1. Trang chủ
  2. » Địa lý

HỌC SINH TỰ HỌC - TUẦN 25 - KHỐI 4

19 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 518,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều tạp chất độc: bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc [r]

Trang 1

Tuần: 25 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020

Tập đọc

Khuất phục tên cướp biển

-Học sinh đọc toàn bài

-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và đoạn 2 (từ đầu … tôi quyết làm cho anh bị treo

cổ trong phiên tòa sắp tới.) và trả lời câu hỏi:

+Câu 1: Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được thể hiện qua những chi tiết nào?

Trả lời: Các chi tiết: tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly “Có câm mồm không?”; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly.

+Câu 2: Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?

Trả lời: Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn,

dũng cảm, dám đối đầu với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm

-Học sinh đọc đoạn 3 (từ Trông bác sĩ lúc này … đến hết.) và trả lời câu hỏi:

+Câu 3: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?

Trả lời: Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh

ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.

+Câu 4: Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?

Trả lời: Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.

-Các em đọc thầm lại cả bài và trả lời câu hỏi:

+Tìm ý chính của bài?

Trả lời: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với

tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược

Trang 2

Phép nhân phân số

Ví dụ: 45 x 23

45 x 23 = 4 x 2 5 x 3 = 158

Ghi nhớ: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số

Luyện tập

1 Tính:

a) 45 x 67 b) 29 x 12 c) 12 x 83 d) 18 x 17

2 Một hình chữ nhật có chiều dài 67 m và chiều rộng 35 m Tính diện tích hình chữ nhật đó

Trang 3

Khoa học

Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

HĐ1: Khi nào không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng?

Các em quan sát H1,2/98 SGK

+Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn?

 Vì ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh và có tia tử ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều tạp chất độc: bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quá trình nóng chảy kim loai sinh ra có thể làm hỏng mắt.)

 Kết luận : Ánh sáng trực tiếp của Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt

HĐ2: Nên và không nên làm gì để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra? Quan sát H2,3/99 SGK

+ Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ hay đi ô khi trời nắng?

 Vì chúng ngăn không có ánh sáng Mặt Trời trực tiếp chiếu vào cơ thể chúng ta

+ Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng vào mắt bạn?

 Vì sẽ làm tổn thương mắt

HĐ3: Nên và không nên làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết?

Quan sát H5,6,7,8/99 SGK

+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết?

 Hình 6: Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, có hại cho mắt

 Hinh7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối làm tối các dòng chữ bị che bởi bóng tối sẽ làm mỏi mắt, có thể bị cận thị

 Kết luận : Không đọc, vết chữ ở nơi có ánh sáng yếu hoặc quá mạnh đều có hại cho mắt Nhìn quá lâu vào màn hình máy tính, ti vi cũng làm hại mắt

Ghi nhớ:

Ánh sáng không thích hợp sẽ có hại cho mắt

Ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt có thể làm hỏng mắt

Học, đọc sách dưới ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh đều có hại cho mắt Nhìn quá lâu vào màn hình máy tính ti vi cũng làm hại mắt

( Các em học thuộc ghi nhớ nhé.)

Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2020

Trang 4

Toán

Luyện tập

1 Tính (theo mẫu):

a) 119 x 8 b) 56 x 7 c) 45 x 1 d) 58 x 0

Mẫu: 29 x 5 = 29x 5

1 = 2 x 5 9 x 1 = 109

2 Tính (theo mẫu):

a) 4 x 67 b) 3 x 114 c) 1 x 54 d) 0 x 25

Mẫu: 2 x 37 = 21 x 37 = 2 x 3 1 x 7= 67

3 Tính rồi rút gọn:

a) 53 x 45

Chúc các em làm bài tốt!

Chính tả

Khuất phục tên cướp biển

Trang 5

Thắng biển Hướng dẫn học sinh nghe-viết:

-Học sinh đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Khuất phục tên cướp biển (từ Cơn tức giận…đến như con thú dữ nhốt chuồng.) trang 67/ SGK

-Học sinh đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Thắng biển (từ đầu đến quyết tâm chống giữ.) trang 76/SGK

Dặn dò:

- Phụ huynh đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho học sinh viết

- Viết xong, học sinh tự soát lỗi hoặc phụ huynh soát lỗi cho bé

Luyện từ và Câu

Trang 6

Luyện tập về câu kể Ai là gì?

