1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

56 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Cơ Chế Quản Lý Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 106,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chủ trơng chính sách và biện pháp của Nhà nớc về đổi mới hoạt động kinh doanh ngân hàng Với nhận thức đầy đủ về vị trí, chức năng của ngân hàng trong nền kinh tế,những năm gần đây,

Trang 1

Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.1 Những chủ trơng chính sách và biện pháp của Nhà nớc

về đổi mới hoạt động kinh doanh ngân hàng

Với nhận thức đầy đủ về vị trí, chức năng của ngân hàng trong nền kinh tế,những năm gần đây, đặc biệt từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Đảng vàNhà nớc đã có những chính sách về phát triển ngân hàng trong giai đoạn từ năm1976-1980 cho phù hợp với quá trình đổi mới và phát triển cuả nền kinh tế:

"Nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng là thông qua hoạt động tín dụng, tiền tệ

mà tham gia xây dựng và thúc đẩy thực hiện kế hoạch kinh tế, kiểm soát bằng

đồng tiền các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thúc đẩy sản xuất và tăng ờng hạch toán kinh tế, phát triển mạnh tín dụng, bảo đảm vốn sản xuất kinh doanh đối với khu vực kinh tế quốc doanh, mở rộng việc cho vay đối với kinh tế tập thể để phát triển sản xuất theo kế hoạch Nhà nớc Thu hút tiền tiết kiệm và vốn nhàn rỗi trong xã hội Xây dựng ngân hàng thành trung tâm thanh toán có hiệu lực Quản lý chặt chẽ và lu thông tiền tệ ” [56]

c-Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ V lại tiếp tục khẳng định :

“Sớm thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ tích cực phù hợp với chặng

đ-ờng hiện nay Nhà nớc phải sử dụng tài chính và tiền tệ nh những công cụ có hiệu quả để cải tạo và phát triển kinh tế, phát huy vai trò của tài chính và ngân hàng trong việc kiểm tra và giám đốc các hoạt động kinh tế, không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn Nhà nớc phải mở rộng và động viên các nguồn thu từ kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể và các thành phần kinh tế khác, quản lý nghiêm ngặt thu chi tài chính Nhà nớc phải nắm tiền, làm tốt việc lu thông tiền

tệ, cải tiến công tác tín dụng và thanh toán qua ngân hàng, thực hiện cân đối ngân sách và từng bớc thu hẹp, chấm dứt bội chi tiền mặt” [57].

Tuy Đảng và Nhà nớc đã có nhiều chính sách để phát triển ngành ngânhàng, song trong thời gian này, hệ thống ngân hàng một cấp vẫn cha tạo đợc mộtsức bật mới Khi nền kinh tế bắt đầu chuyển sang kinh tế thị trờng, quan điểmcủa Đảng ta về phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã xuất hiện từ Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ VI và tiếp tục đợc khẳng định tại Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VII trong Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lênCNXH :

Trang 2

“Phát triển kinh tế hàng hoá là con đờng tất yếu đi lên sản xuất lớn, là vấn

đề có tính qui luật của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Xây dựng nền kinh tế hàng hoá có kế hoạch, thực hiện cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc” [58].

Ngân hàng và công tác ngân hàng đợc thể hiện rõ trong quan điểm của

Đảng về chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000:

“Phải phát triển hệ thống ngân hàng đủ mạnh, với chính sách lãi suất phù

hợp với cơ chế thị trờng có điều tiết, tổ chức hợp lý thị trờng vốn và tiền tệ nhằm bảo đảm cho quá trình vận động vốn trong nền kinh tế năng động, an toàn và có hiệu quả Cho phép một số ngân hàng nớc ngoài mở chi nhánh hoạt động ở n-

ớc ta dới sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nớc ” [59].

Chủ trơng chính sách đổi mới tổ chức và hoạt động Ngân hàng đợc thể hiệnqua các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, lần thứ VII của ĐảngCộng Sản Việt Nam và thể hiện trong Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳqúa độ ở nớc ta Các quan điểm nhất quán của Đảng đã đợc thể hiện ở hai vănbản pháp lý đó là: Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 và các Pháp lệnh Ngânhàng (Lệnh số 37 và 38 ngày 24/5/1990 của HĐNN 8) ra đời có hiệu lực từ1/10/1990 Hai văn bản pháp lý này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các ngânhàng thơng mại thực sự chuyển sang hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng

có sự quản lý của Nhà nớc đạt kết quả tốt

Tóm lại: Những văn kiện của Đảng và Nhà nớc về sự đổi mới và phát triểnngân hàng đã tạo ra những tiền đề, những điều kiện rất quan trọng để các ngânhàng thơng mại chuyển hoạt động kinh doanh của mình trong điều kiện mới phùhợp với nền kinh tế thị trờng

2.1.1 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam sau khi có Pháp lệnh về Ngân hàng đến khi có Luật về Ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Ngày 6/5/1951 Ngân hàng Quốc gia đợc thành lập, từ đó hệ thống Ngânhàng Việt Nam tổ chức theo mô hình một cấp ở miền Bắc đến năm 1975 và cảnớc từ năm 1975 đến năm 1990 Mô hình này chỉ tồn tại chủ yếu Ngân hàngNhà nớc và do Ngân hàng Nhà nớc độc quyền nắm giữ: vừa làm chức năng làNgân hàng Trung ơng, vừa làm chức năng kinh doanh tiền tệ của ngân hàng th-

ơng mại Bên cạnh đó có các Hợp tác xã tín dụng-loại hình kinh tế tập thể đợcNhà nớc cho phép hoạt động tiền tệ, tín dụng chủ yếu ở khu vực nông thôn Môhình này phù hợp với cơ chế quản lý tập trung bao cấp Chính vì vậy, khi thựchiện công cuộc đổi mới kinh tế theo Nghị quyết đại hội Đảng VI tháng 12/1986nhằm chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang

Trang 3

cơ chế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế theo định hớng xã hội chủ nghĩa;

hệ thống Ngân hàng Việt Nam cũng phải đổi mới [21]

2.1.1.1 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam khi có Nghị định 53 của Hội

* Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam:

Là Ngân hàng của các ngân hàng thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc vềlĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trong nền kinh tế Trụ sở hoạt động chính(Hội sở TW) đặt tại Thủ đô Hà Nội và đợc lập các chi nhánh trực thuộc theo cáckhu vực (Ngân hàng khu vực I, Ngân hàng khu vực II, Ngân hàng khu vực III)mỗi chi nhánh của từng khu vực đảm trách nhiệm vụ của mình theo địa bàn đã

đợc ấn định

* Các Ngân hàng chuyên doanh quốc doanh:

Là những Ngân hàng trực tiếp thực hiện chức năng kinh doanh của ngânhàng trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng theo nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh

tế Theo nghị định 53/HĐBT có 4 ngân hàng chuyên doanh quốc doanh đợcthành lập:

1 Ngân hàng Công thơng Việt Nam;

2 Ngân hàng Đầu t và Xây dựng Việt Nam;

3 Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam;

4 Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

Hội sở Trung ơng của các Ngân hàng chuyên doanh đóng tại Thủ đô HàNội, các chi nhánh trực thuộc đợc thành lập tại các tỉnh, thành phố hạch toánkinh tế độc lập Sự đổi mới hệ thống ngân hàng ở các giai đoạn này là một bớcchuyển biến mạnh mẽ trong nền kinh tế, tạo điều kiện ngân hàng thực sự chuyểnsang kinh doanh tiền tệ

Thực hiện Nghị định 53/ HĐBT chúng ta đã sớm xây dựng đợc hệ thốngngân hàng theo mô hình hai cấp Tuy đã có nhiều tiến bộ so với các thời kỳ trớc,song đòi hỏi của yêu cầu đổi mới cần phải tiếp tục hoàn thiện môi trờng pháp lý

Trang 4

hơn nữa để hệ thống ngân hàng hoạt động đợc vững mạnh; từ đó Pháp lệnh vềNgân hàng ra đời.

