Như nằm /trong giấc mộng Bóng Bác/ cao lồng lộng Ấm hơn/ ngọn lửa hồng …. (Minh Huệ).[r]
Trang 3Đọc ba đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Ráng mỡ gà thì gio
Ráng mỡ cho thì mưa
Sở kiến hành ( Những điều trông thấy)
Nguyễn Du
Một mẹ cùng ba con,
Lê la bên đường nọ,
Đứa bé ôm trong lòng, Đứa lớn tay mang giỏ.
Trong giỏ đựng những gì?
Mớ rau lẫn tấm cám, Nửa ngày bụng vẫn không,
Áo quần vẻ co dúm…
Đánh thức trầu (Trần Đăng Khoa)
…Đã dậy chưa hả trầu? Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi!
Nêu đặc điểm của ba đoạn thơ trên (số chữ mỗi dòng, khổ thơ, nhịp, vần ) ?
Trang 4- Mỗi khổ 4 câu
hoặc không chia khổ
- Mỗi câu 5 chữ
- Ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3
- Vần chân + vần lưng
(vần liền , vần cách)
I Đặc điểm thể thơ năm chữ
Anh đội viên/ nhìn Bác
Càng nhìn/ lại càng thương Người Cha/ mái tóc bạc
Đốt lửa/ cho anh nằm
Rồi Bác/ đi dém chăn
Từng người /từng người một
Sợ cháu mình/ giật thột
Bác nhón chân/ nhẹ nhàng
Anh đội viên/ mơ màng
Như nằm / trong giấc mộng Bóng Bác/ cao lồng lộng
Ấm hơn/ ngọn lửa hồng … (Minh Huệ)
Trang 5- Về hình thức
+ Mỗi câu có năm tiếng.
+ Mỗi khổ thường bốn hay nhiều hơn.
+ Một bài thơ thường bốn câu hoặc số câu không hạn định.
- Th ường thiên về thơ tự sự: kể người, kể việc…
II Cách xây dựng bài thơ năm chữ
Trang 6- Vần lưng
III Cách gieo vần trong bài thơ năm chữ
- Vần chân
VD:
Vần lưng (yên vận) là
vần được gieo vào giữa
dòng thơ
Mỗi năm/ hoa đào nở
Lại thấy/ ông đồ già
Bày mực tàu/ giấy đỏ
Bên phố/ đông người qua
(Ông đồ - Vũ Đình Liên)
Vần chân(cước vận) là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
Một buổi tối đầy sao
Lòng tôi bỗng nao nao
Ngước lên cao nhìn trời
Muôn vì sao lấp lánh…
Trang 7IV Cách gieo vần chân trong thơ năm chữ
Các từ nở -đỏ, già –qua gieo vần cách nhau một dòng =>
Vần chân gieo cách
Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bác vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Các từ rồi - ngồi gieo vần liên tiếp nhau ở cuối câu =>
Vần chân gieo liền
VD:
Mỗi năm/ hoa đào nở
Lại thấy/ ông đồ già
Bày mực tàu/ giấy đỏ
Bên phố/ đông người qua
(Ông đồ - Vũ Đình Liên)
Trang 8VI Thực hành làm thơ năm chữ:
Đề tài:
1 Con người
2 Hoa mùa xuân, Quả mùa hè,
Lá mùa thu…
3/ Vẻ đẹp quê hương…
Trang 9Những bài thơ mẫu…
Đề tài – Thiên nhiên
Mặt trời càng lên tỏ
Bông lúa chín thêm vàng
Sương treo đầu ngọn cỏ
Sương lại càng long lanh
Bay vút tận trời xanh
Chiền chiện cao tiếng hót.
(Trần Hữu Thung)
Mỗi khi sang mùa hè
Trời đổi sang tiết nóng
Hoa đâm chồi nảy lộc Cho cây mận kết bông
Thắp sáng cả vườn hồng
Tiếng đàn ve inh ỏi
( Bài làm của HS)
Một buổi tối đầy sao
Lòng tôi bỗng nao nao
Ngước lên cao nhìn trời Muôn vì sao lấp lánh
Có ai cùng nhìn ngắm
Nhớ kỉ niệm năm nào ?
(Bài làm của HS)
Trang 10Đề tài – thiên nhiên
Mùa xuân ơi mùa xuân
Mùa xuân đã đến rồi
Tràn ngập bao sắc thái
Niềm vui đến mọi nơi
(Cao nguyệt Ánh)
Quả xoài như thẹn thùng
Trốn tít trên tận cùng
Gió thổi cành rung rung
Trên ngọn lá xanh thẫm
Quả dừa tròn bụ bẫm
Nở nụ cười mũm mĩm
Quả lựu thì lim dim
Đu đưa ngủ trên cành
Trên một nhánh cây chanh
Có chú chim vàng anh
Đang hát vang khúc nhạc Chào buổi sáng trong lành
(Trần Ngọc Viễn)
Những chiếc lá trên cành
Dần dần thay đổi màu
Dấu hiệu của mùa thu
Dấu hiệu của vòng đời
Mùa thu đến rất mau
Những chiếc lá trên cành Cùng nhanh đi theo gió
Để kết thúc cuộc đời.
(Đỗ Phi Lực)
Những bài thơ mẫu…
Trang 11Tiết – Hoạt động Ngữ văn : THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
3/ Vẻ đẹp quê hương…
Thiên
nhiên
…
Hình ảnh con người
Trang 121 Dặn dò
- Xem lại cách làm thơ năm chữ
- Làm một bài thơ năm chữ để góp vào “Tập thơ năm chữ của lớp…”
-Đọc ba bài:
+Câu trần thuật đơn.
+Câu trần thuật đơn có từ là.
+Câu trần thuật đơn không có từ là.
-Đọc ghi nhớ và suy ngẫm
- Làm các bài tập trong 3 bài ấy.
Tiết – Hoạt động Ngữ văn : THI LÀM THƠ NĂM CHỮ