1 Chức năng, nhiệm vụ của Sở GD I-NHCTVN: Có vị trí tại số 10 Lê Lai - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội, một địa điểmthuận tiện cho các hoạt động giao dịch kinh doanh, khu vực dân c đông đúc,các
Trang 1Thực trạng đảm bảo tiền vay bằng tài sản cầm
cố, thế chấp tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công
th-ơng Việt Nam.
1 Chức năng, nhiệm vụ của Sở GD I-NHCTVN:
Có vị trí tại số 10 Lê Lai - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội, một địa điểmthuận tiện cho các hoạt động giao dịch kinh doanh, khu vực dân c đông đúc,các dịch vụ thơng mại phát triển mạnh, nhiều cơ quan lớn, nhiều văn phòng
đại diện của các Công ty trong và ngoài nớc, trung tâm của thủ đô Từ nhiềunăm qua hoạt động của Sở luôn chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ hệthống hoạt động Ngân hàng Công thơng Việt Nam Các chỉ tiêu kinh tế cơbản luôn đứng đầu toàn hệ thống: nguồn vốn luôn chiếm khoảng 20% trong
hệ thống, d nợ tín dụng, đầu t luôn đứng một trong hai vị trí dẫn đầu, hạchtoán nội bộ cũng luôn dẫn đầu (năm 2001 là 5%) Sở luôn đợc chọn làm nơitriển khai thí điểm các chơng trình, sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàngCông thơng Việt Nam, là đầu mối cho các chi nhánh Ngân hàng công thơngtrên địa bàn, triển khai các chơng trình của NHCTVN với các đối tác và bạnhàng
1.1 Bộ máy tổ chức của Sở GD I- NHCTVN
Ban lãnh đạo Sở gồm : 1 giám đốc, 3 phó giám đốc
Các phòng: 9 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 1 tổ nghiệp vụ bảohiểm (phòng giao dịch và tổ nghiệp vụ bảo hiểm mới thành lập khoảng T4,T5 năm 2001) Tổng số cán bộ của Sở là 261 ngời
9 phòng nghiệp vụ là: Phòng cân đối tổng hợp, Phòng kinh doanh, Phòng kếtoán-tài chính, Phòng kinh doanh đối ngoại, Phòng tổ chức cán bộ-lao động
và tiền lơng, Phòng kiểm soát nội bộ, Phòng ngân quỹ, Phòng điện toán,Phòng hành chính quản trị Dới đây em xin đợc trình bày về 3 phòng giữ vaitrò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Sở:
*Phòng cân đối tổng hợp: Tổ chức huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi
của các tổ chức kinh tế và dân c bằng VNĐ hoặc ngoại tệ theo hớng dẫn của
Trang 2Tổng giám đốc NHCTVN, trực tiếp điều hành lao động, tài sản tại các quỹtiết kiệm của Sở, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản, tiền bạc của cơ quan Nhànớc tại các quỹ tiết kiệm theo đúng chế độ hiện hành của Tổng giám đốcNHCTVN.