2.1.1.2 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ khi có Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nớc, Pháp lệnh công ty tài chính và các tổ chức tín dụng đến khi có Luật Ngân hàng Nhà nớc, Luật các tổ chức tín dụng

- Chủ tịch Hội đồng quản trị là Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam;

- Phó chủ tịch Hội đồng quản trị là Phó Thống đốc thứ nhất Ngân hàng Nhànớc;

- Các uỷ viên là các thành viên của các Bộ có liên quan ở cấp Thứ trởng cóhiểu biết về lĩnh vực tiền tệ, tín dụng đó là thứ trởng các bộ: Bộ Tài chính; BộThơng mại; Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc và Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác đầu t.+ Thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc ở tầm vĩ mô về lĩnh vực tiền tệ, tíndụng ngân hàng Độc quyền in và phát hành giấy bạc vào lu thông, tổ chức thựchiện chức năng ngân hàng của các ngân hàng trong nền kinh tế

* Các tổ chức tín dụng trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam:

Theo lệnh số 38/LCTHĐNN8, các tổ chức tín dụng trực thuộc NHNN baogồm :

1 Ngân hàng thơng mại;

2 Ngân hàng Đầu t và Phát triển;

3 Hợp tác xã tín dụng;

4 Công ty tài chính

Trang 5

Mỗi tổ chức tín dụng là một pháp nhân Ngoài Hội sở Trung ơng các tổchức tín dụng đợc lập các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh, thành phố RiêngNgân hàng thơng mại, nếu xét theo hình thức sở hữu bao gồm :

- Ngân hàng thơng mại quốc doanh: có 3 Ngân hàng thơng mại quốc

doanh do Nhà nớc quản lý và cấp phát vốn pháp định, đó là: Ngân hàng Côngthơng Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam Khi mới thành lập đợc Nhà nớc cấp vốn điều lệ cho mỗi ngân hàngthơng mại quốc doanh là 200 tỷ VND Ngày 30/11/1994 Thủ tớng Chính phủ raquyết định số 30 ấn định mức vốn điều lệ cho: Ngân hàng Công thơng ViệtNam: 1.100 tỷ VND, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam: 1.100 tỷ VND và Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam: 2.200 tỷ VND Mỗi ngân hàng thơng mại là mộtpháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, thực hiện hạch toán kinh tế toàn ngànhcho ngân hàng mình (các chi nhánh là những đợn vị hạch toán phụ thuộc)

- Ngân hàng thơng mại cổ phần: đợc hình thành do vốn đóng góp của các

cổ đông dới hình thức phát hành cổ phiếu

- Ngân hàng thơng mại liên doanh: hoạt động bằng một phần vốn của

ngân hàng nớc ngoài và một phần vốn của ngân hàng thơng mại trong nớc dớihình thức liên doanh

- Ngân hàng thơng mại nớc ngoài : thực chất là một chi nhánh của ngân

hàng nớc ngoài mở tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật của Việt Nam

* Theo Luật Ngân hàng Nhà nớc và Luật các tổ chức tín dụng [16+17]

Theo Lệch Chủ tịch nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số CTN ngày 26/12/1997 ban hành Luật Ngân hàng Nhà nớc và Luật các tổ chứctín dụng [19]:

01/L-Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (gọi tắt là 01/L-Ngân hàng Nhà nớc) :

- Là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàng trung ơng của nớc Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hànglàm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

- ổn định giá trị đồng tiền, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng

và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa

- Là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu Nhà nớc; có trụ sởchính tại Thủ đô Hà Nội

Trang 6

Tổ chức tín dụng nớc ngoài có thể mở văn phòng đại diện tại Việt Nam.Văn phòng đại diện không đợc thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

- Chỉ các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật mới

đợc phép thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng, phục vụ đa lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội (Điều 12- Luật các tổ chứctín dụng)

Tóm lại: Từ khi đổi mới đến nay, hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam đã có

những thay đổi lớn và mang những đặc trng cơ bản sau:

- Hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại hàng chục năm trở về trớc đã đợc đổimới, chuyển đổi thành hệ thống ngân hàng 2 cấp phù hợp với điều kiện pháttriển của nền kinh tế thị trờng đang hình thành

- Hệ thống ngân hàng 2 cấp đã phân định rõ chức năng quản lý Nhà nớc vàchức năng kinh doanh của ngân hàng Hệ thống ngân hàng này đã từng bớc tiếpcận đợc phơng thức quản lý ngân hàng tiên tiến trên thế giới

Ngân hàng thơng mại phát triển đa dạng trên một phạm vi rộng với nhiềungân hàng trên cùng một địa bàn kinh tế Hoạt động của ngân hàng thực sự đãbắt đầu đi vào kinh doanh, có sự cạnh tranh trên nhiều lĩnh vực, đây là động lựcthúc đẩy phát triển các nghiệp vụ ngân hàng trong nền kinh tế mà ở thời kỳ hệthống ngân hàng một cấp không thực hiện đợc

2.1.2 Tổ chức và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng thơng mại Việt Nam trong hệ thống ngân hàng hai cấp

2.1.2.1 Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam

Từ khi có Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc và Pháp lệnh ngân hàng hợp tácxã tín dụng và công ty tài chính ra đời chính thức đánh dấu sự hình thành ngânhàng hai cấp: Ngân hàng Nhà nớc là cơ quan quản lý Nhà nớc về tiền tệ và tíndụng, là Ngân hàng phát hành là ngân hàng của các ngân hàng trên lãnh thổViệt Nam Các ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ ngân hàng theo cơ chế thị trờng trong khuôn khổ pháp luật

Trang 7

Nhìn từ góc độ pháp lý và từ thực tiễn, có thể coi đây là thời điểm ra đời hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam Bởi vì, tuy Ngân hàng Đầu t và Phát

triển- tiền thân là Ngân hàng kiến thiết đợc thành lập từ năm 1957, Ngân hàngNgoại thơng Việt Nam đợc thành lập năm 1963, nhng cho đến năm 1990, haingân hàng này cha đợc tổ chức và hoạt động nh ngân hàng thơng mại Điều nàycàng thể hiện rõ nét hơn sau khi có Luật Ngân hàng Nhà nớc và Luật các tổ chứctín dụng ra đời vào cuối năm 1996

Sau 10 năm xây dựng, phát triển hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam

đã lớn mạnh khẳng định vai trò to lớn trong nền kinh tế và xu hớng đi lên pháttriển không ngừng Đến năm 2001, hệ thống ngân hàng hoạt động tại Việt Nambao gồm :

- Ngân hàng thơng mại Nhà nớc: 6 Trong đó 4 ngân hàng thơng mại Nhànớc hoạt động mang tính thơng mại, còn hai ngân hàng hoạt động không hoàntoàn mang tính thơng mại (Ngân hàng phục vụ ngời nghèo và Ngân hàng Nhà

Nh vậy, hệ thống ngân hàng thơng mại hoạt động tại Việt Nam tới nay có

85 ngân hàng thơng mại đóng vai trò chủ lực trên thị trờng tài chính và thị trờngtiền tệ Ngoài ra cùng tham gia hoạt động trên các thị trờng này còn có 985 Quĩtín dụng nhân dân, 2 Công ty tài chính cổ phần, 4 công ty cho thuê tài chính và 5công ty kinh doanh chứng khoán

2.1.2.2 Tổ chức và đặc điểm hoạt động của hệ thống Ngân hàng

th-ơng mại Việt Nam

* Ngân hàng thơng mại Nhà nớc

Nh trên đã trình bày, hiện nay có 6 Ngân hàng thơng mại Nhà nớc, tuynhiên hoạt động mang tính chất thơng mại tập trung ở 4 ngân hàng: Ngân hàngCông thơng Việt Nam; Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam; Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; Ngân hàng Đầu t và Phát triển ViệtNam Hai ngân hàng Đồng bằng Sông Cửu Long và Ngân hàng phục vụ ngờinghèo hoạt động chủ yếu mang tính chất chính sách xã hội Do tính chất cácNgân hàng thơng mại Nhà nớc thuộc sở hữu Nhà nớc, nên có những đặc điểmsau:

Trang 8

Thứ nhất, mô hình tổ chức của Ngân hàng thơng mại Nhà nớc theo mô

hình Tổng công ty, xếp loại doanh nghiệp đặc biệt [23]

Mô hình này có hai cấp: Hội đồng quản trị làm chức năng quản trị điềuhành quản lý ngân hàng phù hợp với điều lệ và Tổng giám đốc điều hành kinhdoanh Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc đợc Thủ tớng Chính phủ ủy quyền bổnhiệm và bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

Mô hình Tổng công ty Nhà nớc (gọi tắt là Tổng công ty 90 và 91) mới đợchình thành từ năm 1995, bên cạnh những mặt mạnh hiện còn một số vớng mắc,nhất là vấn đề tổ chức Trong đó nổi lên là quan hệ trong quản trị điều hành giữaHội đồng quản trị và Tổng giám đốc Trong báo cáo kế hoạch tái cơ cấu trongkhuôn khổ trợ giúp kỹ thuật cải cách hệ thống Ngân hàng Việt Nam củaVinastar Limited tháng 3/2000 viết “Tổ chức quản lý còn thiếu sự rõ ràng về vaitrò và trách nhiệm của chủ sở hữu, Ban điều hành và Hội đồng quản trị Điềunày còn bị phức tạp thêm do có sự can thiệp trực tiếp của Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam trong các hoạt động quản lý hàng ngày của ngân hàng” [64]

Thứ hai, hệ thống màng lới chi nhánh tổ chức theo địa d hành chính

Khác với các ngân hàng thơng mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và chinhánh ngân hàng nớc ngoài, hệ thống Ngân hàng thơng mại Nhà nớc đợc tổchức phù hợp với địa d hành chính Các Ngân hàng Ngoại thơng; Ngân hàng

Đầu t và Phát triển chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung tâm điều hành,các chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc chi nhánhtỉnh, thành phố Ngân hàng Công thơng và Ngân hàng Nông nghiệp áp dụng môhình ngân hàng hai cấp, nhng có khác nhau Đối với Ngân hàng Công thơng trên

