Nêu được nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật đó.. Nêu được ví dụ về hai cách làm thay đổi nội năng.[r]
Trang 1đề cương ôn tập hk2 môn vật lý khối 10
trường thph thanh chương 3 i.Lý thuyết:
Vẽ được các đường đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp trong c¸c hệ toạ độ
Nêu được nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật đó
Nêu được ví dụ về hai cách làm thay đổi nội năng
Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt động lực học Viết được hệ thức của nguyên lí I NDLH Nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức này
Phát biểu được nguyên lí II Nhiệt động lực học
Phân biệt chất rắn đơn tinh thể và chất rắn ®a tinh thể.
Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Viết được các công thức nở dài và nở khối
Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật
Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt
Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt
Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩ thuật
Sự nóng chảy và sự đông đặc, sự bay hơi và sự ngưng tụ là gì ? Sự sôi là gì ?
II.C¸c c«ng thøc cÇn dïng
+ Phương trình trạng thái khí lí tưởng: p1.V1
p2 V2
T2
+ Công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra: Q = m.c.∆t (J )
Trong đó: m là khối lượng(kg); c là nhiệt dung riêng của chất ( J/kg.K)
∆t là độ biến thiên nhiệt độ ( 0Choặc K )
+ Nguyên lí I NĐLH: Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ
nhận được: ∆U = A + Q
Quy ước dấu: A > 0 : Hệ nhận công, Q > 0 : Hệ nhận nhiệt lượng
A < 0 : Hệ thực hiện công, Q < 0 : Hệ truyền nhiệt lượng
+ Độ nở dài: Δl=l− l0=α l0(t − t0)
+ Độ nở khối: ΔV =V −V0=β V0(t −t0) với β = 3α
+ Hiệu suất của động cơ nhiệt :
1 2
H
<1 Trong đó : Q1 là nhiệt lượng cung cấp cho bộ phận phát động (nhiệt lượng toàn phần)
Q2 là nhiệt lượng tỏa ra (nhiệt lượng vô ích)
A = Q1 – Q2 là phần nhiệt lượng chuyển hóa thành công
iii.Bµi tËp
1 Ph¬ng tr×nh tr¹ng th¸i khÝ lý tëng
Trang 2BT1: Nếu thể tích của một lượng khí giảm 1/10 thì áp suất tăng 1/3 so với áp suất ban
đầu và nhiệt độ tăng thêm 160C Tính nhiệt độ ban đầu của khối khí
BT2: Khi đun nóng đẳng áp một khối khí lên 270C thì thể tích tăng thêm 10% so với thể tích ban đầu Tìm nhiệt độ khí lúc đầu?
BT3: Chất khí trong xilang của 1 động cơ bị nén, thể tích giảm đi 5 lần, áp suất tăng 9 lần
so với ban đầu, còn nhiệt độ tăng thêm 2500C Tìm nhiệt độ ban đầu của chất khí
2 Bµi to¸n truyÒn nhiÖt
BT1: Một bình nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20oC Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75oC Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt
Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kgK Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh
Hướng dẫn:
Gọi t là nhiệt độ lúc cân bằng nhiệt
Nhiệt lượng của sắt toả ra khi cân bằng: Q1 = mscs(75 – t) = 92(75 – t) (J)
Nhiệt lượng của nhôm và nước thu được khi cân bằng nhiệt:
Q2 = mnhcnh(t – 20) = 460(t – 20) (J)
Q3 = mncn(t – 20) = 493,24(t – 20) (J)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu
92(75 – t) = 460(t – 20) + 493,24(t – 20) <=> 92(75 – t) = 953,24(t – 20) => t ≈ 24,8oC
BT2: Một cốc nhôm có khối lượng 100g chứa 300g nước ở 200C Người ta thả vào cốc nước một chiếc thìa đồng có khối lượng 75g vừa rút ra khỏi nước sôi 1000C Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt? Bỏ qua hao phí nhiệt ra ngoài Cho biết: Nhiệt dung riêng của nhôm 0,92.103 J/kg.độ., của nước là 4,19.103 J/kg.độ, của động là 0,128.103 J/kg.độ
BT3: Một thỏi đồng 450 g được nung nóng đến 230oC rồi thả vào trong một chậu nhôm khối lượng 200 g chứa nước cùng nhiệt độ 25oC Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của chậu nhôm là 30oC Tính khối lượng của nước trong chậu Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/ (kg.K) , của nước là 4,19.103 J/(kg.K) , của đồng là 380 J/(kg.K)
3. C¸c nguyªn lý N§LH
BT1: Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong xi lanh Tính độ biến thiên nội
năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lựơng 50J
BT2:Một động cơ nhiệt mỗi giây nhận từ nguồn nóng nhiệt lượng 3,6.104J đồng thời nhường cho nguồn lạnh 3,2.104J Tính hiệu suất của động cơ
BT3: Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 110 J Chất khí nở ra thực
hiện công 75 J đẩy pittông lên Tính độ biến thiên nội năng của khí?