- Lập kế hoạch kinh doanh (hàng quý kết hợp với phòng kinh doanh, theocác chỉ tiêu của NHCTVN giao)
- Tổng hợp phân tích báo cáo mọi tình hình hoạt động của Sở theo yêucầu của giám đốc Sở, giám đốc Ngân hàng Nhà nớc trên địa bàn, Tổng giám
- Thực hiện bảo lãnh cho các doanh nghiệp để tham gia dự thầu, thựchiện hợp đồng thanh toán mua hàng trả chậm theo đúng hớng dẫn củaNHCTVN
- Chiết khấu thơng phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá theoquy định của Thống đốc ngân hàng Nhà nớc và Tổng giám đốc NHCTVN
- Nghiên cứu đề xuất biện pháp giải quyết vớng mắc trong hoạt độngkinh doanh tại Sở, phản ánh kịp thời những vấn đề mới phát sinh để báo cáoTổng giám đốc NHCTVN xem xét, giải quyết
- Phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn tại Sở, cungcấp kịp thời có chất lợng các báo cáo, thông tin về công tác tín dụng cho lãnh
đạo Sở và các cơ quan hữu quan theo đúng quy định của Tổng giám đốcNHCTVN
- Làm một số công việc khác do giám đốc Sở giao
Trang 3*Phòng kế toán - tài chính:
- Thực hiện mở tài khoản và giao dịch với khách hàng theo đúng quy
định của Thống đốc ngân hàng Nhà nớc và Tổng giám đốc NHCTVN; hạchtoán kịp thời, chính xác mọi biến động về vốn, tài sản của khách hàng vàngân hàng tại Sở
- Thực hiện công tác thanh toán qua ngân hàng đối với các đơn vị tổ chứckinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân, đảm bảo kịp thời, chính xác
- Tiếp nhận và xử lý hạch toán kế toán theo đúng quy định các hồ sơ vayvốn của khách hàng, phối hợp với phòng kinh doanh để thu nợ kịp thời, đúngchế độ, các món đã cho vay
- Tính và thu lãi tiền vay, phí dịch vụ; trả lãi tiền gửi cho khách hàng
đúng, đầy đủ kịp thời theo chế độ quy định, tổ chức hạch toán kế toán, muabán ngoại tệ bằng VNĐ; kế toán quản lý tài sản cố định, công cụ lao động,kho ấn chỉ, chi tiêu nội bộ tại Sở theo đúng quy định của Nhà nớc và hớngdẫn của Tổng giám đốc NHCTVN
- Lập các báo biểu kế toán tài chính, cung cấp số liệu liên quan theo đúngquy định của ngân hàng Nhà nớc và NHCTVN
- Tham mu cho giám đốc, trích lập, hạch toán sử dụng quỹ phúc lợi, khenthởng tại Sở, phù hợp với chế độ của Nhà nớc và của Tổng giám đốcNHCTVN
Trang 4là áp dụng 100% quy trình giao dịch tức thời đối với nghiệp vụ huy động tiềngửi dân c đảm bảo nhanh gọn, chính xác
Đến nay tại Sở đã có hơn 5880 khách hàng đến mở tài khoản giao dịch và
53000 khách hàng tin tởng đến gửi tiền tiết kiệm VND và ngoại tệ Điều nàychứng tỏ Sở đã thực sự trở thành địa chỉ tin cậy của mọi doanh nghiệp và mọikhách hàng dân c Mặt khác, phát huy lợi thế có trụ sở đóng tại trung tâm thủ
đô, Sở luôn quan tâm nắm bắt thị trờng, mở thêm điểm giao dịch nhằm duytrì mở rộng thị phần huy động và cho vay vốn
Biểu 1 Tình hình huy động vốn của Sở GD I-NHCTVN
Đơn vị: tỷ đồng
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Tổng nguồn vốn huy động 7.779 100% 9.263 100% 11.588 100%
I Phân loại theo đối tợng
- Tiền gửi của doanh nghiệp 5.216 67 6.286 68 8.113 71
- Tiền gửi của dân c 2.563 33 2.997 32 3.409 29
II Phân loại theo kỳ hạn
(Nguồn: Báo cáo về tình hình huy động vốn của Sở GDI-NHCTVN)
Qua bảng trên ta thấy vốn huy động không ngừng tăng qua các năm:năm 1999 tổng nguồn vốn huy động đợc là 7.779 tỷ đồng, năm 2000 là 9.263
tỷ đồng tức là tăng 1.484 tỷ đồng Đến ngày 31/12/2001 tổng nguồn vốn huy
động (bao gồm cả ngoại tệ quy ra VND) là 11.588 tỷ đồng tăng 2.325 tỷ
đồng (tơng ứng với 25%) so với năm 2000 Nguồn vốn huy động lớn, tăng ởng ổn định là điều kiện rất căn bản để Sở chủ động kinh doanh, mở rộng chovay với các thành phần kinh tế, đồng thời điều chuyển đáng kể về Hội SởNHCTVN để điều hoà lại cho các chi nhánh thiếu vốn nh Sở GD II TPHCM.Cơ cấu nguồn vốn cho thấy tiền gửi của các tổ chức kinh tế vẫn là lớnnhất, chiếm khoảng từ 60-70%, trong đó chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn
Trang 5tr-Đây chính là lợi thế giúp Sở giảm đợc chi phí đầu vào vì đây là loại tiền gửi
có lãi suất thấp, song nó cũng có thể gây khó khăn cho Sở nếu nh khách hàngrút tiền với số lợng lớn Về tiền gửi của dân c thì thờng chiếm khoảng 40%tổng nguồn vốn huy động với kỳ hạn xác định Nguồn huy động ngoại tệ(chủ yếu là USD) chiếm từ 22-30% tổng nguồn vốn huy động tạo điều kiện
để Sở dần tự đảm bảo đợc nguồn ngoại tệ để đáp ứng đợc nhu cầu vay vốncủa các tổ chức kinh tế, hạn chế việc phải mua lại trên thị trờng Ngoài ra Sởcòn có vốn nhận uỷ thác và vốn tài trợ theo chơng trình hoặc dự án đầu t nh
từ nguồn vốn Đài Loan
1.2.2 Tình hình sử dụng vốn
Nguồn vốn huy động đợc ngoài việc sử dụng để lập quỹ bảo đảm thanhtoán (khoảng 4,5%), điều chuyển về Hội Sở khoảng 74%, Sở GD I tiến hànhcung ứng vốn trong các lĩnh vực: công nghiệp, thơng nghiệp trong đó đối t-ợng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp quốc doanh trong nớc Khôngchỉ thế Sở còn chú trọng mở rộng tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu,nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nớc
Hoạt động đầu t cho vay của Sở không ngừng đợc mở rộng Tính đếnngày 31/12/2001, tổng d nợ cho vay và đầu t vốn của Sở đạt 2.089 tỷ đồng,riêng d nợ cho vay nền kinh tế đạt 1.497 tỷ đồng, tăng 251 tỷ đồng so vớinăm 2000 Gần đây Sở đã mở rộng cho vay đối với mọi đối tợng khách hàngcho tất cả các thành phần kinh tế, không có sự phân biệt Song chúng ta cóthể thấy d nợ tăng lên chủ yếu là tăng d nợ trung dài hạn, đặc biệt đáng chú ý
là trong khi nguồn vốn tăng nhanh từ 20-25%/năm nhng d nợ cho vay tại Sởlại tăng chậm chỉ khoảng 13%/năm, không tơng xứng với tốc độ tăng trởngcủa nguồn vốn huy động- trong năm 2001 Sở mặc dù quy mô cho là lớn song
Sở mói chỉ sử dụng đợc khoảng 20% tổng nguồn vốn huy động
Biểu 2: Hoạt động tín dụng của Sở GD I-NHCTVN
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 6Số tiền Tỷ
trọng(%)
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Số tiền Tỷ
trọng(%)
III Phân loại theo đvị tiền tệ
(Nguồn: Báo cáo về hoạt động tín dụng của Sở GD I-NHCTVN)
Qua bảng trên ta thấy, d nợ trung dài hạn có chiều hớng tăng nhanh: năm
1999 là 729,25 tỷ đồng chiếm 65,8% tổng d nợ, năm 2000 tăng lên là 860,72
tỷ đồng chiếm 69% tổng d nợ và năm 2001 d nợ cho vay trung dài hạn là 971
tỷ đồng, tăng 16%, tỷ trọng 64,9% trong tổng d nợ D nợ ngắn hạn chiếm tỷtrọng còn cha nhiều: năm 1999 là 378,35 tỷ đồng chiếm 35% tổng d nợ, năm
2000 thì tỷ trọng này giảm xuống còn 31% tổng d nợ và năm 2001 với quymô là 475 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 35,1% trong tỷ trọng
Xét theo thành phần kinh tế, ta thấy tỷ trọng cho vay đối với khu vựckinh tế quốc doanh luôn chiếm ở mức cao, năm 1999 là 983,3 tỷ đồng chiếm89% tổng d nợ, năm 2000 tăng đến 1.104,5 tỷ đồng, chiếm 91% tổng d nợ
Và đến năm 2001 là 1.355 tỷ đồng, tăng 215 tỷ đồng nhng tỷ trọng giảmxuống còn 90% tổng d nợ đó là do Sở đã tích cực mở rộng cho vay đối vớithành phần kinh tế ngoài quốc doanh đồng thời không ngừng củng cố mốiquan hệ với những khách hàng truyền thống
Trang 7Xét theo đơn vị tiền tệ, d nợ bằng VND có chiều hớng tăng và d nợ bằngngoại tệ giảm xuống Năm 1999 d nợ VND là 868 tỷ đồng chiếm 78% tổng
d nợ, năm 2000 d nợ VND là 996,6 tỷ đồng chiếm 80% tổng d nợ và cho đếnnăm 2001 d nợ VND là 1.145,62 tỷ đồng
Bên cạnh việc cung ứng tín dụng dới hình thức cho vay là chủ yếu, Sởcòn mở rộng cấp tín dụng thông qua hình thức tài trợ uỷ thác và dịch vụ bảolãnh, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, doanh số bảo lãnh trong năm 2001 là 23,318 tỷ đồng, tăng59% so với cùng kỳ Ngoài ra Sở còn thực hiện cho vay từ quỹ tín dụng đàotạo có tác dụng tạo việc làm và đáp ứng nhu cầu tín dụng đa dạng trong nềnkinh tế thị trờng, tính đến 31/12/2001 Sở đã cho 174 sinh viên vay với tổng
