- Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.. Nhưng rồi trấn tĩnh lại, nó bảo:.[r]
Trang 1TUẦN 24
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 2 RÈN KĨ NĂNG
ĐỌC – VIẾT
Bài đọc
Quả tim khỉ
1 Một ngày nắng đẹp, đang leo trèo trên hàng dừa ven sông, Khỉ bỗng nghe tiếng quẫy
mạnh dưới nước Một con vật da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc, trườn lên bãi cát
Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí với hai hàng nước mắt chảy dài Khỉ ngạc nhiên:
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
Khỉ nghe vậy, mời Cá Sấu kết bạn
Từ đó, ngày nào Cá Sấu cũng đến, ăn những hoa quả mà Khỉ hái cho
2 Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu Bơi đã
xa bờ, Cá Sấu mới bảo:
- Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi Tôi cần quả tim của bạn
Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ Nhưng rồi trấn tĩnh lại, nó bảo:
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi
về lấy, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
3 Cá Sấu tưởng thật, liền đưa Khỉ trở lại bờ Tới nơi, Khỉ đu vút lên cành cây, mắng:
- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu
4 Cá Sấu tẽn tò, lặn sâu xuống nước, lủi mất.
Theo TRUYỆN ĐỌC 1, 1994
1/ Hướng dẫn luyện đọc :
- Hs đọc bài lần 1
- Hs đọc bài lần 2 và lưu ý cách phát âm các từ: leo trèo, sần sùi, lưỡi cưa, nước mắt, trấn tĩnh, lủi mất, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, tẽn tò
- Hs đọc bài lần 3 và giải nghĩa các từ : dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
- Dài thượt : dài quá mức bình thường.
- Ti hí : ( mắt) quá hẹp, nhỏ.
- Trấn tĩnh : lấy lại nình tĩnh.
- Bội bạc : xử tệ với người đã cứu giúp mình.
- Tẽn tò : xấu hổ (mắc cỡ).
Trang 22/ Tìm hiểu bài:
Học sinh đọc bài “Quả tim khỉ” trả lời câu hỏi sau đây:
Câu 1: Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?
Trả lời :
………
………
Câu 2 : Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? Trả lời : ………
………
………
………
Câu 3 : Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? Trả lời :
………
………
………
………
Câu 4: Theo em Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ? Trả lời : ………
………
………
………
……
Câu 5 : Hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai con vật : - Khỉ - Cá sấu Trả lời : ………
………
………
………
……
Câu 6 : Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? Trả lời : ………
………
………
Trang 3CHÍNH TẢ (Tập chép )
Quả tim khỉ
- Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc ?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
Khỉ nghe vậy, mời Cá Sấu kết bạn
Từ đó, ngày nào Cá Sấu cũng đến, ăn những hoa quả mà Khỉ hái cho
Luyện Tập
Câu 1:
Điền vào chỗ trống :
Trả lời:
a) s hay x ?
- ay sưa, ay lúa
- ông lên, dòng ông
b) ut hay uc ?
- ch mừng, chăm ch
- l lội, l lọi
Câu 2 :
Thi tìm nhanh các từ :
Trả lời:
a) Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s : sói, sẻ, sứa,
…
b) Tìm tiếng có vần uc hoặc vần ut, có nghĩa như sau :
- Co lại :
- Dùng xẻng lấy đất, đá, cát … :
- Chọi bằng sừng hoặc đầu :
Trang 4Bài đọc
Voi nhà
* Gần tối, cơn mưa rừng ập xuống Chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại
Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích Hai bánh trước đã vục xuống vũng lầy Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe, chịu rét qua đêm
Gần sáng, trời tạnh Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu:
- Thế này thì hết cách rồi !
** Bỗng Cần kêu lên:
- Chạy đi ! Voi rừng đấy !
Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường
Một con voi già lừng lững tiến về chiếc xe Tứ chộp lấy khẩu súng Cần vội ngăn lại:
- Không được bắn!
Con voi lúc lắc vòi ra hiệu điều gì đó, rồi đến trước mũi xe
Tứ lo lắng:
- Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi !
*** Nhưng kìa, con voi quặp chặt vòi vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây rồi lững thững đi theo hướng bản Tun Thật may cho chúng tôi đã gặp được voi nhà
Theo NGUYỄN TRẦN BÉ
1/ Hướng dẫn luyện đọc :
Lưu ý : Bài tập đọc này được chia thành 3 đoạn nhé các em
Đoạn 1 : từ : Gần tối cho đến hết cách rồi.
Đoạn 2 : từ : Bỗng Cần kêu lên cho đến phải bắn thôi.
Đoạn 3 : từ : Nhưng kìa cho đến gặp được voi nhà.
- Hs đọc bài lần 1
- Hs đọc bài lần 2 và lưu ý cách phát âm các từ: thu lu, lùm cây, lừng lững, lo lắng, nhúc nhích, vục, vũng lầy, vội vả
- Hs đọc bài lần 3 và giải nghĩa các từ :
- Voi nhà : voi được người nuôi, dạy để làm một số việc.
- Khựng lại : dừng lại đột ngột vì một tác động bất ngờ.
- Rú ga : tăng thêm ga cho máy nổ mạnh.
Trang 5- Vục (xuống vũng) : chúi nhập hẳn xuống.
- Thu lu : Thu mình gọn nhỏ lại.
- Lừng lững : to lớn và như từ đầu hiện ra trước mắt, gây ấn tượng đáng sợ
2/ Tìm hiểu bài:
Học sinh đọc bài “ Voi nhà” trả lời câu hỏi sau đây:
Câu 1 : Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng ?
Trả lời : ………
………
Câu 2 : Em hãy đọc thầm đoạn 2 và cho biết Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe ? Trả lời : ………
………
………
………
………
………
Câu 3 : Em hãy đọc thầm đoạn 3 và cho biết Con voi đã giúp họ như thế nào ? Trả lời : ………
………