I.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về câu kể Ai là gì? Vận dụng

II.Hướng dẫn tự học:

1.Khởi động: Em nhớ lại cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? Viết 1 câu kể Ai là

gì? Tìm chủ ngữ và vị ngữ câu vừa viết

- Đối chiếu với ghi nhớ trang 62; trang 69 Tự sửa bài và lưu ý những điểm còn sai sót- Khắc phục

2.Luyện tập: Em mở SGK/ 78, đọc BT1

-Em dùng bút chì gạch chân các câu kể Ai là gì? có trong 3 đoạn văn và nói rõ tác dụng của từng câu

Đáp án:

a) Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên -> Câu giới thiệu

Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội -> Câu nêu nhận định

b) Ông Năm là dân cư ngụ tại làng này -> Câu giới thiệu

c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân -> Câu nêu nhận định

Bài tập 2: Em viết vào vở các câu kể Ai là gì? vừa tìm được ở BT1 và xác định

chủ ngữ - vị ngữ từng câu

3.Củng cố: Em kiểm tra lại bài, tự chữa, nộp bài.

4 Dặn dò: Em học thuộc các ghi nhớ LT và Câu trang 57; 62 ; 69

Trang 7

Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2020

Toán

Luyện tập

Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 45 m và chiều rộng 23 m.

Tập đọc

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Trang 8

-Học sinh đọc toàn bài.

-Học sinh đọc thầm 3 khổ thơ đầu bài thơ và trả lời câu hỏi:

+Câu 1: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm

và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe?

Trả lời: Những hình ảnh: Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa….

-Học sinh đọc thầm khổ thơ 4 và trả lời câu hỏi:

+Câu 2: Tình đồng chí, đồng đội của những người chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào?

Trả lời: Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi…đã

thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn

-Học sinh đọc thầm lại cả bài thơ và trả lời câu hỏi:

+Câu 3: Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì?

Trả lời: Các chú bộ đội lái xe rất vất vả , rất dũng cảm./ Các chú bộ đội lái

xe thật dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù./…

+Câu 4: Nêu ý nghĩa của bài thơ.

Trả lời: Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính, tác giả ca ngợi

tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống

Mĩ cứu nước

 Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ nhé!

Lịch sử

Trịnh- Nguyễn phân tranh

Trang 9

1 Sự sụp đổ của triều đại nhà Hậu Lê:

Em mở SGK trang 53 đọc “ Từ đầu thế kỷ ….loạn lạc” trả lời câu hỏi:

Câu hỏi: Em hãy mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỷ XVI?

Trả lời: Nhà Lê đầu TK XVI suy yếu dần vua bày trò ăn chơi xa xỉ, xây

thêm nhiều cung điện Quan lại triều đình đánh giết lẫn nhau tranh giành quyền lợi

2 Sự phân chia Nam- Bắc triều và kết quả cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn:

Em đọc từ “ Năm 1527 … vua Lê- chúa Trịnh ” SGK/ 54, 55

Câu hỏi: Nhà Mạc ra đời như thế nào?

Trả lời: Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan cướp ngôi nhà Lê, lập nên nhà Mạc

Câu hỏi: Vì sao có chiến tranh Nam - Bắc triều?

Trả lời: Cũng như chiến tranh Trịnh- Nguyễn cuộc xung đột giữa hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắc triều với mục đích tranh giành quyền lợi gây

ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 50 năm

Câu hỏi: Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh- Nguyễn ra sao?

Trả lời: Cuối cùng hai bên phải lấy sông Gianh ( Quảng Bình) làm ranh giới chia cắt đất nước

3 Hậu quả của xung đột giữa các tập đoàn phong kiến:

Em đọc từ “Hậu quả….phát triển của đất nước” SGK/ 55

Câu hỏi: Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra hậu quả gì?

Trả lời: Hậu quả là đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ

Ghi nhớ:

Dặn dò: Các em học thuộc ghi nhớ.

Địa lí

ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

Từ đầu thế kỷ XVI, chính quyền nhà Lê suy yếu Các tập đoàn phong kiến xâu

xé nhau tranh giành ngai vàng Hậu quả là đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ.

Trang 10

Làng nghề đan giỏ trạc Xuân Thới Sơn

1.Vị trí địa lí :

- Xã Xuân Thới Sơn – huyện Hóc Môn nằm về phía Tây – Tây Nam của ngoại thành Tp.Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 17 km

Ranh giới hành chính được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Tân Thới Nhì, Thị trấn Hóc Môn

+ Phía Đông giáp xã Xuân Thới Đông

+ Phía Nam giáp xã Xuân Thới Thượng

+ Phía Tây giáp xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An

- Xã Xuân Thới Sơn được chia làm 6 ấp: tên gọi là ấp 1, 2, 3, 4, 5 ,6

Xã Xuân Thới Sơn tương đối bằng phẳng, hơi dốc từ phía Đông sang phía Tây từ phía Bắc xuống phía Nam Nơi thấp nhất là vùng giáp kênh An Hạ