địa bàn thành phố lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, một sốchi nhánh quận đợc xếp loại nh chi nhánh thành phố, trực thuộc Trung tâm điềuhành Trong khi đó, NHNo&PTNT Việt Nam việc nâng cấp chi nhánh quậnhuyện chỉ diễn ra ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, theo đó các chi nhánhhuyện, quận Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Trung tâm điềuhành Tuy nhiên, nhìn tổng thể hệ thống Ngân hàng nông nghiệp đợc tổ chứccác chi nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3 phù hợp với địa d hành chính tỉnh, huyện Khimột tỉnh, huyện đợc tách ra hay sáp nhập thì chi nhánh Ngân hàng nông nghiệpcũng đợc thực hiện tơng ứng Chi nhánh ngân hàng loại 4 (xã, liên xã) trực thuộcchi nhánh ngân hàng huyện, tỉnh, thành phố

Khác với Ngân hàng Thơng mại Nhà nớc khác, Ngân hàng Nông nghiệp cóhai văn phòng đại diện ở miền Nam (thành phố Hồ Chí Minh) và miền Trung(Đà nẵng) Ngân hàng Công thơng và Ngân hàng Đầu t và Phát triển, Sở giao

Trang 9

dịch tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện vai trò văn phòng đại diện Đối vớiNgân hàng Ngoại thơng tại thành phố Hồ Chí Minh chỉ có chi nhánh Các vănphòng đại diện của Ngân hàng Nông nghiệp có các phòng, hoạt động nh mộttrung tâm điều hành ở một khu vực.

Thứ ba, giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam

Xét về số lợng, Ngân hàng thơng mại Nhà nớc chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏtrong hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam, cha đến 5% (4/85) Cụ thể, quathực tế hoạt động của 4 Ngân hàng thơng mại Nhà nớc đã chiếm tỷ trọng trongtoàn hệ thống năm 1999 nh sau:

- Huy động vốn: chiếm 78,6%;

- Vốn điều lệ 40,6%;

- Dự nợ tín dụng 74,0%;

Nguồn: [Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam]

Vai trò chủ đạo còn thể hiện ở chỗ các Ngân hàng Thơng mại Nhà nớc, cócác màng lới chi nhánh hoạt động khắp mọi nơi trên đất nớc, kể cả miền núi,vùng sâu, vùng xa, hải đảo Do vậy, đối tợng phục vụ của các Ngân hàng thơngmại Nhà nớc rộng khắp, gồm mọi thành phần kinh tế - xã hội, Mặt khác, dotiềm lực về vốn, bộ máy lớn so với các ngân hàng thơng mại khác, nên Ngânhàng thơng mại Nhà nớc có khả năng đầu t vốn vào các dự án, chơng trình kinh

tế lớn của Nhà nớc, mở rộng hoạt động kinh doanh đối ngoại, quan hệ quốc tế,thực hiện các nghiệp vụ mới: chiết khấu kỳ phiếu, đấu thầu tín phiếu, mua tráiphiếu Kho bạc, kinh doanh chứng khoán,

Thứ t, thực hiện cho vay theo chính sách nh là một trong các hoạt động chính

Là doanh nghiệp kinh doanh, các Ngân hàng thơng mại Nhà nớc luôn quantâm tới lợi nhuận Tuy nhiên, chỉ sau vài năm thành lập, xuất phát từ đòi hỏi củanền kinh tế, từ yêu cầu của Đảng và Chính phủ, các Ngân hàng Thơng mại Nhànớc, hoặc chủ động đề xuất, hoặc thực hiện theo sự chỉ đạo của Chính phủ, Ngânhàng Nhà nớc đã triển khai một số chủ trơng cho vay không lãi hoặc lỗ (lãi suất

đầu ra nhỏ hơn lãi suất đầu vào), không thực hiện kinh doanh thơng mại, nhng

có tác dụng quan trọng tới nền kinh tế xã hội trên phơng diện kinh tế-xã hội.Những loại cho vay này gọi là cho vay theo chính sách Các Ngân hàng thơngmại Nhà nớc dù ít, dù nhiều, trực tiếp hay gián tiếp đều thực hiện cho vay theochính sách nh cho ngời nghèo vay vốn, cho vay khắc phục hậu quả lũ lụt, chosinh viên nghèo vay vốn, cho vay u đãi theo chỉ định đối với một số doanh

Trang 10

nghiệp Nhà nớc, Chẳng hạn, NHNo&PTNT Việt Nam đến cuối năm 2001 d

nợ dịch vụ cho vay u đãi hộ nghèo : 6.194 tỷ đồng chiếm 9,35%/tổng dự nợ Ngoài nguồn vốn đóng góp của ngân sách và nguồn cho vay lãi suất thấpcủa Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam lập quĩ cho ngờinghèo vay khoảng 300 tỷ đồng,

Thứ năm, chuyển đổi hoạt động từ cơ chế bao cấp sang hoạt động kinh

doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghiã

Trong khi các ngân hàng thơng mại cổ phần, liên doanh, chi nhánh ngânhàng nớc ngoài xuất hiện sau khi đã thực hiện đổi mới kinh tế, các Ngân hàngthơng mại Nhà nớc đều hoạt động từ cơ chế tập trung bao cấp do vậy, nó mang

đậm màu sắc của cơ chế đó Mời năm qua, các Ngân hàng thơng mại Nhà nớc

đã thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ, kiên quyết và thành công sang cơ chế kinhdoanh theo thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa Các Ngân hàng Đầu t và Phát triển, Công thơng, Nông nghiệp từ chỗ chỉhoạt động nghiệp vụ trong nớc đã mở rộng hoạt động đối ngoại, từng bớc kinhdoanh trên thị trờng tài chính quốc tế Nếu trớc năm 1990, chỉ có Ngân hàngNgoại thơng Việt Nam hoạt động thanh toán quốc tế, thì nay cả 4 Ngân hàng th-

ơng mại Nhà nớc đều tham gia và chiếm 70% thị phần thanh toán quốc tế

Trong hoạt động, Ngân hàng thơng mại Nhà nớc quan tâm nhiều tới lợinhuận và an toàn vốn, phòng tránh rủi ro Các qui chế qui định cho vay, quản lýrủi ro, quản lý tín dụng dần hoàn chỉnh, hoàn thiện Các Ngân hàng thơng mạiNhà nớc đều có lãi và tăng trởng lãi qua các năm

* Ngân hàng thơng mại cổ phần:

Hệ thống ngân hàng thơng mại cổ phần mới đợc hình thành từ năm 1991,song đã phát triển nhanh về số lợng và hiện có số lợng lớn nhất trong tổng sốNgân hàng thơng mại Việt Nam (48/85) Tuy nhiên, 20 Ngân hàng cổ phầnnông thôn có vốn điều lệ nhỏ và phạm vi hoạt động hẹp, thờng trong địa bàn mộthuyện Đặc điểm của các ngân hàng cổ phần (chủ yếu là Ngân hàng cổ phần đôthị) đợc thể hiện:

Một là, khác với các Ngân hàng thơng mại Nhà nớc đi lên từ cơ chế tập

trung bao cấp, đồng thời lại còn đang thực hiện một số chơng trình cho vay theochính sách, nên còn mang những đặc tính bao cấp, các ngân hàng cổ phần hoạt

động gần nh thuần túy vì lợi nhuận, do vậy ngân hàng cổ phần tinh giản bộ máy,cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mạnh công nghệ ngân hàng hiện đại (trừ một số

Trang 11

ít), quan tâm tới nghiệp vụ có lãi cao và chú trọng thu hút nhân viên có nghiệp

vụ Mức lơng trả cho các nhân viên rất cao Một số ngân hàng cổ phần hoạt

động tốt đã đợc Ngân hàng thế giới (WB) chọn tham gia giải ngân Dự án tàichính nông thôn, nh Ngân hàng cổ phần Bắc á, Đông á, Phơng Nam và RạchKiến

Hai là, cũng vì chạy theo lợi nhuận nên một số ngân hàng cổ phần có chất

lơng tín dụng yếu kém, vi phạm luật pháp nh cho cổ đông vay vốn, bảo lãnh trànlan dẫn đến một số không ít ngân hàng cổ phần thiếu khả năng thanh toán phải

đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt Nếu không có sự can thiệp trực tiếp củaChính phủ và Ngân hàng Nhà nớc trong vài năm qua sẽ còn nhiều ngân hàng cổphần đổ vỡ và điều này sẽ kéo theo nhiều hậu quả kinh tế - xã hội

Khác với Ngân hàng thơng mại Nhà nớc, Hội đồng quản trị của các ngânhàng thơng mại cổ phần, gồm những ngời có vốn, hoặc đại diện chủ sở hữu vốn.Hội đồng quản trị và các cổ đông có vai trò ngời chủ sở hữu, ngời đi thuê; trongkhi Tổng giám đốc, và bộ máy điều hành mang nặng tính làm thuê Hội đồngquản trị làm việc theo cơ chế chỉ đạo và tham gia cả điều hành thờng xuyên,trong nhiều trờng hợp đóng cả vai trò điều hành trực tiếp, kể cả nghiệp vụ Dẫntới Tổng giám đốc phải làm việc theo lệnh của Hội đồng quản trị mặc dù khôngphù hợp với qui định của Nhà nớc (trực tiếp là các văn bản pháp lý của Ngânhàng Nhà nớc); nh cho cổ đông vay vốn, bảo lãnh vợt mức, cho vay không có tàisản thế chấp, chi tiêu nội bộ, và thực tiễn đó đã trở thành một số vụ án tại mộtvài ngân hàng cổ phần trong những năm gần đây

