1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Hướng dẫn học môn Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 24

9 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 32,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Cách lấy thư và gứi báo cáo của chú Hai Long là chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả vờ như xe của mình bị hỏng, mắt chú không xem bu-gi mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Trần Bình Trọng- Khối lớp 5

HƯỚNG DẪN HỌC MÔN TIẾNG VIỆT – TUẦN 24 I/ TẬP ĐỌC:

1 Bài đọc 1 LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ

Về cách xử phạt

Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng; chuyện giữa những người bà con, anh

em cũng xử như vậy

Nếu là chuyện nhỏ thì phạt tiền một song, chuyện lớn thì phạt tiền một co Nếu là chuyện quá sức con người, gánh không nổi, vác không kham thì người phạm tội phải chịu chết

Về tang chứng và nhân chứng:

Phải nhìn tận mặt, phải bắt tận tay kẻ phạm tội; phải lấy được, giữ được gùi, khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội Phải khoanh một vòng tròn dưới đất, khắc một dấu trên cột nhà; nếu ở trong rừng phải bẻ nhánh cây, khắc dấu vào cây rừng để làm dấu nơi xảy ra sự việc Phải có bốn năm người hoặc vài ba người có mặt khi việc xảy ra Mọi người tai đều đã nghe, mắt đều đã thấy Có như vậy, các tang chứng mới chắc chắn

Về các tội:

- Tội không hỏi cha mẹ:

Có cây đa phải hỏi cây đa, có cây sung phải hỏi cây sung, có mẹ cha phải hỏi mẹ cha

Đi rừng lấy củi mà không hỏi cha, đi suối lấy nước mà chẳng nói với mẹ; bán cái này, mua cái nọ mà không hỏi ông già bà cả là sai; phải đưa ra xét xử

- Tội ăn cắp:

Kẻ thò tay ra để đánh cắp của người khác là kẻ có tội Kẻ đó phải trả lại đủ giá; ngoài

ra phải bồi thường gấp đôi số của cải đã lấy cắp

- Tội giúp kẻ có tội:

Kẻ đi cùng đi, bước cùng bước, nói cùng nói với kẻ có tội cũng là có tội

- Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình:

Kẻ mà địch không đi được thì cõng, địch không ăn được thì mớm, địch không biết thì nói cho biết, làm hàng trăm dân làng bị địch bắt, hàng nghìn dân làng bị địch giết là kẻ có tội lớn Phải xử kẻ đó bằng dao sắc, gươm lớn và bỏ xác hắn cho diều tha quạ mổ

Theo NGÔ ĐỨC THỊNH - CHU THÁI SƠN

Chú giải:

- Luật tục: những quy định, phép tắc phải tuân theo trong buôn làng, bộ tộc,…

- Ê-đê: tên một dân tộc thiểu số sống ở vùng Tây Nguyên

- Song, co: các đơn vị tiền cổ của người Ê-đê; hai song bằng một co

- Tang chứng: sự vật, sự việc chứng tỏ hành động phạm tội

- Nhân chứng: người làm chứng

- Trả lại đủ giá: trả lại đủ số lượng và giá trị

Chia đoạn:

-Đoạn 1: Về cách xử phạt

- Đoạn 2: Về tang chứng và vật chứng

- Đoạn 3: Về các tội

Trang 2

Tìm hiểu nội dung bài:

Câu 1 Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

(Người xưa đặt ra luật tục nhằm để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.)

Câu 2 Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội.

(Những việc mà người Ê-đê xem là có tội là: tội không hỏi cha mẹ, tội ăn cắp, tội giúp kẻ

có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình.)

Câu 3 Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng.

(Những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng là:

- Tội nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song), chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co) Người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử vậy

- Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tận mặt, bắt tận tay, lấy và giữ được gùi, khăn,

áo, dao của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới được kết tội

- Nhân chứng: phải có vài ba người làm chứng, tai nghe mắt thấy thì đối chứng mới có giá trị

Câu 4 Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay mà em biết.