Vị trí địa lí làng nghề

2 Lịch sử hình thành:

Cách đây một thời gian khá lâu, trên địa bàn xã Xuân Thới Sơn ngoài nghề làm lúa nước thì nghề đan giỏ trạc cũng được coi là một nghề chính Theo những người lớn tuổi nhất trong làng, nghề đan giỏ trạc xuất hiện ít nhất khoảng 100 năm

về trước, nguyên liệu chủ yếu bằng tre trúc Nhưng chỉ riêng tại xã Xuân Thới Sơn, đan giỏ trạc mới trở thành một nghề chính thức để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, xuất bán đi nơi khác

Trang 11

Nghề đan giỏ trạc ở Xuân Thới Sơn

Giỏ trạc là một sản phẩm thủ công có tính thẩm mỹ không cao, trước đây được sử dụng rất nhiều trong việc chứa đựng các loại nông sản, thủy sản như trái cây, rau quả,cá,…

3.Đôi nét về làng nghề đan giỏ trạc:

Một chiếc giỏ trạc được hình thành phải qua 7 công đoạn: chẻ nang- lách nang- gày- khoanh lên- đương- vô vành- xỏ miệng Với những từ chuyên môn ấy, những ai không làm nghề khó có thể hình dung và mô tả được

Nhưng từ khi ngành sản xuất bao bì nhựa phát triển, nhu cầu những chiếc giỏ trạc bình dị không còn được như trước, ngành nghề đan giỏ trạc theo đó cũng gặp nhiều khó khăn và dần bị mai một Hiện nay, xã Xuân Thới Sơn chỉ còn khoảng 250 hộ còn theo nghề Mỗi hộ chỉ có 1-2 người tận dụng thời gian nhàn rỗi đan giỏ để kiếm thêm thu nhập, những hộ chuyên làm nghề này rất ít

Hiện nay, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Đề án bảo tồn và phát triển làng nghề đan giỏ trạc tại

xã Xuân Thới Sơn nhằm góp phần bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống của nghề đan giỏ trạc

Kết luận: Đan giỏ trạc là một làng nghề truyền thống của xã Xuân Thới Sơn đã

được hình thành khoảng hơn 100 năm Đây là ngành nghề truyền thống cần được bảo tồn và phát triển

Trang 12

Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2020

Tập làm văn

Luyện tập tóm tắt tin tức

(không dạy theo văn bản 5842)

Trang 13

Tìm phân số của một số

Bài toán: Một rổ cam có 12 quả Hỏi 23số cam trong rổ là bao nhiêu quả cam? Nhận xét:

a) 13 số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4 (quả)

23 số cam trong rổ là: 4 x 2 = 8 ( quả)

b) Ta có thể tìm 23số cam trong rổ như sau:

12 x 23 = 8 (quả)

Ghi nhớ: Muốn tìm 23 của số 12 ta lấy số 12 nhân với 23

Luyện tập

1 Một lớp học có 35 học sinh, trong đó 35 số học sinh được xếp loại khá Tính

số học sinh xếp loại khá của lớp đó

2 Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng 56 chiều dài Tính chiều rộng của sân trường

Luyện từ và câu

Trang 14

Mở rộng vốn từ: Dũng cảm

(Dạy ghép theo cv1125 vào tuần 26)

Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2020

Trang 15

Toán

Phép chia phân số

Ví dụ: 157 : 23

157 : 23= 157 x 32 = 2130

Luyện tập

1 Viết phân số đảo ngược của mỗi phân số sau:

2

3

4

7

3

5

2 Tính:

a) 37 : 58 b)87 : 34 c) 13 : 12

3 Tính:

23 x 57

Tập làm văn

Trang 16

Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả cây cối

1 Hướng dẫn làm bài tập 1: (làm miệng).

Mở sách tiếng việt tập 2 trang 75, đọc yêu cầu và suy nghĩ, tìm sự khác nhau trong 2 cách mở bài của 2 đoạn văn tả cây hồng nhung

Trả lời:

Mở bài (a): giới thiệu ngay vào cây định tả Đây là kiều mở bài trực tiếp

Mở bài (b): nói về mùa xuân và các loài hoa rồi mới giới thiệu cây hoa cần

tả Đây là mở bài gián tiếp

2 Hướng dẫn làm bài tập 2: (làm vào vở).

Đọc yêu cầu và thực hiện theo yêu cầu: dựa vào những gợi ý, hãy viết đoạn

mở bài (theo cách mở bài gián tiếp) cho bài văn tả cây phượng, cây hoa mai hoặc cây dừa:

a Cây phượng vĩ nằm giữa sân trường em

b Trước sân nhà, ba em trồng một cây hoa mai

c Đầu xóm có một cây dừa

??? Em chọn viết 1 trong 3 đề và lưu ý: Đoạn mở bài kiểu gián tiếp có thể chỉ 2 – 3 câu, không nhất thiết là viết thật dài em nhé!