* Ngân hàng liên doanh:

Ngoài Ngân hàng liên doanh Việt - Lào có trụ sở tại Viêng Chăn (do Ngânhàng Đầu t và Phát triển Việt Nam liên doanh với Ngân hàng Ngoại thơng Lào),

4 Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam, gồm:

- Indovina Bank ( liên doanh giữa Ngân hàng Công thơng Việt Nam vớiNgân hàng Idonesia, nay đang chuyển sang Ngân hàng Thai Hoa - Đài Loan) trụ

sở tại Hà Nội, có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí minh, Hải Phòng, Đà Nẵng,Cần Thơ

- First VinaBank (liên doanh giữa Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam vàNgân hàng Hàn Quốc) trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, có chi nhánh tại HàNội

- Vid Publicbank (liên doanh giữa Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Namvới Ngân hàng Malaixia) trụ sở và chi nhánh tại Hà Nội

Trang 12

- Vinasiam Bank (liên doanh giữa NHNo&PTNT Việt Nam và tập đoàn Chínhphủ, Ngân hàng Siam Thái Lan) trụ sở và chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.

Các ngân hàng liên doanh có đặc điểm sau:

Một là, liên doanh giữa một ngân hàng thơng mại Nhà nớc với ngân hàng

các nớc đang phát triển trong khu vực (Hàn Quốc, Malaixia, Indonesia, TháiLan, Lào) Cho tới nay cha tìm đợc đối tác liên doanh là ngân hàng các nớc pháttriển

Hai là, không có qui định, nhng trên thực tế phía Việt Nam luôn giữ vai trò

Chủ tịch Hội đồng quản trị, còn phía nớc ngoài là Tổng giám đốc điều hành Hội

đồng quản trị chỉ họp mỗi năm hai lần, các công việc hàng ngày chỉ do Tổnggiám đốc trực tiếp điều hành

Ba là, Ngân hàng liên doanh có rất ít chi nhánh, chủ yếu tại thành phố Hồ

Chí Minh và Hà Nội Doanh số hoạt động ít hơn so với các ngân hàng thơng mạikhác

* Chi nhánh ngân hàng nớc ngoài

Đặc điểm của chi nhánh ngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam :

- Phần lớn chi nhánh ngân hàng nớc ngoài thuộc các ngân hàng ở các nớcphát triển, nh Mỹ, Pháp, Đức, trong đó có một số ngân hàng nằm trong 100ngân hàng lớn nhất thế giới (CitiBank, Bank of America, Deutseche bank, )

- Bộ máy điều hành do ngời nớc ngoài ( nhân viên của ngân hàng mẹ) nắmgiữ trong đó nhiều ngời có kinh nghiệm thâm niên và qua nhiều chức vụ, nên cókiến thức sâu về điều hành nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại hiện đại

- Các công nghệ ngân hàng tiên tiến nhất đợc áp dụng

- Tiềm lực vốn của ngân hàng mẹ to lớn, có khả năng cung cấp cho chinhánh để chiếm lĩnh thị trờng

2.1.3 cơ chế quản lý Hoạt động của ngân hàng từ khi có Pháp lệnh về Ngân hàng đến khi có Luật Ngân hàng Nhà nớc và Luật các

tổ chức tín dụng

2.1.3.1 Đổi mới các chính sách về chế độ quản lý tiền tệ-tín dụng

- Về chính sách quản lý ngoại hối và điều chỉnh tỷ giá:

Với Quyết số 396 TTg ngày 4/8/ 1994 của Thủ tớng Chính phủ về quản lýngoại hối, Việt Nam đã tiến thêm một bớc trong quá trình thực hiện mục tiêu:

"Trên đất Việt Nam, tiêu tiền Việt Nam" Ngân hàng Nhà nớc Việt nam đã lựachọn và xác định cho mình hớng điều chỉnh tỷ giá hợp lý, phù hợp với hoàncảnh Việt Nam Tỷ giá đợc hình thành về cơ bản trên cơ sở quan hệ cung, cầu có

Trang 13

sự kiểm soát của Nhà nớc, sao cho tỷ giá đó đảm bảo đợc quyền lợi cho ngờixuất, nhập khẩu, ngời sản xuất và ngời tiêu dùng trong nớc, đảm bảo thế ổn địnhtơng đối của giá trị đồng tiền đang lu thông

- Về chính sách tiền tệ:

Đã nâng cấp xây dựng và chỉ đạo chính sách tiền tệ thực hiện chuyển mộtbớc từ phơng pháp điều hành trực tiếp qua gián tiếp, trong đó có sự ra đời vàhoàn thiện của thị trờng tiền tệ Vợt qua nhiều thử thách lớn, tiếp tục kiềm chế

đợc lạm phát, thúc đẩy tăng trởng kinh tế hàng hoá hàng năm với tốc độ bìnhquân từ 7,8 - 7,9% năm Chính sách tiền tệ đợc kể đến là một nội dung đổi mớithành công của hệ thống ngân hàng trong những năm 1992 - 1993 thì năm 1994

là năm thành công trong việc nâng cấp điều hành chính sách tiền tệ và đợc tiếptục hoàn thiện cho đến nay thông qua hoạt động 4 nội dung của thị trờng tiền tệ

đó là:

Thị trờng tiền gửi truyền thống;

Thị trờng nội tệ liên ngân hàng;

Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng;

Thị trờng tín phiếu kho bạc

Với sự phát triển và hoàn thiện của thị trờng hàng hoá và thị trờng vốn, thịtrờng tiền tệ sẽ có điều kiện phát triển và hoàn thiện hơn

- Về chủ trơng phát triển các quỹ tín dụng nhân dân:

Cùng với sự phát triển và đa dạng của các ngân hàng cổ phần, sự hìnhthành các quỹ tín dụng trong nớc với màng lới rộng khắp trải đều trên các địabàn nông thôn rộng lớn là góp phần rất quan trọng cho hoạt động của ngân hàngthơng mại Tính đến cuối năm 1994 đã có 14 tỉnh với 151 quỹ tín dụng ra đờihoạt động có hiệu quả, tạo đà cho sự phát triển trong năm 1995 và đến nay gần

1000 quỹ

- Về chính sách tín dụng:

Công tác nguồn vốn tín dụng đợc ngành Ngân hàng coi trọng, hệ thốngngân hàng chịu trách nhiệm huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn kể cả ngắn hạn

và dài hạn cho các thành phần kinh tế

Hớng chỉ đạo của chính sách tín dụng trong những năm tới là nâng tỷ lệ d

nợ cho vay trung và dài hạn lên

Thay đổi một số cơ chế và điều kiện vay vốn phù hợp kể cả lãi suất, bảo

đảm bình đẳng cho các đơn vị vay vốn ngân hàng, tiếp tục mở rộng việc cho vaykinh tế nông nghiệp, hỗ trợ nông dân ở nông thôn

Trang 14

Đối với kinh tế quốc doanh: vốn tín dụng tập trung cho các xí nghiệp đã

đ-ợc sắp xếp lại, chú ý những dự án chơng trình có hiệu quả, có khả năng thu hồivốn, các công trình đầu t chiều sâu, đổi mới kỹ thuật

2.1.3.2 Chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nớc [22]

Trong kinh doanh tiền tệ, lãi suất rất quan trọng Mức lãi suất hợp lý, phùhợp với cơ chế thị trờng sẽ thu hút đợc nhiều nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trongnền kinh tế và khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn vay.Tháng 3/1989 về trớc, lãi suất tín dụng (bao gồm : lãi suất tiền gửi và lãi suấttiền vay) ở Việt Nam là lãi suất mang tính bao cấp và là lãi suất âm, lãi suất tiềngửi thấp hơn tỷ lệ lạm phát (Lãi suất tiền vay trung bình nhỏ hơn lãi suất tiền gửitrung bình) dẫn đến hàng năm ngân sách Nhà nớc phải bù lỗ cho ngành ngânhàng một số tiền khá lớn Từ sau tháng 3/1989, trong một thời gian ngắn ngânhàng đã điều chỉnh mức lãi suất tiền gửi và cho vay quá cao, tuy các ngân hàngthơng mại thu hút đợc nhiều vốn, nhng cho vay rất khó, việc kinh doanh củangân hàng gặp nhiều khó khăn Khi đến hạn ngân hàng phải hoàn trả vốn gốc vàlãi cao cho ngời gửi tiền Không ít trờng hợp trong lúc đó vốn huy động, nhnglại không cho vay đợc, hoặc cho vay đợc nhng doanh nghiệp sử dụng kém hiệuquả, bị phá sản và ngân hàng phải nhận lấy khoản nợ ứ đọng kéo dài (đến nayvẫn cha giải quyết xong trên 1000 tỷ đồng) Trớc tình hình đó, ngay từ năm

