Bài viết tiến hành xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất đai tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000-2005; đề xuất các giải pháp sử dụng phù hợp với khả năng đất đai theo hướng phát triển bền vững.
Trang 1ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THƠNG TIN ðỊA LÝ (GIS) TRONG ðÁNH GIÁ BIẾN ðỘNG SỬ DỤNG
ðẤT ðAI TỈNH BẮC GIANG
ðỖ VĂN THANH Khoa ðịa lý, Trường ðHSP Hà Nội
I ðẶT VẤN ðỀ
Bắc Giang là tỉnh miền núi và trung du thuộc khu vực đơng bắc của nước ta Diện tích tự nhiên của tỉnh là 382.200 ha Trong những năm qua, tình hình sử dụng đất đai trong tồn tỉnh cĩ nhiều thay đổi Chính vì vậy, việc đánh giá biến động sử dụng đất đai của tỉnh là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay ðây là cơ sở để theo dõi, quản lý và khai thác đất đai theo đúng mục đích sử dụng, từ đĩ đề xuất các phương hướng và biện pháp canh tác hợp lý, xây dựng và duy trì hệ sinh thái bền vững phục vụ mục đích phát triển kinh tế của tỉnh ðể đánh giá sự biến động trong việc sử dụng đất đai tỉnh Bắc Giang, chúng tơi sử dụng cơng nghệ viễn thám và hệ thơng tin địa lý (GIS)
II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất đai tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000-2005
- Trên cơ sở đĩ, đề xuất các giải pháp sử dụng phù hợp với khả năng đất đai theo hướng phát triển bền vững
2 Phương pháp nghiên cứu
a Giải đốn ảnh viễn thám, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai (HTSDðð) tỉnh Bắc Giang năm 2000 và năm 2005
- Các bước giải đốn ảnh viễn thám, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai (hình 1)
- Tư liệu: Ảnh LandSat ETM, số hiệu cảnh ảnh: Path:126, Row:045, chụp ngày 10/02/2000 và ngày 24/6/2005 (hình 2a và 2b)
- Phần mềm xử lý ảnh: Sử dụng phần mềm ERDAS IMAGING 8.5 để giải đốn ảnh Những khu vực ảnh vệ tinh bị ảnh hưởng của mây đã được bổ sung bằng điều tra thực địa
Trang 2Hình 2a Ảnh năm 2000, tổ hợp kênh 453 Hình 2b Ảnh năm 2005, tổ hợp kênh 432 b.Ứng dụng cơng nghệ GIS để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất đai tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000-2005
- Sử dụng phần mềm ARCVIEW GIS 3.2 để chồng xếp bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai ở hai thời điểm năm 2000 và 2005, thành lập bản đồ biến động sử dụng đất đai 2000-2005
- Xây dựng ma trận để xác định sự biến đổi của các loại hình sử dụng đất chính (đất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, ) Tính diện tích biến động của các loại hình sử dụng đất này
- Căn cứ trên cơ sở biến động diện tích thực, căn cứ vào chiến lược và các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đề xuất các giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững
Các nguồn tài liệu điều tra cơ bản
Thực địa, kiểm tra ngoại nghiệp Hiệu chỉnh hình học
Ảnh gốc Bản đồ
địa hình
Tổ hợp màu
Xây dựng mẫu giải đốn ảnh
Phân loại cĩ kiểm định
Bản đồ phân loại
BẢN ðỒ HTSDðð
Hình 1 Sơ đồ các bước giải đốn ảnh viễn thám, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai
Trang 3III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Giang năm 2000 và 2005 giải đốn từ ảnh vệ tinh (hình 3a và hình 3b)
Năm 2000, tổng diện tích
đất lâm nghiệp là 229.971 ha
(khoảng 60% diện tích tự nhiên
của tỉnh) Trong đĩ diện tích rừng
tự nhiên là 62.735 ha (16%), diện
tích rừng trồng là 67.473 ha
(17%), diện tích đất trống là
99.762 ha (26,1%) Diện tích đất
nơng nghiệp là 145.863 ha (38%)
Năm 2005, tổng diện tích
đất lâm nghiệp là 220.217 ha
(57,6%), diện tích đất cĩ rừng
trong tồn tỉnh là 155.351 ha
(40,6%) bao gồm 74.501 ha rừng
tự nhiên (19,5%) và 80.850 ha
rừng trồng (21,2%) Diện tích đất
trống là 64.866 ha (17%) và diện
tích đất nơng nghiệp là 153.771
ha (40,2%)
2 Bản đồ biến động sử dụng
đất đai giai đoạn 2000-2005
tỉnh Bắc Giang
Bản đồ biến động sử dụng đất đai được xây dựng trên cơ sở chồng xếp bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 và năm 2005 (hình 4) Diện tích biến động các loại
sử dụng đất được thể hiện trong bảng 1
Bảng 1 Diện tích biến động sử dụng đất 2000-2005 của tỉnh Bắc Giang
2005
2000
Tổng Rừng
gỗ
Rừng tre nứa (TN)
Rừng trồng
ðất trống
ðất nơng nghiệp (NN)
ðất khác Tổng 382.200,0 72.676,0 1.825,2 80.850,0 64.866,3 153.771,4 8.211,1
Rừng gỗ 59.827,6 48.395,9 990,6 1.758,8 8.682,3 0,0 0,0
Rừng TN 2.908,0 1.527,0 795,0 68,5 517,5 0,0 0,0
Rừng trồng 67.473,5 214,9 0,0 64.597,3 0,0 2.627,0 34,1
ðất trống 99.762,6 22.339,0 0,0 13.153,2 54.992,5 8.705,8 572,2
ðất NN 145.863,8 26,6 39,5 650,9 0,0 140.264,4 4.882,4
ðất khác 6.364,4 172,5 0,1 621,2 674,0 2.174,3 2.722,4
Hình 3a.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000
