1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Tuần 13-tiết 2-Bài 5.Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết giải bất pt bậc nhất 1 ẩn với đ/k xác định của bài toán.. 2.Kĩ năng:.[r]

Trang 1

Bài 5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- HS nắm kỹ đ/n giá trị tuyệt đối, từ đó biết cách mở dấu giá trị tuyệt đối của một số biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối

- Biết giải bất pt bậc nhất 1 ẩn với đ/k xác định của bài toán

2.Kĩ năng:

Giải và trình bày lời giải pt chứa dấu giá trị tuyệt đối

II Tiến trình dạy- học:

Hoạt động 1: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối.

? Hãy nhắc lại đ/n giá trị tuyệt

đối dưới dạng kí hiệu

Gv cho HS tính: ; ;

HS đứng tại chỗ trả lời

HS trao đổi nhóm, làm việc cá

nhân và trình bày kết quả

? Hãy mở dấu giá trị tuyệt đối

của các biểu thức sau:

a) b)

HS lên bảng trình bày

1 Nhắc lại về giá trị tuyệt đối.

= a nếu a 0 = -a nếu a < 0

a) = x-1 nếu x - 1 0 = - (x-1) , nếu x < 1

b) = -3x nếu -3x 0 x

5  27  4 , 13

1

x

x

3

a

1

1

x

x

3

Trang 2

- GV cho HS làm ví dụ 1.SGK

- GV cho HS làm

0 = 3x nếu -3x < 0 x >0

HS làm

Ví dụ 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối

và rút gọn biểu thức : a) A = + x - 2 khi x 3 Khi x 3  x - 3 0

nên = x - 3

A = x - 3 + x - 2 = 2x - 5

b) Khi x > 0  - 2x < 0 nên: = 2x

B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5

?1: Rút gọn biểu thức : a) C = + 7x - 4 khi x 0 Khi x 0  - 3x 0

Nên: = - 3x

C = - 3x + 7x - 4 = 4x - 4

b) D = 5 - 4x + {x - 6{ khi x < 6

Khi x < 6  x - 6 < 0 Nên: = 6 - x

D = 5 - 4x + 6 - x = 11 - 5x

Hoạt động 2:Giải một số pt chứa dấu giá trị tuyệt đối.

- GV cho HS làm ví dụ 2.SGK 2 Giải một số pt chứa dấu

?1

x

3

?1

3

3

x 

2x

3x

3x

6

x 

Trang 3

Gv xem một số bài giải của HS

và sửa chữa cho HS

Y/c HS giải ví dụ 3.(Tương tự Ví

dụ 2 )

Cho HS bỏ dấu giá trị tuyệt đối

Tiến hành giải lần lượt các Pt

tương ứng

(Sử dụng phép biến đổi tương

đương để giải liên tục )

Cho HS thực hiện

GV theo dõi kĩ bài làm của 1 số

HS yếu;

trung b́ình, chỉ ra chỗ sai sót

của HS

giá trị tuyệt đối.

Ví dụ 2: Giải pt : = x + 4 (1) + nếu x 0 = 3x th́ì (1) 3x = x + 4 x = 2 > 0 (Tmđk)

nếu x < 0 = - 3x (1) -3x = x + 4 x = -1 (Tmđk)

Vậy: S =

Ví dụ 3:

Vậy S =

HS thực hiện a)

b)

(Tmđk)

Bài giải:

= x + 1; = 2x + 2

(3) x – 1 = 2x + 2 x = - 1

?2

x

3

  3x

 3x

 1 ; 2

3 9 2 ;( 3)

3 9 2

3 2 9;( 3)

x x x

x x x

x x x T m

x x x loai

{ 4 }

?2

x x x

x x

x x x

x x

Trang 4

Giải Pt: (3)

Pt này ta giải ntn?

Nếu x 1 th́ì = ?;

= ? khi đó Pt (3) tương đương Pt

nào?

Nếu – 1 x < 1 th́ì Pt (3) Pt

nào?

Nếu x < - 1 th́ì Pt (3) Pt

nào?

(loại)

(3) 1 – x = 2x + 2 (loại)

(3) 1 – x = - 2x - 2 x = - 3(T/m)

Hoạt động 3: Củng cố:

GV hệ thống bài dạy

Y/c HS thực hiện bài tập 36c;37c ít phút tại lớp theo các nhóm Đại diện 2 nhóm lên bảng giải

Các nhóm theo dõi, nhận xét bài giải của 2 bạn

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Nắm chắc nội dung bài học : các bươc1 giải Pt chứa dấu giá trị tuyệt đối

- Làm các bài tập số 35;37b,d

- Soạn phần trả lời phần A:

Câu hỏi phần ôn tập, làm các bài tập ôn tập

x - 1 = 2x + 2

1

x = -3

Ngày đăng: 19/02/2021, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w