1991 Ngân hàng Nhà nớc đã kiên quyết từng bớc xoá bỏ cơ chế lãi suất âm,chuyển sang lãi suất thực dơng Chủ trơng này đã đợc thực hiện thành công cho

đến nay

Việc điều chỉnh lãi suất huy động vốn đột ngột cao trong các tháng củanăm 1989 là do mức độ lạm phát phi mã lúc bấy giờ Đây là một biện pháp tìnhthế, sau đó nền kinh tế chuyển biến theo chiều hớng tích cực

Ngân hàng Nhà nớc tiếp tục điều hành chính sách lãi suất theo hớng lãisuất tiền gửi và cho vay dài hạn cao hơn lãi suất tiền gửi, tiền vay ngắn hạn Xoá

bỏ từng bớc các nghịch lý trong cơ chế lãi suất Qua các lần điều chỉnh cho thấy

rõ những thành công của Ngân hàng Nhà nớc trong việc sử dụng công cụ lãi suất

để quản lý nền kinh tế, đến nay lãi suất đã đợc thực hiện gần nh tự do hoá hoàntoàn theo cơ chế thị trờng, nh (tính theo %/năm):

Biểu 2.1: Lãi suất tiền gỉ - cho vay bình quân

Đơn vị: %Năm 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

Trang 15

LSTGVNDBQ 22,8 16,8 15,6 16,8 9,6 9,6 9,6 7,2 6,0 6,0

Nguồn: Ngân hàng Nhà nớc, Quĩ tiền tệ quốc tế, Tổng cục Thống kê

Điều đó đã tạo điều kiện cho ngân hàng thơng mại thực hiện hạch toánkinh doanh đợc thuận lợi và hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam đang trên

đà phát triển trên con đờng hội nhập vào các tổ chức tài chính quốc tế

2.2 Đánh giá cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Khi nghiên cứu đến cơ chế quản lý hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam là phải nghiên cứu đến toàn bộ các cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh, nh từ các cơ chế, chủ trơng chính sách của Đảng

và Nhà nớc của các ngành, bộ trong nền kinh tế có liện quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, cơ chế về tổ chức, con ngời, cơ chế nghiệp vụ cụ thể về kinh doanh ngân hàng Trong phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ nghiên cứu những cơ chế quản lý có liên quan trực tiếp đến cơ chế hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.2.1 Khái quát về Quá trình hình thành và đổi mới cơ chế quản

lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam [27]

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (nay là Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam) là một Ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn (nay làNgân hàng thơng mại nhà nớc), kinh doanh tổng hợp, có xu hớng mở rộng tất cảcác nghiệp vụ tài chính, ngân hàng hiện đại Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

đợc thành lập theo Quyết định 400 CT ngày 14/11/1990 cuả Thủ tớng chính phủnớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

ra đời trên cơ sở kế thừa và phát triển liên tục của các tổ chức tiền thân: Vụ tíndụng nông thôn, Vụ tín dụng nông nghiệp, Ngân hàng Phát triển nông thôn ViệtNam Từ một ngân hàng có nhiều khó khăn khi mới thành lập tháng 3/1991Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam khai trơng hoạt động trên cơ sở nhận bàngiao vốn, tài sản và bộ máy của Ngân hàng phát triển nông thôn với tổng số vốn

và tài sản là 2.007 tỷ đồng, 32.000 nhân viên, gần 600 chi nhánh ngân hàng cơ

sở trải rộng khắp mọi miền đất nớc Khi đi vào hoạt động, Ngân hàng Nôngnghiệp không có những may mắn nh các ngân hàng thơng mại nhà nớc khác, màchịu gánh nặng hầu hết về tổ chức và nhân sự do Ngân hàng Trung ơng bàn

Trang 16

giao Tại thời điểm này nhiều ngời gọi Ngân hàng Nông nghiệp là ngân hàngtám nhất “Thiếu vốn nhất, đông ngời nhất, chi phí kinh doanh cao nhất, d nợthấp nhất, nợ quá hạn nhiều nhất, rủi ro cao nhất, cơ sở hạ tầng lạc hậu nhất,trình độ nghiệp vụ kém nhất” Từ tháng 9 năm 1991 trở về trớc, mọi hoạt độngcủa ngân hàng do Nhà nớc chỉ huy, đợc Nhà nớc bù lỗ và Nhà nớc trả lơng nhânviên ngân hàng Trong hoạt động theo cơ chế bao cấp, mọi cán bộ công nhânviên cũng nh khách hàng đều nhân danh là ngời chủ tập thể, khách nợ, chủ nợkhông rõ ràng Và cùng với nhiều nguyên nhân khác, điều đó đã dẫn đến hậuquả gần 1400 tỷ/1561 tỷ đồng nợ khê đọng, không đòi đợc do các tổ chức sảnxuất bị giải thể, ngừng hoạt động, bị tan rã (Chính phủ đã pghải chỉ đạo xử lý tạicông văn số 3278/KTTH ngày 14/6/1994 “Về xử lý nợ khê đọng cho các doanhnghiệp” ).

Tuy nhiên, với những khó khăn đặt ra không cản trở đợc quyết tâm vơn lênNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã trở thành một trong những ngân hàng th-

ơng mại quốc doanh đa năng đang từng bớc hiện đại hoá công nghệ kinh doanhngân hàng và xây dựng một ngân hàng thơng mại nhà nớc có đủ sức cạnh tranhtrên thị trờng

Theo Pháp lệnh Ngân hàng, Công ty tài chính và Hợp tác xã tín dụng củaNhà nớc thì Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam là Ngân hàng thơng mại có đủ tcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về tài chính.Tại thời điểm này, Ngân hàng nông nghiệp có gần 500 chi nhánh tới cấphuyện, thị xã và hàng ngàn chi nhánh nhỏi đợc trải rộng trên toàn lãnh thổ ViệtNam Về tổ chức bộ máy, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã hớng vào mặttrận nông nghiệp trên khắp mọi miền của tổ quốc, tạo mọi thuận lợi guíp dân đ-

ợc vay vốn Hơn thế nữa, bằng hoạt động nghiệp vụ của mình, Ngân hàng nôngnghiệp Việt nam đã triển khai các chính sách của Đảng và Nhà nớc tới nhữngngời dân, kể cả tại những vùng xa xôi hẻo lánh

Tuy những thành quả bớc đầu còn hạn hẹp, cụ thể năm 1991 đã cho294.724 hộ nông dân vay 224 tỷ đồng Nhng dù sao cũng đã tạo cho Ngân hàngNông nghiệp có đợc những kinh nghiệm trong thực tế để mở rộng cho vay kinh

tế hộ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Mặt khác, qua đó cũng tạo cho Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam dần đisâu vào quĩ đạo hoạt động của một ngân hàng thơng mại hoạt động đích thực.Từng bớc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã đứng vững trong cơ chế thị tr-ờng phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Cóthể nói: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam từ bờ vực phá sản đi lên với tốc độ

Trang 17

phát triển cao Đặc biệt trong 3 năm liên tiếp (1993, 1994, 1995) luôn có lãi vàlãi năm sau lớn hơn năm trớc Nếu so với thời điểm của năm trớc 1991 lỗ: 82 tỷ,năm 1992 lỗ: 52 tỷ đồng, thì từng bớc những năm sau kinh doanh có lãi mà đỉnhcao là đến năm 2001 lợi nhuận đạt 376 tỷ đồng, đã cho thấy hoạt động của Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam đã có bớc phát triển vợt bậc, đội ngũ cán bộ côngnhân viên trởng thành đáng kể.

Cùng với sự phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, ngày 13thàng 7 năm 1995 Chính phủ đã phê duyệt thành lập Ngân hàng phục vụ ngờinghèo (NHNg) trực thuộc Chính phủ làm nhiệm vụ tập trung vốn và cho vay, thu

nợ đối với ngời nghèo Đây là một chủ trơng mang tính chất ngân hàng chínhsách Việc NHNg ra đời đã tạo điều kiện cho Ngân hàng Nông nghiệp Việt Namchuyên sâu hơn vào lĩnh vực thơng mại thông qua dịch vụ uỷ thác

Từ năm 1995 Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã mở hoạt động liêndoanh doanh với một số ngân hàng nớc ngoài, từ đây đã mở ra một hớng kinhdoanh mới

Là một ngân hàng đợc thành lập trên cơ sở kế thừa và tiếp nhận 53 chinhánh ngân hàng khu vực, tỉnh, thành phố, 47 chi nhánh ngân hàng cấp huyện,thị xã, 193 phòng giao dịch và hơn 700 đại lý làm uỷ nhiệm tiết kiệm ở nôngthôn, gắn với các xã, phờng (đã giải thể còn 220 đại lý), 78 cửa hàng kinh doanhvàng bạc, tiếp nhận 32.000 nhân viên, đến cuối năm 2001 còn 24.000 viên chức,trên 1.452 chi nhánh trong đó có 35% có trình độ từ trung học trở lên