Hình 3b.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005
Trang 4Trong giai ñoạn 2000-2005, diện tích rừng của Bắc Giang tăng thêm 25.142 ha, trong ñó diện tích rừng tự nhiên (rừng gỗ và rừng tre nứa) tăng thêm 11.765,5 ha và rừng trồng tăng thêm 13.376,5 ha Diện tích ñất trống giảm ñi 34.896,3 ha ðây là kết quả của chương trình trồng rừng phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, phục hồi, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ
rừng của tỉnh Bắc Giang
Diện tích ñất nông
nghiệp tăng từ 145.863
ha lên 153.771 ha ðất
nông nghiệp tập trung
chủ yếu ở các huyện
Hiệp Hòa, Tân Yên, Việt
Yên, Yên Dũng, Lục
Nam và Lạng Giang ðây
là các diện tích trồng ñất
lúa và hoa màu, ñất vườn
tạp, ñất ñồng cỏ
3 ðề xuất các giải pháp sử dụng ñất hiệu quả
Diện tích ñất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh trong giai ñoạn 2000-2005 biến ñộng không lớn Những vùng trồng chuyên canh cây lương thực và cây thực phẩm cần tập trung
ở ven thành phố Bắc Giang và các huyện Lạng Giang, Lục Nam, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên Với các loại cây ăn quả (ñiển hình là vải thiều, nhãn, na dai ) nên phát triển mạnh trên những vùng gò ñồi, núi thấp thuộc các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế Thực hiện các biện pháp bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng và thực hiện các biện pháp nông lâm kết hợp, xây dựng vườn rừng ở các huyện miền núi như Sơn ðộng, Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, chú trọng ñến khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử Diện tích ñất ở ñô thị trong giai ñoạn 2000-2005 biến ñộng tương ñối lớn Do vậy, công tác quy hoạch xây dựng các khu ñô thị, các khu quần cư cần phải quan tâm chặt chẽ hơn nữa, ñặc biệt là ở thành phố Bắc Giang
IV KẾT LUẬN
Qua kết quả thực tế ứng dụng kỹ thuật viễn thám và GIS ñể xây dựng bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất ñai của tỉnh Bắc Giang, sơ bộ chúng tôi ñưa ra nhận xét như sau: Bằng công nghệ viễn thám và GIS, có thể xây dựng bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất ñai một cách nhanh chóng, kịp thời và tương ñối khách quan với ñộ chính xác và tin cậy cao Ảnh vệ tinh là nguồn thông tin tốt ñể khai thác trên diện tích rộng lớn và ñồng ñều Công nghệ GIS cho phép xử lý phối hợp các loại thông tin ñược khai thác
Hình 4 Bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất 2000-2005
tỉnh Bắc Giang
Trang 5bằng phương pháp viễn thám với các nguồn thơng tin khác, cĩ thể giải quyết nhiều vấn đề đặt ra trong quy hoạch và sử dụng đất đai tại địa phương
Việc ứng dụng cơng nghệ này sẽ làm giảm cơng sức và thời gian điều tra, khảo sát thực địa và như vậy sẽ ít tốn kém hơn rất nhiều so với phương pháp truyền thống Tuy nhiên, việc kiểm chứng ngồi thực địa rất quan trọng và là cơng đoạn bắt buộc sau khi giải đốn ảnh Cĩ thể kiểm chứng theo các điểm chìa khĩa Kết quả kiểm chứng sẽ được dùng như những mẫu để hiệu chỉnh kết quả giải đốn ảnh
Cơng nghệ viễn thám và GIS cĩ thể áp dụng để xây dựng quy trình đánh giá biến động đất đai ở Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, Dự án quy hoạch ba loại rừng và sử dụng đất trống đồi núi trọc tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2003-2010, Hà Nội, 2002
[2] C.P.Lo anf Robert L.Shipman, A GIS approach to Land Use Change Dynamics Detection, Photogrammetric Engineering and Remote Sensing, Vol.56, No.11, November 1990, pp 1483-1991
[3] David T.L, Land use planning and Remote Sensing, Dorderdcht, the Netherlands, Martinus Nijihorff Publisher, 1985
[4] Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Bắc Giang, Niên giám thống kê năm 2004 tỉnh Bắc Giang, Bắc Giang, 2004
TĨM TẮT Bài báo đã trình bày ứng dụng cơng nghệ viễn thám để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 và 2005 tỉnh Bắc Giang và sử dụng cơng nghệ GIS để xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2000-2005 của tỉnh Ở đây, đánh giá biến động khơng chỉ đơn thuần là đưa ra số liệu thống kê thơng thường mà cịn chỉ ra xu thế biến động phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai theo hướng phát triển bền vững
SUMMARY APPLICATION OF REMOTE SENSING AND GIS IN ASSESMENT
OF LAND USE CHANGE IN BAC GIANG PROVINCE
DO VAN THANH This article exposes the method using Remote Sensing technique to establish land use map in Bac Giang province by the year 2000 and 2005 GIS technique is used to create land use change map from 2000 to 2005 The change assesment has not been only conventional statistics but indicating the trend of change that provides information for land use planning orientation