Các quyền này bao gồm mọi hình thức giáo dục (chính thức hoặc không chính thức) và quyền được có mức sống đầy đủ cho sự phát triển về thể lực, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và xã hội củ[r]
Trang 1NHẮC LẠI CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ
VỀ QUYỀN TRẺ EM
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Công ước về Quyền trẻ em (QTE) là Hiệp ước Quốc tế
về quyền con người do Liên Hiệp quốc thông qua và ban
hành 1989
Công ước đề ra các quyền cơ bản của con người mà trẻ
em trên toàn thế giới được hưởng Công ước gồm 54 điều
khoản trong đó có 41 điều khoản quy định về các quyền mà trẻ em được hưởng Các điều còn lại là các điều khoản liên
quan đến các vấn đề pháp lí và vai trò của các Uỷ ban về
quyền trẻ em
Công ước có hiệu lực và là Luật quốc tế từ ngày 2
tháng 9 năm 1990
Công ước về Quyền trẻ em đã được hầu hết tất cả các nước trên thế giới đồng tình phê chuẩn
Trang 3Công ước Quốc tế về quyền trẻ em là văn bản pháp lý quốc tế toàn diện nhất về quyền trẻ em
Công ước Quốc tế xác định trẻ em là người dưới 18
tuổi, trừ khi luật pháp ở các nước cụ thể quy định tuổi
thành niên.
Theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của Việt Nam, trẻ em là công dân dưới 16 tuổi; người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi Các em có quyền được sống, trưởng thành, phát triển mạnh khoẻ và hạnh phúc, trong tình yêu thương của cha mẹ, gia đình và cộng đồng
Người lớn trước hết là cha mẹ có trách nhiệm thực hiện các quyền của trẻ em được pháp luật quy định
Trang 4“ Cả thế giới sẽ bị mất tất cả nếu trẻ em của mọi quốc gia phải sống trong những điều kiện tồi tàn, bị đói
và cả thế giới sẽ được tất cả nếu như trẻ em lớn lên khoẻ mạnh, có năng lực và sẵn sàng làm việc vì lợi ích của
đồng loại Thế giới có thể có một cuộc cách mạng kéo dài suốt một thế hệ để trở nên tốt hơn hay xấu đi, tuỳ
thuộc vào việc chúng ta đối xử với trẻ em như thế nào.” (Elantyne Jebb, người sáng lập ra Quỹ cứu trợ trẻ em)
Trang 5Tinh thần cơ bản của Công ước được thể hiện trong 8 nội dung sau, gọi tắt là: Bốn nhóm quyền, ba nguyên tắc, một quá trình ( công thức
4 + 3 + 1)
Bốn nhóm quyền :
Nhóm quyền được sống còn Nhóm quyền được bảo vệ Nhóm quyền được phát triển Nhóm quyền được tham gia
Trang 6Ba nguyên tắc:
- Trẻ em được xác định là tất cả những người dưới 18
tuổi
- Tất cả các quyền được áp dụng bình đẳng cho mọi trẻ em, không có sự phân biệt đối xử
- Tất cả các hoạt động được thực hiện đều vì lợi ích tốt nhất của trẻ em
Một quá trình:
Tất cả mọi người đều có trách nhiệm giúp nhà nước thực hiện và theo dõi việc thực hiện Công ước
Trang 7Các quyền được sống còn
Các quyền này bao gồm quyền được sống và quyền được chăm sóc sức khoẻ ở mức cao nhất có thể được.
Các quyền được bảo vệ
Các quyền này bao gồm việc bảo vệ trẻ em thoát khỏi mọi phân biệt đối xử, lạm dụng hay không được quan tâm, bảo vệ trẻ em không có gia đình, bảo
vệ trẻ em tị nạn.
Trang 8Các quyền được phát triển
Các quyền này bao gồm mọi hình thức giáo dục (chính thức hoặc không chính thức) và quyền được có mức sống đầy đủ cho sự phát triển về thể lực, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và xã hội của trẻ em.
Các quyền được tham gia
Các quyền này bao gồm quyền của trẻ em được bày tỏ quan điểm của mình trong mọi vấn đề liên quan tới bản thân.
Trang 9CÁC ĐIỀU KHOẢN THUỘC NHÓM QUYỀN ĐƯỢC SỐNG CÒN
ĐIỀU 6: Các quốc gia thành viên thừa nhận rằng mỗi
trẻ em đều có quyền được sống Các quốc gia cần đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của trẻ em ở mức
cao nhất.