Khi nhận bàn giao Ngân hàng nông nghiệp quản lý 4200 tỷ đồng, trong đóvay của Ngân hàng Nhà nớc là 2068 tỷ đồng và đợc Nhà nớc khấu trừ vào cáckhoản nợ đọng, các khoản lỗ 1000 tỷ đồng, Ngân hàng nông nghiệp chỉ phải trảlãi tiền vay Ngân hàng Nhà nớc của số vốn vay 1068 tỷ đồng và vốn huy động

1500 tỷ đồng Cơ cấu vốn đầu t chủ yếu cho vốn lu động chiếm 93% trên tổng d

nợ D nợ của thành phần kinh tế quốc doanh chiếm 80% trên tổng d nợ

Giai đoạn này, Ngân hàng nông nghiệp thực hiện phơng châm: “Đi vay đểcho vay” và từ đó đến nay đã phát triển mạnh theo hớng ngân hàng thơng mại đanăng Cụ thể đến năm 2001: tổng nguồn vốn đạt 73.651 tỷ đồng Trong đó tiềngửi không kỳ hạn 23.111 tỷ đồng; tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng 19.134 tỷ đồng;tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 16.552 tỷ đồng; nguồn vốn vay Ngân hàngNhà nớc 4.743 tỷ đồng; nguồn vốn UTĐT nớc ngoài 3.845 tỷ đồng; nguồn vốn

uỷ thác đầu t cho NHNg 6.266 tỷ đồng Huy động ngoại tệ 388,6 triệu USD.Trong đó huy động từ dân c 354,4 triệu USD; tiền gửi tổ chức kinh tế 37,1 triệuUSD Tổng d nợ đạt : 66.224 tỷ đồng Trong đó d nợ dịch vụ cho vay u đãi hộ

Trang 18

nghèo 6.194 tỷ đồng Cơ cấu d nợ phân theo loại cho vay từng bớc đợc điềuchỉnh cụ thể cho vay ngắn hạn 34.370 tỷ đồng, cho vay trung – dài hạn 25.660

tỷ đồng chiếm tỷ lệ 42,8% trên tổng d nợ, cho vay ngắn hạn, trung hạn u đãi hộnghèo 6.194 tỷ đồng

2.2.2 Phân tích Thực trạng nội dung chủ yếu của cơ chế quản

lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Phân tích, đánh giá những nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý và sử dụng vốn, cơ chế quản lý chi phí hoạt

động, thuế, cơ chế phân phối lợi nhuận, trong thực tế đợc thể hiện qua các nghiệp vụ hoạt động: nghiệp vụ nợ, nghiệp vụ có, nghiệp vụ trung gian ( dịch vụ), và nghiệp vụ ngoại bảng, Vì vậy, luận án tập trung phân tích đánh giá các cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh theo những nội dung chủ yếu sau:

2.2.2.1 Thực hiện cơ chế quản lý hoạt động huy động vốn

Vốn huy động là cơ sở để thực hiện nghiệp vụ cho vay, do vậy việc thựchiện tốt cơ chế này sẽ giúp cho Ngân hàng đạt đợc kết quả tốt trong kinh doanh

Để thấy đợc việc thực hiện cơ chế quản lý huy động vốn một cách toàn diện, cầnxem xét trên một số nội dung chủ yếu sau:

- Thực hiện cơ chế quản lý huy động vốn bằng việc huy động từ nguồn tiền gửi của dân c và các tổ chức kinh tế:

Biểu số 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động

Nguồn: Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Việt Nam:

1996-2001 - Ban KHTH

Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi bằng VND luôn chiếm tỷ trọngcao và tăng mạnh Điều này thể hiện trong cơ chế huy động vốn củaNHNo&PTNT Việt Nam còn cha có những chính sách huy động vốn bằngnguồn ngoại tệ thích hợp Ngân hàng đã có sự cân bằng trong việc huy độngnguồn vốn theo thời gian Các nguồn vốn trung và dài hạn thờng không lớn hơn

Trang 19

tỷ trọng của nguồn vốn ngắn hạn, mức tăng trởng theo số tuyệt đối của cả hailoại nguồn vốn này đều tăng, tuy nhiên về tỷ trọng thì năm 2000 đến nay đã có

sự chuyển dịch việc huy động từ ngắn hạn sang trung dài hạn: năm 2000 là13.261 tỷ đồng, năm 2001lên 20.105 tỷ đồng, những cơ chế quản lý thích hợpvới cơ chế huy động vốn này cần đợc phát huy và khai thác Vì đây là nguồn vốn

có tính chất ổn định lâu dài, hơn nữa trong đầu t của NHNo&PTNT Việt Nam đã

có sự chuyển hớng hoạt động tín dụng sang trung dài hạn Ngoài ra để giảm chiphí cho việc huy động nguồn vốn này, cũng cần tập trung cho việc tăng cờnghuy động nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, vì nguồn này có chi phí thấp.Tuy nhiên, nguồn vốn này có điểm bất lợi là tính ổn định không cao cho nênNHNo&PTNT Việt Nam cần phải có biện pháp chiến lợc khách hàng phù hợptrong cơ cấu đầu t vốn giữa ngắn hạn và trung dài hạn

- Huy động vốn từ đi vay : bên cạnh việc huy động vốn dới dạng tiền gửi,

các NHTM còn có thể thu hút dới dạng đi vay Khi thiếu vốn kinh doanh ngânhàng có thể vay NHNN, vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc (xem biểu

- Thực hiện cơ chế phát hành các giấy tờ có giá:

Biểu số 2.4: Tình hình phát hành các giấy tờ có giá

Đơn vị: Tỷ đồng

1 Chứng từ tiền gửi

Trang 20

2 Giấy tờ có giá 1.136 1.955 2.256 2.220 1.860 2.161

ợc thực hiện tốt Ngân hàng cần phải có những chính sách khuyến khích ngờidân và các tổ chức kinh tế mua các loại giấy tờ có giá hơn nữa Trong điều kiệnhiện nay, nếu Ngân hàng không đa dạng các hình thức huy động vốn của mìnhthì sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc tăng trởng nguồn vốn Do vậy, đây

sẽ là một trong những mặt mà NHNo&PTNT Việt Nam cần phải khắc phụctrong những năm tới

2.2.2.2 Cơ chế quản lý khoản mục dự trữ

Các khoản dự trữ thông thờng không đem lại lợi ích trực tiếp cho NHTM,nhng đó là phần “đệm” quan trọng thoả mãn các hoạt động giao dịch hàng ngàycủa ngân hàng cũng nh chống lại rủi ro thanh khoản - là rủi ro nếu xảy ra sẽ tànphá ghê gớm uy tín ngân hàng Nh vậy cần quản lý dự trữ sao cho nó đủ lớn đểngăn ngừa các rủi ro, đồng thời không để quá nhiều sẽ mất đi những cơ hội sửdụng vốn tạo thu nhập Khoản dự trữ của Ngân hàng gồm hai khoản mục chính:

dự trữ bắt buộc và dự trữ thừa

Đây là một trong những công cụ quản lý và điều hành của chính sách tiền

tệ Nhà nớc Do vậy NHNN quản lý công cụ này rất chặt chẽ, nếu NHTM nào viphạm sẽ bị xử phạt Tình hình thực hiện cơ chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc củaNHNo&PTNT Việt Nam trong những năm gần đây, so với Luật về ngân hàngqui định thì còn có lúc tăng, lúc giảm, cha đáp ứng đợc yêu cầu mang tính thờngxuyên, nhng trên thực tế tỷ lệ này đã ngày càng đợc coi trọng trong điều hànhhoạt động kinh doanh Cụ thể, thực hiện qua các năm (xem biểu số 2.5):

Tổng số tiền dự trữ bắt buộc theo quy định = 10% x Tổng số tiền gửi

Biểu số 2.5: Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 21

Nguồn: Cân đối NHNo&PTNT Việt nam từ năm 1996-2001- Ban KHTH

Nh vậy ngân hàng đã thực hiện việc dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toántheo đúng luật Tỷ lệ dự trữ thực tế tăng cùng chiều với tổng số tiền gửi Điềunày sẽ giúp cho NHNo&PTNT Việt Nam đảm bảo đợc độ an toàn trong công tácthanh toán và hạn chế đợc rủi ro mất khả năng thanh toán Tuy nhiên tỷ lệ dự trữthừa một số năm của NHNo&PTNT Việt Nam vẫn còn phát sinh (trừ năm 2001)lớn so với số tiền dự trữ bắt buộc mà NHNo&PTNT Việt Nam phải dự trữ điềunày sẽ làm giảm sút khả năng sinh lời Do vậy NHNo&PTNT Việt Nam cầnphải giảm bớt khoản dự trữ thừa và đầu t sang những khoản mục khác có thểsinh lời

2.2.2.3 Cơ chế quản lý hoạt động cho vay vốn [24]

Cho vay vốn là hoạt động sử dụng vốn căn bản nhất của một NHTM Đốivới NHNo&PTNT Việt Nam cũng không nằm ngoại lệ Do đó cần phải cónhững chỉ tiêu phản ánh rõ tình trạng hiện thời của các hoạt động này đánh giáhoạt động này theo cơ chế hoạt động kinh doanh ngân hàng là một việc làmphức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông tin chính xác trong phạm vi bảng tổngkết tài sản