số tiền là 367 triệu đồng tăng 121 triệu đồng so với năm 2000
1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Với chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận mà NHCTVN giao ở mức cao nhất so vớicác chi nhánh khác, trong khi việc cạnh tranh thông qua lãi suất với cácTCTD ngày càng gay gắt, song với sự cố gắng nỗ lực và ý chí quyết tâm củaban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên, Sở GD I luôn hoàn thành vợtmức kế hoạch, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc Lợi nhuận tăng
ổn định qua các năm, năm 2001 vừa qua là năm đầu tiên Sở thực hiện cơ chếlãi hạch toán dự thu-dự trả, lợi nhuận hạch toán nội bộ đạt 459 triệu đồng/1lao động
Biểu 3: Tình hình thu nhập- chi phí của Sở GD I-NHCTVN
Đơn vị: triệu đồng
- Thu từ tiền gửi ở TCTD 13.151 14.884 100.749
- Thu từ lãi điều hòa 329.590 280.512 8.600
Trang 8- Trả lãi 327.353 259.623 435.110
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Sở GD I-NHCTVN)
2 Thực trạng bảo đảm tiền vay bằng tài sản
2.1 Thực trạng bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố
Theo quy định của thông t số 06/2000/TT - Ngân hàng Nhà nớc 1 củaNgân hàng Nhà nớc Việt Nam, TSCC gồm 8 loại:
+ Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, đáquý
+ Ngoại tệ bằng tiền mặt, số d trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụngbằng tiền Việt Nam, ngoại tệ
+ Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiếtkiệm, thơng phiếu, các giấy tờ khác giá trị đợc bằng tiền, riêng đối với cổphiếu của chính TCTD phát hành thì TCTD không đợc nhận làm TSCC
+ Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,quyền đòi nợ, quyền đợc nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phátsinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác
+ Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
+ Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật.+ Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng Hải Việt Nam, tàu bay theoquy định của luật Hàng không Dân dụng Việt Nam trong trờng hợp đợc cầmcố
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Đối với loại hình doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt
động theo luật (nh các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Xí
Trang 9nghiệp liên doanh với nớc ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, doanhnghiệp t nhân, hợp tác xã) khi vay vốn nhất thiết phải thực hiện một trong cáchình thức đảm bảo nghĩa vụ trả tiền vay nh sau:
Ví dụ một cá nhân muốn vay một khoản tiền, Sở sẽ phải lập bộ hồ sơgồm 3 giấy sau: Biên bản hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy đề nghị xácnhận và phong toả sổ tiết kiệm Trong hợp đồng tín dụng khách hàng sẽ phảitrình bày chứng minh th, điện thoại của mình, số tiền mình muốn vay, trìnhbày mục đích sử dụng tiền của mình, thời hạn vay: thời hạn trả gốc và lãi; trịgiá của sổ tiết kiệm Trên cơ sở hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ lập giấynhận nợ (chủ yếu là xác nhận lại các thông tin trong hợp đồng tín dụng nhngngắn gọn hơn, ngoài ra ngời vay còn phải khai báo thêm có d nợ tại Sở haykhông Quan trọng trong giấy nhận nợ là phải có đủ chữ ký của bên nhận nợ,của cán bộ tín dụng, của trởng phòng kinh doanh và cả chữ ký của giám đốc
Sở giao dịch Cuối cùng ngân hàng sẽ gửi giấy đề nghị xác nhận và phong toả
Trang 10tới nơi đã phát hành sổ tiết kiệm, yêu cầu cơ quan đó phải xác nhận và phongtoả sổ tiết kiệm của ngời vay tại Sở Sau khi cơ quan này xác nhận và gửi lạigiấy này thông báo cho Sở, lúc đó Sở mới tiến hành cầm cố sổ tiết kiệm vàgiao cho ngời vay số tiền vay.