(Một số luật của nước ta mà em biết là: Luật giáo dục, luật phổ cập tiểu học, luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, luật bảo vệ môi trường, luật giao thông đường bộ )

Nội dung: Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định, xử phạt rất nghiêm minh, công

bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng Từ luật tục của người Ê-Đê, chúng ta hiểu rằng: xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống và làm việc theo pháp luật

Giọng đọc toàn bài: Đọc rõ ràng,rành mạch, dứt khoát giữa các câu, đoạn thể hiện tính

chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục

2 Bài đọc 2

Hộp thư mật

Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp thư mật

Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo cho anh sự bất ngờ Bao giờ hộp thư cũng được đặt tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất Nhiều lúc, người liên lạc còn gửi gắm vào đây một chút tình cảm của mình, thường bằng những vật gợi ra hình chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy Đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào chiến thắng Đôi lúc Hai Long đã đáp lại

Anh dừng xe trước một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng Tháo chiếc bu-gi

ra xem, nhưng đôi mắt anh không nhìn chiếc bu-gi mà chăm chú quan sát mặt đất phía sau một cây số Nó kia rồi! Một hòn đá hình mũi tên (lại hình chữ V quen thuộc) trỏ vào một hòn đá dẹt chỉ cách anh ba bước chân

Trang 3

Hai Long tới ngồi cạnh hòn đá, nhìn trước nhìn sau, một tay vẫn cầm chiếc bu-gi, một tay bẩy nhẹ hòn đá Hộp thư lần này cũng là một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng Anh nhẹ nhàng cạy đáy hộp thuốc, rút ra một mảnh giấy nhỏ, thay vào đó thư báo cáo của mình, rồi thả hộp thuốc về chỗ cũ

Công việc thế là xong Một giờ nữa sẽ có người đến lấy thư Anh trở lại bên xe, lắp

bu-gi vào rồi đạp cần khởi động máy Tiếng động cơ nổ bu-giòn Chưa đầy nửa bu-giờ sau, anh đã hòa lẫn vào dòng người giữa phố phường náo nhiệt

HỮU MAI

Chú giải:

- Hai Long: tên thường gọi của Thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ (1928 – 2002), một chiến sĩ

tình báo nổi tiếng hoạt động trong lòng địch trước ngày miền Nam giải phóng

- Chữ V: chữ cái đầu của tên nước ta, đồng thời là chữ cái mở đầu một từ tiếng Anh có

nghĩa là “chiến thắng”

- Bu-gi: bộ phận phát lửa của động cơ xe

- Cần khởi động: cần đạp ở xe để nổ máy

- Động cơ: bộ phận dùng để biến xăng, dầu… thành năng lượng chạy máy

Chia đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đáp lại

- Đoạn 2: Anh dừng xe …ba bước chân

- Đoạn 3: Hai Long tới ngồi …chỗ cũ

- Đoạn 4: Phần còn lại

Tìm hiểu nội dung bài:

Câu 1 Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào?

(Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật rất khéo léo là đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất, nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng; hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng.)

Câu 2 Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

(Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng.)

Câu 3 Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long Vì sao chú làm như vậy?

(Cách lấy thư và gứi báo cáo của chú Hai Long là chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả vờ như xe của mình bị hỏng, mắt chú không xem bu-gi mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số Nhìn trước nhìn sau một tay chú vẫn cầm bu-gi, còn một tay bẩy nhẹ hòn đá Chú nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ đựng thuốc đánh răng để lấy báo cáo và thay vào đó thư báo cáo của mình rồi trả hộp thuốc vào chỗ cũ, sau đó chú lắp bu-gi, khởi động máy như

là đã sửa xong

Trang 4

Chú Hai Long phải làm như thế để nhằm đánh lạc hướng chú ý của người khác, để không

ai nghi ngờ.)