Thực hiện cơ chế cho vay vốn của NHNo&PTNT Việt Nam đợc biểu hiệnqua biểu số 2.6

Biểu số 2.6: Tình hình cho vay vốn

Trang 22

- Chỉ số: Nợ quá hạn / tổng d Nợ Chỉ số này đo lờng chất lợng nghiệp vụ

tín dụng của các NHTM Ngân hàng nào có đợc chỉ số này thấp thì chứng minh

đợc chất lợng tín dụng cao của mình

Chỉ số nợ quá hạn ngày càng giảm (từ 0, 055 năm 1996, xuống còn 0,007năm 2001) Điều này chứng tỏ NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện tốt các quychế tín dụng, thu hồi và giải quyết nợ quá hạn Đây là một thành công củaNHNo&PTNT Việt Nam trong hoạt động kinh doanh tín dụng Thông thờngmức d nợ tăng cao, thì thờng kéo theo khả năng khó thu hồi Đặc biệt,NHNo&PTNT Việt Nam đã có sự chuyển biến về cơ cấu tín dụng: tín dụngtrung và dài hạn ngày càng tăng cả về số lợng và cơ cấu (năm 1996 chỉ chiếm4.117/17.574, nhng đến năm 2001 cho vay trung và dài hạn tăng lên 25.660 tỷ

đồng/60.030 tỷ đồng), thế nhng nợ quá hạn cho vay trung dài hạn rất thấp chỉ có

Trang 23

chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, các loại tiền gửi trung và dài hạn chiếm tỷ trọng

ít Việc làm này mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, đặc biệt khi hoạt độngtín dụng của ngân hàng rất tốt, d nợ quá hạn chiếm tỷ lệ rất nhỏ Do vậy, ngânhàng nên tiếp tục phát huy thực hiện các cơ chế cho vay vốn thời gian qua Tuynhiên vẫn cần phải chú ý đến các yếu tố của thị trờng để tránh những rủi ro cóthể xảy ra

- Chỉ số: Tổng d nợ/ nguồn vốn huy động: chỉ số này xác định hiệu quả đầu

t của một đồng vốn huy động Nó giúp nhà quản lý so sánh khả năng cho vaycủa ngân hàng với vốn huy động

Qua số liệu trên, ta thấy hiệu quả đầu t của một đồng vốn huy động củangân hàng đạt hiệu quả rất cao và thờng xuyên ổn định từ năm 1996 đến nay(năm thấp nhất là 0,886, năm cao nhất là 0,923) Điều này thể hiện hiệu quả của

đầu t tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam thời gian qua Quy mô hoạt độngcho vay vốn không ngừng tăng, đi đôi với quy mô tăng đó là chất lợng tín dụngcũng tăng, hiệu quả đầu t tăng Điều này sẽ mang lại lợi nhuận choNHNo&PTNT Việt Nam

- Chỉ số: Tổng d nợ/ tổng tài sản Có: Chỉ số này tính toán hiệu quả tín dụng

của một đồng tài sản Có Ngoài ra chỉ số này còn xác định quy mô hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

Qua số liệu, cho thấy chỉ số này cũng ở mức cao và ổn định Năm 1996:0.737, năm 2001 là 0,839 Biểu hiện quy mô hoạt động kinh doanh củaNHNo&PTNT Việt Nam ngày càng đợc mở rộng, mức tăng trởng rất nhanh ổn

định, đó là những biểu hiện tốt trong thực hiện cơ chế quản lý hoạt động kinhdoanh của NHNo&PTNT Việt Nam

Để xem xét thực hiện cơ chế quản lý hoạt động đầu t vốn một các toàn diện

và đầu đủ cần nghiên cú trên các giác độ khác nhau Cần phải đánh giá theo cơcấu tín dụng theo thành phần kinh tế

Biểu số 2.7: Cơ cấu cho vay vốn

Trang 24

Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam từ

năm 1996-2001 - Ban KHTH

Vì đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam thị trờngchủ yếu trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn, nên khối lợng tín dụng đầu t chocác thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên, chất l-ợng tín dụng vẫn luôn đợc đảm bảo, nh d nợ quá hạn của thành phần kinh tếngoài quốc doanh năm 2001 chỉ có 350 tỷ đồng/46.970 tỷ đồng, chiếm 0,745%một tỷ lệ không đáng kể Đây là những biểu hiện tốt trong thực hiện cơ chế quản

lý hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam (xem biểu 2.7)

2.2.2.4 Thực hiện cơ chế lãi suất [52, tr 1-5]:

Kể từ năm 1991, hệ thống ngân hàng chuyển sang mô hình 2 cấp, Ngânhàng Nhà nớc đã sử dụng và điều hành linh hoạt lãi suất phù hợp với mục tiêungắn hạn, dài hạn và theo lộ trình tiến tới cơ chế lãi suất thị trờng

- Từ 1991 đến 6/1992 : Thực hiện cơ chế lãi suất “âm” cả tiền gởi và chovay nhằm chống khủng hoảng và chống lạm phát

- Từ 6/1992 đến 1995 : Thực hiện cơ chế lãi suất thực dơng NHNN quy

định sàn lãi suất tiền gởi và trần lãi suất cho vay nhằm kìm chế lạm phát , gópphần tăng trởng kinh tế

- Từ 1996 đến 2000 : Tiếp tục thực hiện cơ chế lãi suất thực dơng một cáchlinh hoạt thông qua cơ chế trần lãi suất khác nhau cho khu vực thành thị và nôngthôn

- Từ 8/2000 đến nay : Chuyển sang cơ chế lãi suất cơ bản theo quy định củaLuật NHNN Việt Nam, NHNN công bố lãi suất cơ bản hàng tháng, các tổ chứctín dụng ấn định lãi suất cho vay không vợt quá biên độ 0,3%/tháng đối với chovay ngắn hạn; 0,5%/tháng đối với cho vay trung , dài hạn; việc xác định và công

bố lãi suất cơ bản dựa vào lãi suất cho vay ngắn hạn thông thờng trên thị trờng,diễn biến về lãi suất và tiền tệ thị trờng trong và ngoài nớc , diễn biến nền kinh

Trang 25

8/2002 đến nay 0,62

Nguồn : Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam

Qua biểu đồ trên cho thấy rằng cơ chế điều hành lãi suất của NHNN trongthời gian qua là quá trình tiến tới mục tiêu cơ chế lãi suất thoả thuận đợc thựchiện từ 01/7/2002, với bớc đi dần dần và nới lỏng từng bớc cùng với quá trình

điều hành linh hoạt hơn lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, áp dụng công cụ thịtrờng mở và một số công cụ khác

Trong giai đoạn từ năm 1996 đến nay NHNo&PTNT Việt Nam đã thựchiện cơ chế điều hành lãi suất nằm trong quỹ đạo nêu trên của NHNN và đợc cụthể hoá qua :

Biểu số 2.9: lãI suất cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam (1996-2002)

Đơn vị :%/tháng

thị Khu vực nông thôn Ngắn hạn Trung hạn Ngắn

hạn Trung , dài hạn Ngắn hạn Trung hạn

1996 Từ T04/96 - T08/96Từ T08/96 - T10/96 1,751,50 1,55170 1,751,65 1,701,70 9,59,5 9,59,5

Từ T10/96 - T06/97 1,25 1,35 1,45 1,50 9,5 9,5

1997 Từ T06/97 - T01/98 1,00 1,10 1,20 1,20 8,5 8,5

1998 Từ T01/98 - T02/99 1,20 1,25 1,20 1,25 7,5 7,5 1999

Nguồn : Ngân hàng Nông nghiệp&PTNT Việt Nam

Qua biểu đồ 2.9 cho thấy việc thực hiện cơ chế lãi suất thị trờng là yếu tốthúc đẩy thị trờng tài chính phát triển theo chiều sâu, góp phần ổn định và pháttriển kinh tế vĩ mô và thị trờng tài chính tiền tệ Mặt khác nó tạo điều kiện choviệc huy động tối đa các nguồn lực trong nớc phục vụ cho đầu t phát triển vàcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, làm cho lãi suất tự điềuchỉnh linh hoạt phù hợp với quan hệ cung cầu vốn thị trờng, lu chuyển đến nới

có lợi nhuận cao với mức rủi ro thấp, nâng cao hiệu quả đầu t, thúc đẩy mở rộng

Trang 26

mạng lới ở thành thị và nông thôn Ngoài ra việc thực hiện chế độ lãi suất linhhoạt làm cho lãi suất trong nớc bám sát hơn với lãi suất quốc tế, việc huy độngvốn trong nớc tăng lên nhằm tài trợ cho nhu cầu tín dụng trong nớc, tăng cờngkiểm soát rủi ro tín dụng

Tuy nhiên việc thực hiện cơ chế lãi suất trong thời gian qua vẫn còn nhiềutồn tại :