Ví dụ cụ thể: Theo hợp đồng tín dụng số 01 ngày 7/2/2002 bà Lê MinhNgọc, số chứng minh th 141300062 do công an Hải Hng cấp ngày 27/9/94,
số điện thoại 0913007379 muốn vay số tiền là 30 triệu đồng cho mục đíchtiêu dùng, thời giạn 3 tháng (từ 7/2/2002 đến 7/5/2002), lãi suất vay là 0,65%tháng (và bà Ngọc đã chấp nhận mức lãi suất này) Thời điểm trả gốcvà lãi sẽvào ngày7/5/2002 Giá trị tài sản bảo đảm là sổ tiết kiệm trị giá 6000 USD,theo tỷ giá hôm đó 15.000 VNĐ/1USD Sở đồng ý cho bà Ngọc vay và đôngthời xác nhận trong giấy nhận nợ là trớc đó bà Ngọc không có d nợ tại Sở.Tiếp đó sở gửi giấy đề nghị xác nhận và phong toả tới quỹ tiết kiệm số 05 (lànơi bà Ngọc lập sổ tiết kiệm) thông báo bà Ngọc đã dùng sổ tiết kiệm vàomục đích vay tiền tại Sở, yêu cầu quỹ tiết kiệm 05 xác nhận và phong toả sổtiết kiệm của bà Ngọc Quỹ tiết kiệm số 05 đã xác nhận bà Ngọc lập sổ tiếtkiệm tại đó và gửi lại giấy đề nghị, xác nhận và phong toả sổ, thông báo đãphong toả sổ tiết kiệm của bà Ngọc (số tài khoản của sổ tiết kiệm bà Ngọc là11.1.0037300.06; số tiền 6000 USD, ngày gửi 7/1/2002 và số d đến ngày7/2/2002 vẫn còn là 6000 USD)
Các doanh nghiệp nhỏ nh Công ty t nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạnnếu có tài sản bảo đảm là sổ tiết kiệm đứng tên chủ doanh nghiệp do Sở pháthành cũng có thể vay cầm cố sổ tiết kiệm tại Sở giống nh trên, cũng với thủtục đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi
Nhìn chung hoạt động cầm cố sổ tiết kiệm của Sở đã tạo ra hớng kinhdoanh linh hoạt hơn cho cả Sở và khách hàng, nhanh chóng kịp thời cho mục
đích kích cầu đầu t của cá nhân của doanh nghiệp, từ đó tạo ra thuận lợi chokích cầu xã hội
2.2 Thực trạng bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp.
Theo tinh thần của thông t 06, TSTC bao gồm:
Trang 11+ Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liềnvới nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.
+ Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định đợc thế chấp.+ Trờng hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ, thì vật phụ đó cũngthuộc tài sản thế chấp Trong trờng hợp thế chấp một phần bất động sản cóvật phụ, thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thoả thuận.+ Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam Tàu bay theoquy định của luật Hàng không Dân dụng Việt Nam trong trờng hợp đợc thếchấp
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Do đặc điểm về khu vực địa lý là trung tâm Hà Nội, nơi tập trung nhiềucác doanh nghiệp nên đối tợng khách hàng của Sở vô cùng đa dạng bao gồmcác doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp Nhà nớc(DNNN), Công ty tráchnhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, hợp tác xã và tổ sản xuất, Công ty liêndoanh … Tuy nhiên hoạt động tín dụng của Sở thờng tập trung chủ yếu vàokhu vực kinh tế quốc doanh, chính là các DNNN Phần lớn các DNNN nàylớn, làm ăn có uy tín, có hiệu quả, hơn nữa cho vay họ ít rủi ro hơn so vớikhu vực kinh tế ngoài quốc doanh nơi mà sự phức tạp và rủi ro luôn tiềm ẩntrong hoạt động kinh doanh Vì vậy hình thức bảo đảm tiền vay tại Sở giaodịch I chủ yếu bằng tín chấp chiếm tới 86,99%, hình thức bảo lãnh chỉ là bảolãnh bằng uy tín của ngời bảo lãnh mà không có tài sản đảm bảo và do vậychiếm tỷ lệ không đáng kể Hình thức cầm cố chủ yếu là cầm cố bằng sổ tiếtkiệm tại chính Sở chiếm khoảng 10,31% Còn hình thức thế chấp tài sản tuychỉ chiếm tỷ trọng thấp khoảng 1,54% nhng đây lại là hình thức hữu hiệunhất để thu hồi vốn cho Sở khi xảy ra rủi ro
Nhng cái khó cho hoạt động thế chấp của Sở là nhiều khách hàng thếchấp, họ thuộc đủ mọi ngành nghề khác nhau dẫn tới lợng TSTC tại Sở vôcùng đa dạng phong phú về tính năng và hoạt động của từng loại gây khókhăn cho công tác phát mại TSTC tại Sở về sau này
Các loại tài sản đợc thế chấp tại Sở chủ yếu bao gồm: nhà ở, quyền sửdụng đất, các tài sản liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh nh dây
Trang 12chuyền máy móc thiết bị, hàng hoá … Các loại tài sản này đều có thị trờngchuyên dụng để mua bán, giao dịch, mặt khác việc phát mại các tài sản thếchấp này ngày càng thuận lợi hơn do thẩm định và quản lý dễ dàng, nhu cầucủa xã hội tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ Một số tài sản khác đ-
ợc phép thế chấp theo quy định nhng không thờng đợc chấp nhận do khi phátmại gặp phải nhiều khó khăn về thủ tục và quy trình xử lý cũng nh hạn chế vềkhả năng, trình độ của cán bộ thẩm định
Biểu 4 : Phân loại các loại hình bảo đảm tiền vay tại Sở GD I- 2000.
đảm bảo cho khoản vay Đối với các cá nhân vay vốn, TSTC là một điều kiệnbắt buộc không thể thiếu để đảm bảo cho khoản vay Sở trực tiếp nhận TSTCbằng hiện vật hoặc giấy tờ sở hữu gốc
Trang 13Nhận thức đợc tầm quan trọng của TSTC khi có rủi ro xảy ra nên vấn đềthẩm định khả năng đảm bảo của TSTC luôn đợc Sở coi trọng và coi nh làmột điều kiện gần nh bắt buộc đối với mỗi khoản cho vay đặc biệt là đối vớithành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Việc thực hiện quy trình định giá TSTC đợc tiến hành đúng theo quy địnhcủa Nhà nớc và cuả NHCTVN Sở sẽ căn cứ vào từng món vay và giá trịTSTC mà sẽ đa ra mức cấp tín dụng phù hợp, thờng là 70% giá trị TSTC.Tuy nhiên có lúc Sở có sự linh hoạt trong cho vay theo tính chất và đặc
điểm của từng loại tài sản
Công tác kiểm tra, đánh giá thực trạng TSTC của mỗi khoản vay đợc cáccán bộ tín dụng thực hiện một cách thờng xuyên nhằm tránh đợc các rủi ro
đối với TSTC nếu phải phát mại để thu hồi nợ
