nam từ đủ 55 tuổi trở lên, nữ từ đủ 50 tuổi trở lên mà có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên
Trang 31- Người lao động trước khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
+ Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trở lên
- Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 5 năm so với thời gian quy định như trên, kể cả những người đã có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần,
có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được đóng tiếp bảo hiểm xã hội
tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ hưu trí
Mức hưởng:
Mức lương hưu hàng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng tỷ lệ % lương hưu được hưởng nhân với mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội Trong đó:
- Tỷ lệ % để tính lương hưu được hưởng tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho 15 năm đóng bảo hiểm
xã hội đầu tiên, từ năm thứ 16 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75% Đối với người nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà trước đó
đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu sau khi tính như trên sẽ bị giảm đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi
- Mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
là bình quân các mức thu nhập tháng của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội Đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mức bình quân tiền lương, tiền công và thu
Trang 32nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, nếu lương hưu hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung, thì được quỹ bảo hiểm xã hội bù bằng mức lương tối thiểu chung
Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế theo quy định của Chính phủ
Người hưởng lương hưu được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo
b Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Điều kiện hưởng:
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần
Mức hưởng:
Mức trợ cấp được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở
đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
c BHXH một lần
Điều kiện hưởng:
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi có một trong các điều kiện sau:
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội;
- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;
- Chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần;
- Ra nước ngoài để định cư mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng
Trang 33 Mức hưởng:
Mức bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội,
cứ mỗi năm được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm
xã hội Trường hợp chỉ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm thì mức trợ cấp bằng số tiền đã đóng vào quỹ bảo hiểm
xã hội, nhưng không quá 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
d Bảo lưu thời gian đóng BHXH
Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần được bảo lưu thời gian
đã đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau này (nếu có) hoặc để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện
1.2.1.2 Chế độ tử tuất
a Trợ cấp mai tang
Điều kiện hưởng:
Người lo mai táng cho một trong những đối tượng nêu dưới đây chết:
- Người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 5 năm trở lên;
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Người đang hưởng lương hưu
Mức trợ cấp mai táng:
Người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả bằng 10 tháng lương tối thiểu chung
b Trợ cấp tuất
Điều kiện hưởng:
Điều kiện về đối tượng: Các đối tượng dưới đây khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả:
Trang 34Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên;
+ Người đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên
- Điều kiện về thân nhân:
+ Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác
mà đối tượng này trước khi chết có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ hoặc dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
- Những thân nhân nêu trên (trừ thân nhân là con) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung
* Mức hưởng:
- Mỗi thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung
- Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người; trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp theo quy định trên
- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân được tính từ tháng liền kề sau tháng đối tượng chết