ĐIỀU 24: Các quốc gia thành viên công nhận rằng trẻ
em có quyền được chăm sóc sức khỏe, được hưởng
các phương tiện chữa bệnh và phục hồi sức khoẻ ở
mức cao nhất có thể đạt được
Trang 10Điều 7: Quyền có họ tên và quốc tịch
Điều 8: Quyền duy trì bản sắc
Điều 9: Quyền được sống với cha mẹ
Điều 19: Quyền được bảo vệ khỏi sự bỏ rơi, ngược
đãi và lạm dụng
Điều 20: Quyền được hưởng sự chăm sóc thay thế
đối với những trẻ em mất môi trường gia đình
Điều 21: Quyền được nhận làm con nuôi
Điều 23: Quyền của trẻ em khuyết tật
Điều 26: Quyền được bảo đảm an ninh xã hội
Điều 27: Quyền được hưởng mức sống thích hợp
cho sự phát triển toàn diện
Trang 11Công ước tạo ra những biện pháp đặc biệt để
buộc các quốc gia phải:
- Bảo vệ trẻ em khỏi các hình thức phân biệt đối xử
- Bảo vệ trẻ em khỏi các hình thức bóc lột, lạm dụng về thể xác và tình duc, bị sao nhãng, lơ là hoặc
bỏ rơi
- Bảo vệ trẻ em trong các tình huống khẩn cấp, đặc biệt khó khăn như bị mất môi trường gia đình, trong hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai
- Tạo điều kiện chăm sóc đầy đủ hoặc phục hồi trong những trường hợp cần thiết khác
Trang 12MỘT SỐ ĐIỀU LIÊN QUAN ĐẾN NHÓM QUYỀN
ĐƯỢC BẢO VỆ
Điều 2 : Không phân biệt đối xử.
Điều 10: Quyền được sống với cha mẹ.
Điều 11: Quyền được bảo vệ không bị đưa ra nước
ngoài trái phép và không bị đưa trở về
Điều 16: Quyền được bảo vệ riêng tư.
Điều 19: Quyền được bảo vệ khỏi sự bỏ rơI, ngược
đãI và lạm dụng
Điều 20: Quyền được hưởng sự chăm sóc thay thế
đối với những trẻ em mất môi trường gia đình.
Điều 22: Quyền của trẻ em tỵ nạn.
Trang 13CÁC QUYỀN ĐƯỢC PHÁT TRIỂN
Các quyền này bao gồm mọi hình thức giáo dục (chính quy và không chính quy) và quyền có được mức sống đầy đủ cho sự phát triển thể lực, trí tuệ, tinh thần, đạo đức
và xã hội của đứa trẻ.
Trang 14CÁC ĐIỀU KHOẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NHÓM QUYỀN ĐƯỢC PHÁT TRIỂN
Điều 5: Quyền được cha mẹ hướng dẫn, chỉ bảo.
Điều 6: Quyền được sống còn và phát triển
Điều 7: Quyền có họ tên và quốc tịch.
Điều 8: Quyền giữ gìn bản sắc.
Điều 10: Quyền được sống với cha mẹ.
Điều 11: Quyền được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái phép và không
đưa trở về.
Điều 13: Quyền tự do biểu đạt ý kiến.
Điều 14: Quyền tự do tư tưởng, nhận thức và tôn giáo
Trang 15CÁC ĐIỀU KHOẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
NHÓM QUYỀN ĐƯỢC THAM GIA
Điều 13: Quyền của trẻ em được có quan điểm riêng,
được tự do bày tỏ những quan điểm về mọi vấn đề có liên quan đến cuộc sống của các em Những quan
điểm này được cân nhắc tuỳ thuộc vào lứa tuổi và độ chín chắn của trẻ
Điều 13: Quyền tự do biểu đạt ý kiến.
Điều 15: Quyền được tự do hội họp.
Điều 17: Quyền được tiếp nhận thông tin phù hợp.
Trang 16TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO VỆ,
CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ EM Ở VIỆT NAM
tại Ghi chú
Gia đình
(cha mẹ,
người đỡ
đầu, các
thành viên
lớn trong
gia đình).
Làm gương tốt về mọi mặt cho trẻ
em noi theo.
- Có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy, dành điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em.
- Trường hợp ly hôn hoặc trong các trường hợp khác mà không trực tiếp nuôi con chưa thành niên thì cha mẹ phải có nghĩa vụ đóng góp nuôi dưỡng giáo dục con.
- Cha mẹ, người đỡ đầu phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự về những thiệt hại do hành vi của trẻ gây ra.
Các khoản
1,2,3 Điều
16 Luật
BV,CS, GD trẻ em.
- Điều 17
Luật BV,CS,
GD trẻ em
Khi gặp khó khăn không tự giải
quyết được, gia đình có thể yêu cầu các cơ quan,
tổ chức hữu quan giúp đỡ.
Trang 17TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO VỆ,
CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ EM Ở VIỆT NAM
Nhà trường,
nhà trẻ, trường
mẫu giáo,
trường phổ
thông v.v.)
- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông phải có những điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng nuôi dạy trẻ.
- Cô nuôi dạy trẻ, giáo viên, tổng phụ trách Đội phải được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, yêu trẻ
Các khoản 1,
2 Điều
18 Luật
BV,CS,
GD trẻ em.
Trang 18* Hãy nhớ con bạn cũng là một con người- Đây là điều tối
quan trọng Con bạn có cá tính riêng từ khi lọt lòng.
* Hãy lắng nghe con mình Hãy lắng nghe một cách nghiêm
túc những gì trẻ nói Nếu trẻ nghĩ bạn không lắng nghe trẻ, trẻ
sẽ làm tất cả mọi điều, kể cả tiêu cực để bạn chú ý đến trẻ
* Nên chú ý đến những hành vi tốt của trẻ Nếu trẻ làm việc
gì tốt nên khen ngợi Hãy yêu thương và chú ý đến trẻ như cùng chơi hoặc nói chuyện với con mình.
* Hãy cho con bạn nói lên suy nghĩ của mình Hãy cho trẻ
nói lên điều mình mong muốn và cho trẻ thấy rằng bạn hiểu
được mong muốn của trẻ.