Gợi ý: Mở bài gián tiếp cho bài văn tả cây phượng

Sân trường em có rất nhiều cây tỏa bóng mát quanh năm Có nhiều loại cây lắm nhé: nào là phượng vĩ, bàng, nào là bằng lăng, xà cừ Nhưng cây phượng già giữa sân trường để lại cho lũ trẻ chúng em nhiều ấn tượng nhất.

* Bây giờ em hãy làm vào vở Mở bài gián tiếp cho 1 trong 3 đề vừa nêu nhé!

3 Hướng dẫn làm bài tập 3: (Trả lời vào sách giáo khoa).

Đọc yêu cầu bài tập 3 rồi suy nghĩ lần lượt trả lời từng câu hỏi trong SGK để hoàn thành 1 đoạn mở bài hoàn chỉnh

* Gợi ý:

a Cây đó là cây gì? (cây đó là cây bàng).

b Cây đó được trồng ở đâu? (Cây bàng ở ngay trước cửa nhà em).

c Cây do ai trồng và trồng vào dịp nào? (Em không biết cây được trồng từ bao giờ, nhưng từ lúc gia đình em chuyển về đây đã thấy cây già lắm rồi).

d Ấn tượng chung của em khi nhìn thấy cây đó thế nào? (Cây bàng để lại cho chúng em rất nhiều ấn tượng, vì tuổi thơ của em đã gắn liền với những buổi vui chơi dưới gốc bàng).

4 Hướng dẫn làm bài tập 4: (làm vào vở).

Đọc yêu cầu bài tập 4 và làm theo yêu cầu: dựa vào các câu trả lời ở trên, em viết 1 đoạn mở bài, giới thiệu chung về cây mà em định tả

Gợi ý: Ngay trước nhà em sừng sững một cây bàng Em không biết cây

được trồng từ bao giờ, nhưng từ lúc gia đình em chuyển về đây đã thấy cây già lắm rồi Cây bàng để lại cho chúng em rất nhiều ấn tượng, vì tuổi thơ của

em đã gắn liền với những buổi vui chơi dưới gốc bàng.

Trang 17

Cô vừa kết hợp 4 câu trả lời bài tập 3 lại sẽ tạo thành 1 mở bài cho bài văn tả cây bàng Vậy khi muốn viết mở bài cho bài văn tả cây cối em sẽ dựa trên 4 cây hỏi trên để viết mở bài nhé!

Bây giờ em sẽ chọn 1 cây mà mình thích rồi viết mở bài nhé!

Chúc các em học tốt tiết học hôm nay!

Khoa học

Nóng, lạnh và nhiệt độ

Trang 18

Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt )

Bài 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ

 Hoạt động 1: Sự nóng, lạnh của vật

- Quan sát H1/100 SGK:

+ Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em biết?

 Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b Vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước đá

Kết luận: Một vật có thể là vật nóng so với vật này nhưng lại là vât lạnh so với vật khác Điều đó phụ thuộc và nhiệt độ ở mỗi vật Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh

 Hoạt động 2: Giới thiệu cách sử dụng nhiệt kế

- Quan sát H2/100 SGK:

+ Để đo nhiệt độ của vật, ta sử dụng vật gì? (nhiệt kế)

Hình 2a: nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể, hình 2b: nhiệt kế đo nhiệt độ không khí + Quan sát H3/101 SGK: Nhiệt kế ở hình 3 chỉ bao nhiêu độ?( 30C)

+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu độ? (….là 100C)

+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu độ?(….là 0C )

Ghi nhớ:

Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100C, của nước đá đang tan là 0C

Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh vào khoảng 37C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa bệnh

Liên hệ: Hiện nay, tình hình diễn biến bệnh Covid- 19 còn phức tạp nên ngoài việc rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, các em có thể dùng nhiệt kế đo thân nhiệt để

đề phòng bệnh Nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở phải đeo khẩu trang bảo vệ, thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời

Bài 2: Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

- Thí nhiệm H1/ SGK

+ Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi?

 Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt

từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

Kết luận: Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang cho vật lạnh hơn (qua thí nghiệm), sau một thời gian đủ lâu nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau + Em thử tìm ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi

 Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc ta thấy cốc nóng; múc canh nóng vào bát ta thấy mui, thìa bát nóng lên,…

Ngày đăng: 19/02/2021, 06:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w