c Trợ cấp tuất một lần
Điều kiện hưởng:
Thân nhân của những đối tượng nêu dưới đây chết, được hưởng trợ cấp tuất một lần do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả:
Trang 35- Người đang đóng bảo hiểm xã hội;
- Người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
- Người đang hưởng lương hưu;
- Người đang đóng bảo hiểm xã hội, đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm
xã hội hoặc đang hưởng lương hưu mà vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 15 năm hoặc đã đủ 15 năm trở lên nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
- Người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân được hưởng mức trợ cấp tuất một lần tính theo thời gian đã hưởng lương hưu: bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu; nếu chết vào những tháng sau
đó, cứ thêm 1 tháng hưởng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu
- Đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mức trợ cấp tuất một lần cũng được tính tương tự như trên nhưng mức trợ cấp thấp nhất bằng 3 tháng bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội hoặc 3 tháng lương hưu trước khi chết
1.2.2 Mức đóng và phương thức đóng BHXH
1.2.2.1 Mức đóng
Mức đóng BHXH tự nguyện dựa trên các yếu tố thuộc về khả năng đóng góp của người lao động hay chính là thu nhập của đối tượng tham gia, yếu tố về công
Trang 36người lao động Như vậy, mức đóng góp phải đáp ứng được nhu cầu của người tham gia, vì phí đóng BHXH tự nguyện là một trong những điều kiện kiên quyết để người lao động quyết định việc tham gia BHXH tự nguyện
Theo Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2014, mức đóng BHXH hàng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện bằng tỷ lệ phần trăm đóng BHXH tự nguyện (X) với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH của người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn
Trang 37hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu Thời điểm phải đóng BHXH là:
+ Trong tháng đối với phương thức đóng hàng tháng
+ Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng 1 lần
+ Trong 04 tháng đối với phương thức đóng 06 tháng 1 lần
+ Trong 07 tháng đối với phương thức đóng 12 tháng 1 lần
+ Thời điểm đóng BHXH đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau hoặc đóng một lần cho những năm còn thiếu được thực hiện tại thời điểm đăng
ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng
Trường hợp đã đóng theo phương thức đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần,
mà trong thời gian đó Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì không phải truy đóng số tiền chênh lệch so với mức lương tối thiểu mới Ngoài ra, người tham gia có thể tạm dừng đóng BHXH tự nguyện nếu không có khả năng Người tham gia BHXH tự nguyện được coi là tạm dừng đóng khi không tiếp tục đóng BHXH và không có yêu cầu nhận BHXH một lần Người đang tạm dừng đóng BHXH tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng với tổ chức BHXH Việc đăng ký lại được thực hiện
ít nhất sau 3 tháng, kể từ tháng người tham gia BHXH tự nguyện tạm dừng đóng (Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015)
1.3 Nội dung phát triển đối tƣợng tham gia BHXH
1.3.1 Công tác mở rộng và phát triển đại lý thu
1.3.1.1 Một số vấn đề cơ bản về đại lý thu
a Khái niệm về đại lý thu
Theo Quyết định số 1599/QĐ-BHXH ngày 28/10/2016 do BHXH Việt Nam ban hành một số quy định hoạt động đại lý thu BHXH, “đại lý thu là tổ chức được
cơ quan Bảo hiểm xã hội ký Hợp đồng Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đơn vị sự nghiệp; tổ chức chính trị - xã
Trang 38b Điều kiện trở thành đại lý thu
Đối với UBND xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp
+ Là pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc được tổ chức cấp trên bảo lãnh đối với tổ chức không đảm bảo đủ điều kiện là pháp nhân;
+ Có nhân viên do đơn vị quản lý, sử dụng là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến không quá 70 tuổi đối với nam, đến không quá 65 tuổi đối với nữ và đang tham gia BHYT hoặc BHXH; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hiểu biết chính sách, pháp luật BHXH, BHYT; không vi phạm pháp luật + Cam kết bồi thường khi để xảy ra thất thoát tiền thu BHXH, BHYT hoặc gây thiệt hại cho cơ quan BHXH và người tham gia BHXH, BHYT
Đối với tổ chức kinh tế
+ Là pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự;
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