Câu 4 Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

(Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc vì họ đã cung cấp cho ta những tin tức bí mật về địch để ta chủ động chống trả, giành thắng lợi đỡ hao tốn xương máu chiến sĩ, đồng bào.)

Nội dung: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã

dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc

Giọng đọc toàn bài:

+ Câu đầu: Giọng đọc náo nức, thể hiện sự sốt sắng của Hai Long

+ Đoạn từ “Người đặt họp thư đáp lại”: Đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, trải dài thiết tha, trìu mến ở 2 câu: Đó là tên Tổ quốc Việt Nam Hai Long đã đáp lại

+ Đoạn từ “Anh dừng xe trả hộp thuốc về chỗ cũ”: Nhịp đọc nhanh hơn, phù hợp với việc diễn tả các tình tiết bất ngờ, thú vị của câu chuyện nhưng vẫn thể hiện phong thái bình tĩnh, tự tin, đĩnh đạc của nhân vật

II/ CHÍNH TẢ:

1 Nghe- viết: Núi non hùng vĩ

Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất Tam Đường núi nhu nhú như chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan-xi-păng Mây Ô Quy Hồ đang đội mũ cho Phan-xi-păng Hết đèo Ô Quy Hồ là qua Sa Pa, thẳng ruổi về thành phố biên phòng Lào Cai

2 Bài tập:

Câu 1 Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:

Tại đây, các con Tại đất Tây Nguyên ông bà mình này Nơi mẹ đã đẻ ra ta và cắt rốn ta bằng cây nứa Chỗ tuổi nhỏ ta nằm nước bò qua bụng đỏ

Và gió cao nguyên thổi nhột lỗ tai non

Chính nơi đây các con Xưa Đăm Săn, Y Sun, ông nội ta và lũ làng

Đã rèn dao và mài gươm dưới trăng trong suốt Trong rừng già Mơ-nông, mặt trời không xuống đất Vẫn thanh đoản kiếm xưa Đăm Săn đuổi giặc

Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, cha ta và lũ làng mài gấp Hai mươi năm cạn nước sông Ba

Theo PRÊ KI MA LA MÁC

Trang 5

Bài làm

Tên người, tên dân tộc Tên địa lí

Câu 2 (Dành cho HS khá giỏi)

Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố sau:

Ai từng đóng cọc trên sông Đánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng sóng xanh?

Vua nào thần tốc quân hành Mùa xuân đại phá quân Thanh tơi bời?

Vua nào tập trận đùa chơi

Cờ lau phất trận một thời ấu thơ?

Vua nào thảo Chiếu dời đô?

Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao Đàn?

Theo TRẦN LIÊN NGUYỄN

Bài làm:

- Câu đố 1: ………

- Câu đố 2: ………

- Câu đố 3: ………

- Câu đố 4: ………

- Câu đố 5: ………

III/ Tập làm văn:

* TIẾT 1: Ôn tập về tả đồ vật (SGK/63)

Bài 1 (trang 63 sgk Tiếng Việt 5) Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:

Cái áo của ba

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa

Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đó chỉ là một cái áo may tay Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong

Trang 6

đội duyệt binh Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thực sự Cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi Khi cần tôi

có thể mở khuy và xắn tay áo lên gọn gàng Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba… Lúc tôi mặc đến trường, các bạn và cô giáo đều gọi tôi là "chú bộ đội" Có bạn hỏi: "Cậu

có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?" "Mẹ tớ may đấy!" - Tôi hãnh diện trả lời

Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba

Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi

PHẠM HẢI LÊ CHÂU

a) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài

- Mở bài: Từ “… đến ”

- Thân bài: Từ “… đến ”

- Kết bài: Từ “… đến ”

b) Tìm các hình ảnh so sánh và nhân hóa trong bài văn Các hình ảnh so sánh và nhân hóa trong bài văn:

………

………

………

………

Bài 2 (trang 64 sgk Tiếng Việt 5) Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với em - Yêu cầu HS xác định trọng tâm của đề bài: + Viết đoạn văn 5 câu + Thể loại miêu tả đồ vật + Chọn tả phần hình dáng hay công dụng của một đồ vật gần gũi với em - Lưu ý HS sử dụng các hình ảnh so sánh và nhân hóa trong đoạn văn (như bài “Cái áo của ba”) Bài làm ………

………

………

………

Trang 7

………

………

………

………

………

………

………

………

* TIẾT 2: Ôn tập về tả đồ vật/66 SGK Bài 1 (trang 66 sgk Tiếng Việt 5) Lập dàn ý miêu tả một trong các đồ vật sau đây: a) Quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai b) Cái đồng hồ báo thức c) Một đồ vật trong nhà mà em yêu thích d) Một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em e) Một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát Gợi ý HS dàn bài chung: I) Mở bài: - Đồ vật em định tả là gì? - Em thấy nó hoặc có nó khi nào? II) Thân bài: 1 Tả bao quát hình dáng của đồ vật (nhìn từ xa, nhìn gần có gì đặc biệt về kích thước, màu sắc )

2 Tả các bộ phận của đồ vật (hình thù, màu sắc, kích thước của từng bộ phận; có thể tả từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới hoặc từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên) 3 Nêu công dụng của đồ vật III) Kết bài: Em có cảm nghĩ gì trước vẻ đẹp và công dụng của đồ vật? HS chọn 1 trong các đề bài trên, lập dàn ý: Bài làm ………

………

………

………

Trang 8

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

………

………

………

Tham khảo dàn ý bài: Tả quyển sách Tiếng Việt 5 tập hai.

I) Mở bài:

- Giới thiệu quyển sách Tiếng Việt 5 tập 2

- Trong bộ sách giáo khoa lớp 5 của em là quyển mới sử dụng ở HKII

II) Thân bài:

1 Tả bao quát:

- Sách hình chữ nhật, kích thước 18cm x 24 cm, dày 176 trang

- Sách lớn hơn quyển tập một tí nên dễ bỏ vào cặp

2 Tả từng bộ phận:

- Bìa làm bằng giấy cứng, láng, in hình các bạn đội viên với chiếc khăn quàng đỏ thắm và

bộ đồng phục học sinh đang ngồi cùng nhau tìm hiểu về quê hương đẹp xinh

- Bên trong các bài học sắp xếp theo tuần, xoay quanh năm chủ điểm: Người nông dân,

Vì cuộc sống thanh bình, Nhớ nguồn, Nam và nữ, Những chủ nhân tương lai

- Các môn học trong tuần gồm Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Kể chuyện và Tập làm văn

- Các phần ghi nhớ được đóng khung với nền màu xanh biển gây được sự chú ý nhất định

- Trước mỗi chủ điểm đều giành hẳn một trang minh họa cho chủ điểm đó

- Mỗi bài học lại thường có hình minh họa rõ ràng, màu sắc đẹp, hấp dẫn, thu hút sự chú

ý, làm cho bài học dễ hiểu hơn

3 Công dụng:

- Quyển sách Tiếng Việt 5 tập hai sẽ theo em suốt học kì cuối của năm học, những kiến thức mới trong đó sẽ mở mang thêm trí óc non nớt của chúng em

- Mỗi bài tập đọc, mỗi bài kể chuyện… lại đem đến cho chúng em những bài học bổ ích, dạy chúng em cách sống sao cho hữu ích

III) Kết bài:

- Không chỉ quyển sách Tiếng Việt 5 tập hai, cả bộ sách giáo khoa lớp Năm, rất cần thiết

và quan trọng đối với chúng em

- Chúng không những hỗ trợ nhau trong việc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức toàn diện cho chúng em mà còn góp phần khơi gợi, hình thành ở chúng em nhân cách tốt

Ngày đăng: 19/02/2021, 04:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w