- Về thực chất, Ngân hàng thơng mại lấy lãi suất cơ bản làm nền tảng nênvẫn còn sự can thiệp hành chính của nhà nớc thể hiện ở việc khống chế biên độ.Trong khi đó trên thực tế lãi suất ở thị trờng thành thị về cơ bản đã thực hiệntheo lãi suất thoả thuận, còn địa bàn nông thôn lãi suất cho vay sát biên độ, làmcho lãi suất nhiều khi không phản ảnh đúng cung - cầu, NHNo&PTNT ViệtNam gặp trở ngại trong việc huy động và cho vay vốn

- Việc khống chế biên độ làm cho ngân hàng thơng mại không phản ứngkịp thời để phòng tránh rủi ro về lãi suất và thanh khoản khi lãi suất thị trờngtiền tệ trong và ngoài nớc biến động theo hớng tăng, chênh lệch lãi suất cho vay

và huy động bị thu hẹp do lãi suất huy động tăng nh lãi suất cho vay không tăng

- Cơ chế lãi suất có sự kiểm soát bằng công cụ hành chính không phù hợpvới yêu cầu của việc phát huy và khai thác nguồn vốn nội lực đáp ứng yêu cầucông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, vì với t cách là “hàng hoá” , nó vậnhành theo quan hệ cung - cầu, nếu lãi suất thấp việc huy động vốn sẽ khó khăn.Những tác động tích cực của cơ chế điều hành lãi suất theo hớng thị trờng

và hạn chế của cơ chế lãi suất cơ bản thời gian qua cho thấy rằng việc chuyểnsang thực hiện cơ chế lãi suất cho vay thoả thuận là điều cần thiết

2.2.2.5 Thực hiện cơ chế, chính sách quản lý chi phí hoạt động

Thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh thể hiện qua bảng tổng hợp tìnhhình tài chính của Ngân hàng Qua bảng tổng hợp này các nhà lãnh đạoNHNo&PTNT Việt Nam, có thể biết đợc tình hình thực hiện cơ chế chính sáchquản lý chi phí hoạt động thông qua mức độ thu- chi, mức độ lỗ, lãi trong hoạt

động kinh doanh để kịp thời đa ra các cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh phùhợp cho từng thời kỳ hoạt động Đánh giá, phân tích thực hiện cơ chế quản lýtừng khoản mục thu nhập và chi phí sẽ giúp hạn chế những khoản chi bất hợp lý,

có biện pháp tăng cờng các khoản thu, nâng cao lợi nhuận của NHNo&PTNTViệt Nam

Thể hiện qua biểu 2.10 cho thấy:

Trang 27

1 Thu lãi cho vay 3,413 3,577 3,692 4,114 4,481 5,787

- Khoản thu về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn : năm 1996 chiếm trên 98%, đến

năm 2001, vẫn chiếm trên 95% trong tổng thu nhập Đây cũng là điều phù hợptrong điều kiện kinh doanh tiền tệ ở Việt Nam

+ Thu lãi cho vay: Khoản thu này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu hơn

90%, điều này thể hiện đầu t tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu củaNHNo&PTNT Việt Nam Nh đã phân tích ở trên, hoạt động tín dụng củaNHNo&PTNT Việt Nam tăng trởng tốt, nợ quá hạn thấp, do vậy NHNo&PTNTViệt Nam cần phát huy tốt hoạt động này để nguồn thu nhập chính của ngânhàng ngày càng tăng Tuy nhiên, theo xu thế của Ngân hàng hiện đại và quátrình hội nhập vào các tổ chức tài chính quốc tế, NHNo&PTNT Việt Nam cần

mở rộng các hoạt động khác nữa để tăng thu nhập đặc biệt là các hoạt động dịchvụ

+ Thu lãi tiền gửi: Khoản thu này chiếm tỷ trọng lớn chỉ sau khoản thu

nhập từ thu lãi cho vay Khoản thu này có đợc là do No luôn tạo một số d trộitrên tài khoản tiền gửi mở tại NHNN và các tổ chức tín dụng Điều này thể hiệnNHNo&PTNT Việt Nam là một ngân hàng lớn, hoạt động giao dịch với nhiềungân hàng lớn nên phải mở nhiều tài khoản tại các tổ chức tín dụng để tiện giaodịch và tiết kiệm chi phí

+ Thu từ kinh doanh ngoại tệ: Đây là khoản thu tuy không lớn, nhng cần

đ-ợc coi trọng Mặc dù loại hình kinh doanh này gặp phải nhiều rủi ro, đặc biệt là

sự biến động của tỷ giá đồng ngoại tệ so với nội tệ và chịu sự ảnh hởng của cáccuộc khủng hoảng tiền tệ trên thế giới.; nhng vẫn phải tiến hành mở rộng hoạt

Trang 28

động này; vì nó là tiền đề mở ra các hoạt động kinh doanh đối ngoại cả trong

n-ớc, khu vực và quốc tế theo yêu cầu của một Ngân hàng hiện đại

+ Thu về dịch vụ ngân hàng: Thu về dịch vụ ngân hàng đợc hình thành từ

những khoản lệ phí khi ngân hàng thu của khách hàng Tuy hiện nay chiếm tỷtrọng không lớn trong tổng thu của ngân hàng, nhng với chiều hớng có sự tăngtrởng Điều này thể hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng đợc pháttriển đa dạng và theo xu hớng tiến bộ và là một tất yếu trong tơng lai việc ứngdụng những công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng thì nguồn thu từ nhữngkhoản này sẽ ngày càng tăng trởng mạnh hơn

- Khoản thu khác : Thờng chiếm tỷ lệ rất nhỏ hoặc không có trong bảng

cân đối

Qua thực trạng một số các khoản thu nhập của NHNo&PTNT Việt Nam,cho thấy hầu hết các khoản thu đều có sự tăng trởng Khoản thu nhập chủ yếunhất vẫn là thu lãi cho vay, do vậy NHNo&PTNT Việt Nam cần phải hoàn thiệnhơn nữa các cơ chế quản lý hoạt động tín dụng để nguồn thu này ngày càng tăngtrởng hơn nữa Ngoài ra, NHNo&PTNT Việt Nam cũng nên mở rộng các nghiệp

vụ khác nữa nh: dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, nghiệp vụ quan hệ với các tổ chứctín dụng nớc ngoài; vì đây chính là xu thế của hoạt động ngân hàng hiện đại (xuthế cạnh tranh sẽ là các hoạt động mang tính dịch vụ chứ không phải là các hoạt

động cơ bản nữa) Tuy nhiên, trong điều kiện nớc ta hiện nay, những gì màNHNo&PTNT Việt Nam thực hiện đợc trong thời gian qua đã là một thànhcông

a Trả lãi tiền gửi 1,770.0 1,389.0 1,687.0 1,187.0 953.0 1,583.0

b Trả lãi tiền vay 957.0 1,145.0 1,138.0 1,198.0 1,151.0 1,467.0

c Trả lãi phát hành giấy tờ có giá 3.6 0.7 0.1 604.0 550.0 628.0

2 Chi về dịch vụ TT& Ngân quỹ 26.0 30.0 34.0 15.2 20.0 27.7

3 Chi về các hoạt động khác 227.0 246.0 504.0 560.0 925.0 1,232.0

Ngày đăng: 04/11/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Khái quát về Quá trình hình thành và đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam [27] - Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
2.2.1. Khái quát về Quá trình hình thành và đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam [27] (Trang 18)
Biểu số 2.5: Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc - Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
i ểu số 2.5: Tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc (Trang 25)
Biểu số 2.6: Tình hình cho vay vốn - Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
i ểu số 2.6: Tình hình cho vay vốn (Trang 26)
- Khoản thu khác: Thờng chiếm tỷ lệ rất nhỏ hoặc không có trong bảng cân đối.  - Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
ho ản thu khác: Thờng chiếm tỷ lệ rất nhỏ hoặc không có trong bảng cân đối. (Trang 34)
Biểu số 2.13: Tình hình lợi nhuận của ngân hàng - Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
i ểu số 2.13: Tình hình lợi nhuận của ngân hàng (Trang 38)
về tình hình tài chính và rủi ro trong tơng lai, do không tính toán đợc khả năng sinh lời bằng chỉ tiêu ROA - Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
v ề tình hình tài chính và rủi ro trong tơng lai, do không tính toán đợc khả năng sinh lời bằng chỉ tiêu ROA (Trang 40)
* Tình hình thực hiện cơ chế quản lý trích lập quỹ còn cha đợc đều đặn [30]: Thực tế, NHNo&amp;PTNT Việt Nam thực hiện cơ chế quản lý trích lập các quĩ mới chỉ thực hiện một vài năm gân đây, biểu hiện qua biểu số 2.18. - Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
nh hình thực hiện cơ chế quản lý trích lập quỹ còn cha đợc đều đặn [30]: Thực tế, NHNo&amp;PTNT Việt Nam thực hiện cơ chế quản lý trích lập các quĩ mới chỉ thực hiện một vài năm gân đây, biểu hiện qua biểu số 2.18 (Trang 45)
Ta thấy, tình hình trích lập quỹ của ngân hàng đối với các quỹ phúc lợi và khen thởng tăng - Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
a thấy, tình hình trích lập quỹ của ngân hàng đối với các quỹ phúc lợi và khen thởng tăng (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w