1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Download Đề cương ôn thi HKII hóa học 10- hay

2 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 49,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra. b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Tính khối lượng muối và thể tích[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II – KHỐI 10 CƠ BẢN

- -A – PHẦN TRẮC NGHIỆM (10 câu - 3 điểm)

1 Khái quát về nhóm halogen (1 câu)

2 Axit clohidric và muối clorua (2 câu)

3 Hợp chất có oxi của clo (1 câu)

4 Lưu huỳnh và Hidro sunfua (2 câu)

5 Axit sunfuric – muối sunfat (3 câu)

6 Cân bằng hóa học (1 câu)

B – PHẦN TỰ LUẬN (3 câu – 7 điểm)

* Hoàn thành chuỗi phản ứng (2 điểm)

Bài 1:

a)

O2

HCl

Cl2 FeCl3

Javel

FeCl2 KClO

CaCl2

(1) (2) (3) (4)

(9)

(12)

(10) (11)

(8) (7) (6) (5)

b)

Br2

(6)

c)

SO3 HCl

(1)

d)

H2S

S

H2SO4

SO3

SO2

(1)

(3)

Trang 2

* Nhận biết các hóa chất bằng phương pháp hóa học (2 điểm)

Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất chứa trong các lọ mất nhãn sau:

a) KF, KCl, KBr, KI

b) Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4

c) Na2SO4, NaCl, H2SO4, HCl

d) Na2SO4, NaCl, Na2CO3, HCl

e) HCl, BaCl2, NaCl, NaOH

Viết các phương trình hóa học xảy ra

* Bài toán (3 điểm)

Bài 3: Cho 10,8 g kim loại hóa trị III tác dụng với khí clo tạo ra 53,4 g muối Cho biết tên và kí hiệu hóa học của kim loại đó

Bài 4: Cho 5,85 g NaCl tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3, người ta thu được một kết tủa

a) Tính khối lượng kết tủa thu được

b) Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng

Bài 5: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc) và một chất rắn không tan B Dùng dung dịch H2SO4 đặc nóng để hòa tan hoàn toàn chất rắn B thu được 2,24 lít khí

SO2 (đktc)

a) Viết phương trình hóa học xảy ra

b) Tính khối lượng của hỗn hợp A ban đầu và thành phần phần trăm của mỗi kim loại

Bài 6: Cho 1,10 g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28 g bột lưu huỳnh

a) Viết phương trình hóa học xảy ra

b) Tính tỉ lệ phần trăm của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu theo số mol và khối lượng chất Bài 8: Cho 12 g kim loại hóa trị II tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 11,2 lít khí (đktc) Xác định tên kim loại đó

Bài 7: Cho 7,8 g hỗn hợp hai kim loại Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Khi phản ứng kết thúc người ta thu được 8,96 lít khí (đktc)

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra

b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

c) Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M đã tham gia phản ứng

Bài 9: Cho 11,2 g kim loại sắt tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng Tính khối lượng muối và thể tích khí thu được sau phản ứng (khí đo ở điều kiện chuẩn)

Bài 10: Cho phương trình hóa học:

2SO2 (k) + O2 (k)

0

2 5 ,

V O t

  

 

2SO3 (k) H 0

Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía nào khi:

a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng?

b) Tăng áp suất chung của hỗn hợp?

c) Tăng nồng độ khí oxi?

d) Giảm nồng độ khí sunfurơ?

Ngày đăng: 19/02/2021, 05:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w