Ví dụ cho vay thế chấp bằng nhà ở tại Sở:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Tùng Nam địa chỉ 205 Khâm Thiên - HàNội chuyên kinh doanh xe máy, buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng,làm đại lý ký gửi mua bán hàng hoá Đầu tháng 1/2002 Công ty có nhu cầuvay vốn để kinh doanh xe máy Công ty đã lập bộ hồ sơ xin vay gửi đến Sởbao gồm phơng án kinh doanh của Công ty, bảng cân đối kế toán mới nhấtcủa Công ty (tháng 11/2001), bảng cân đối phát sinh 2001 của Công ty đếntháng 11/2001, bản hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị vay vốn, giấy nhận nợ.Công ty trách nhiệm hữu hạn Tùng Nam có tài khoản gửi Việt Nam đồng
số 710A - 02206 tại Sở giao dịch I - Ngân hàng công thơng Việt Nam, đợcthành lập theo quyết định số 4631 ngày 23/9/1999 do Uỷ ban nhân dân thànhphố Hà Nội cấp, số đăng ký kinh doanh 073472 ngày 4/10/1999 do Sở kếhoạch đầu t thành phố Hà Nội cấp Công ty đã có mối quan hệ với Sở từ rấtlâu, đã nhiều lần vay vốn tại Sở và hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi Tìnhhình sản xuất kinh doanh của Công ty đến thời điểm vay vốn lần này là rấttốt Năm 2000 tổng doanh thu đạt 42 tỷ 832 triệu đồng, lợi tức sau thuế là12,488 triệu, năm 2001 doanh thu thuần đạt 90 tỷ, lợi tức trớc thuế 100 triệu
đồng, có các đối tác là các Công ty kinh doanh xe máy trong nớc Cho đếnngày vay vốn lần này tình hình tài chính của Công ty đáng tin cậy: nguồn vốn
Trang 14chủ sở hữu là 711.300.000đ, trong đó 600.000.000 là vốn lu động,111.300.000đ là vốn cố định, d nợ tại sở là 1 tỷ 900 triệu đồng, hàng tồn kho
1 tỷ đồng, giá trị tài sản cố định còn lại là 111.300.000đ Lợi thế của Công ty
có mặt hàng kinh doanh chính là xe gắn máy, văn phòng lại đặt tại 205 KhâmThiên - Hà Nội nơi đông dân c đồng thời cũng là 1 trong những thị trờng tiêuthụ xe gắn máy chủ yếu của Hà Nội Nên từ khi thành lập đến nay Công tylàm ăn có hiệu quả, đảm bảo luôn có lãi và thực hiện đúng các nguyên tắcchế độ hạch toán kế toán do Nhà nớc Việt Nam ban hành Mục đích cụ thểcủa phơng án kinh doanh lần này là mua và bán xe gắn máy Các chi phígồm:
+ Chi phí mua hàng hoá, thành phẩm: 6,5 tỷ
+ Chi phí khác 2,5 tỷ
Về tổ chức tiêu thụ: sẽ bán cho các đối tác thờng xuyên của Công ty.Hình thức thu tiền: Thu bằng tiền mặt, trị giá theo hoá đơn giá trị gia tăng
cụ thể của từng đợt giao hàng
Hiệu quả của phơng án: Tổng thu nhập của phơng án là chênh lệch giữa
đầu vào và đầu ra của lô hàng, lợi nhuận ròng của phơng án là 55 triệu đồng.Nguồn tài chính để thực hiện phơng án gồm: Nguồn vốn tự có 1 tỷ đồng,nguồn vốn tự huy động là không có, nhu cầu tài chính thiếu hụt cần phải vayngân hàng là 4,4 tỷ đồng theo hình thức vay ngắn hạn, có thế chấp và đảmbảo tín dụng bằng thế chấp ngôi nhà số 79 Nguyễn Du - Hà Nội Công ty đềnghị về nguồn và phơng thức trả nợ nh sau: Trả hết trong 3 tháng kể từ ngàyvay, trả lần đầu sau ngày nhận tiền vay 2 tháng; dự kiến sẽ trả làm 4 lần, mỗilần 1,1, tỷ Trên cơ sở xem xét qua tình hình tài chính của Công ty, giấy đềnghị vay vốn và bảng cân đối kế toán của Công ty, xem xét kỹ lỡng tài sảnthế chấp và phơng án kinh doanh, kế hoạch trả nợ của Công ty, Sở giao dịch
đồng ý cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Tùng Nam vay vốn 4,4 tỷ đồngtrong thời hạn 3 tháng (kể từ ngày lập hợp đồng tín dụng 11/1/2002 cho tới11/4/2002, lãi suất cho vay 0,65%/tháng Cho vay theo phơng thức từng lần,lãi suất vào ngày 25 hàng tháng, gốc trả khi có nguồn thu bán hàng Cán bộtín dụng của Sở đã thẩm định và kết luận tình hình tài chính của Công ty là
Trang 15tốt, phơng án kinh doanh khả thi, có lãi, tài sản thế chấp đủ là ngôi nhà số 79Nguyễn Du - Hà Nội đợc định giá đúng đắn, đợc Sở địa chính, Uỷ ban nhândân phờng Nguyễn Du xác nhận; nhà mặt phố