+ Có nhân viên do đơn vị quản lý, sử dụng là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến không quá 70 tuổi đối với nam, đến không quá 65 tuổi đối với nữ và đang tham gia BHYT hoặc BHXH; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hiểu biết chính sách, pháp luật BHXH, BHYT; không vi phạm pháp luật + Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cho Đại lý thu trong quá trình thực hiện hợp đồng Đại lý thu Ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật, cam kết bảo lãnh phải bổ sung thêm nội dung về việc bên bảo lãnh (tổ chức tín dụng) cam kết thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh (tổ chức kinh tế ) trong quá trình thực hiện Hợp đồng làm Đại lý thu là thanh toán vô điều kiện cho bên nhận bảo lãnh (cơ quan BHXH) toàn bộ số tiền thu BHXH, BHYT và tiền lãi (nếu có) trong trường hợp bên được bảo lãnh để thất thoát, nộp không đủ, nộp không đúng thời hạn theo quy định hoặc gây thiệt hại cho người tham gia BHXH, BHYT hay cơ quan BHXH vì bất kỳ lý do
gì
Trang 39c Nguyên tắc hoạt động của Đại lý thu
Đối với Đại lý thu
+ Đại lý thu chỉ được phép hoạt động sau khi ký Hợp đồng Đại lý thu;
+ Mỗi xã có Điểm thu giao dịch thuận tiện và phải treo biển hiệu theo quy định
Nhân viên Đại lý thu
+ Chỉ được phép hoạt động sau khi được cơ quan BHXH cấp Thẻ nhân viên Đại lý thu;
+ Hoạt động đúng quy định trong Hợp đồng Đại lý thu
d Quyền của Đại lý thu
+ Được cung cấp văn bản, tài liệu nghiệp vụ; biên lai thu tiền, các biểu mẫu, mẫu biển hiệu để thực hiện nhiệm vụ thu BHXH, BHYT theo quy định
+ Được tham dự các khóa tập huấn, lớp đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ do cơ quan BHXH tổ chức; nhân viên của Đại lý thu được cấp Thẻ nhân viên để thực hiện nhiệm vụ
+ Được hưởng chi phí thù lao theo quy định của cơ quan BHXH
+ Được đề nghị cơ quan BHXH điều chỉnh, bổ sung hợp đồng Đại lý thu khi gặp những khó khăn không thể tiếp tục thực hiện
+ Được thỏa thuận sử dụng cộng tác viên là người hoạt động không chuyên trách cấp thôn, xóm vào hoạt động Đại lý thu BHXH, BHYT; chi phí thù lao do Đại
lý thu và cộng tác viên tự thỏa thuận, thống nhất
e Trách nhiệm của Đại lý thu
+ Hằng tháng, tuyên truyền, vận động thành viên hộ gia đình tham gia BHXH, BHYT Hướng dẫn người tham gia kê khai, thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu thông tin và tiếp nhận giấy tờ có liên quan đảm bảo đầy đủ, chính xác
+ Thu tiền đóng, phí cấp lại, đổi thẻ (nếu có) của người tham gia BHXH, BHYT, viết biên lai thu tiền trả cho người tham gia theo quy định Hằng ngày, nộp
hồ sơ và tiền đóng, phí cấp lại, đổi thẻ (nếu có) của người tham gia BHXH, BHYT
Trang 40tháng lương cơ sở thì không quá 03 ngày làm việc một lần nộp cho cơ quan BHXH + Nhận sổ BHXH, thẻ BHYT và chuyển trả ngay cho người tham gia theo quy định
+ Hằng năm, xây dựng kế hoạch thực hiện phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT và gửi cơ quan BHXH
+ Phản ánh kịp thời cho cơ quan BHXH những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và ý kiến, kiến nghị của người tham gia BHXH, BHYT
f Trách nhiệm của BHXH tỉnh, huyện
+ Cung cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu liên quan đến công tác thu cho Đại lý thu; cấp Biển hiệu và phối hợp, hướng dẫn Đại lý thu đặt Biển hiệu tại Điểm thu hợp lý
+ Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra toàn diện hoạt động của các Đại lý thu, xử
lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm
+ Ký Hợp đồng Đại lý thu với các tổ chức theo phân cấp
+ Tổ chức tập huấn cho Đại lý thu 02 lần/năm
+ Hằng năm, tổ chức đánh giá tình hình hoạt động của Đại lý thu, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
+ In, quản lý phôi Thẻ nhân viên Đại lý thu; mẫu Biển hiệu Điểm thu, các mẫu biểu theo quy định để cấp cho Đại lý thu kịp thời
+ Tổ chức ký hợp đồng với tổ chức dịch vụ công để thực hiện luân chuyển hồ
sơ, số tiền đóng BHXH, BHYT theo quy định
1.3.1.2 Công tác quản lý và phát triển hệ thống đại lý thu
a Củng cố và gia tăng số lượng Đại lý thu trên địa bàn
- Việc mở rộng số lượng đại lý thu trên địa bà n giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyên, bởi lẽ đây là kênh thông tin dễ tiếp cận và có độ tin cậy cao đối với các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: Họ không chỉ là những người am hiểu về các chính sách BHXH mà họ còn có uy tín ở khu dân phố, thôn, xã … Với lợi thế bám sát địa bàn dân cư, hằng ngày tiếp xúc với